Giáo án Giáo dục công dân 9 - Bài 2: Tự chủ

docx 8 trang Tương Tư 16/03/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 9 - Bài 2: Tự chủ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_cong_dan_9_bai_2_tu_chu.docx

Nội dung text: Giáo án Giáo dục công dân 9 - Bài 2: Tự chủ

  1. Ngày dạy: 0 /09/2021 Tiết 1 Bài 2: TỰ CHỦ (t1) I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: - HS hiểu thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân và xã hội. Sự cần thiết phải rèn luyện về cách rèn luyện để trở thành người có tự chủ. 2. Về năng lực: - Nhận biết được những biểu hiện của tính tự chủ, đánh giá bản thân và người khác về tính tự chủ. 3. Về phẩm chất: - Tôn trọng những người biết sống tự chủ, có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người và trong công việc của bản thân. II. CHUẨN BỊ : GV:SGK, SGV, giấy khổ lớn, bút dạ, những tấm gương ví dụ về tính tự chủ HS: Đọc bài, chuẩn bị gấy bút...... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi động B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật học tập hợp tác giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi tập giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm cặp - Kĩ thuật động não đôi D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. . E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng giải quyết vấn đề - Dự án 1
  2. 2. Tổ chức các hoạt động A. HĐ khởi động (3p) 1. Mục tiêu: + HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có liên quan tới nội dung bài học. + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -Cách tiến hành ? Kể một câu truyện hay về một tấm guơng thể hiện tính tự chủ của những người xung quanh mà em biết( trình bày kết quả dự án chuẩn bị ở nhà ) *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trao đổi - Giáo viên: quan sát - Dự kiến sản phẩm: SP HS thuyết trình (câu chuyện về chí công vô tư hoặc không chí công vô tư) *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Giới thiệu tấm gương thày giáo N.N.Ký là người tật nguyền nhưng đã vượt lên số phận làm chủ bản thân, số phận, cuộc sống, tương lai của mình. B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: + HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học + NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... + PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành - GV giới thiệu bài : Trong cuộc sống chúng ta thường gặp rất nhiều khó khăn, vất vả nhưng chúng ta không bi quan, chán nản. Vẫn tiếp tục khắc phục những khó khăn đó để học tập và làm việc tốt đó chính là người có tính tự chủ. Vậy để hiểu thế nào là tự chủ, ý nghĩa 2
  3. Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học - HĐ 1 : Tìm hiểu mục đặt vấn đề I- ĐẶT VẤN ĐỀ (10’) 1- Một người mẹ GV yêu cầu 1 H/S đọc phần đặt vấn - Nén chặt nỗi đau để chăm sóc con. đề. - Tích cực giúp đỡ những người nhiễm - HS đọc: HIV/AIDS. - GV hỏi: Bà Tâm đã làm gì trước nỗi - Vận động mọi người không xa lánh bất hạnh to lớn của gia đình? họ. => Làm chủ được tính cảm, hành vi - GV hỏi: Qua những việc làm đó của mình nên vượt qua được đau khổ, theo em bà Tâm là người như thế nào sống có ích cho con và người khác. ? 2- Chuyện của N - HS trả lời: - Bạn bè rủ rê hút thuốc - Thi trượt buồn chán, tuyệt vọng hút thử - Tham gia trộm cắp -GV hỏi: N đã từ một H/S ngoan đi -> Vì không làm chủ được bản thân suy đến chỗ nghiện ngập và trộm cắp như nghĩ và hành vi thiếu cân nhắc. thế nào? -> Bà Tâm là người có tính tự chủ. Vì sao N lại có kết cục như vậy? Bà Tâm và N ai là người có tính tự chủ? - GV yêu cầu HS lấy ví dụ tự chủ ? - HS lấy ví dụ: - GV hỏi: Vậy em hiểu thế nào là tự chủ? HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học II- NỘI DUNG BÀI HỌC (27’) Trước mọi sự việc người có tính tự 1- Khái niệm chủ thường bình tĩnh không nóng nảy, không vội vàng, gặp khó khăn không Tự chủ là làm chủ bản thân. Người biết sợ hãi, không chán nản. Trong cư sử tự chủ là người làm chủ được suy nghĩ, thường ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự tình cảm, hành vi của mình trong mọi 3
  4. luôn biết tự kiểm tra đánh giá hành vi hoàn cảnh, tình huống, luôn có thái độ của mình. bình tĩnh, tự tin biết điều chỉnh hành vi - GV hỏi: Em hãy cho biết vì sao của mình. chúng ta cần có tính tự chủ? - HS trả lời: - Tự chủ vượt qua mọi thư thách, khó - GV hỏi Vậy tự chủ có ý nghĩa như khăn và sự cám dỗ thế nào? Có tính tự chủ sẽ giúp chúng ta - GV kết luận: 2- ý nghĩa Tự chủ giúp chúng ta biết sống đúng đắn, cư xử có đạo lý, có văn hoá. Đứng vững trước những tình huống khó khăn, thử thách, cám dỗ. - Tự chủ: Không nóng nảy, không vội vàng. Chín chắn, tự tin, ôn hoà, kiềm chế, bình tĩnh, mềm mỏng - H/S chơi trò chơi tiếp sức: - Thiếu tự chủ: Vội vàng, nóng nảy, sợ Tìm những biểu hiện tự chủ và thiếu hãi, chán nản, không vững vàng, cáu tự chủ? gắt, hoang mang, gây gổ - GV bổ xung.: - Không làm những việc xấu khi bạn Lấy ví dụ cụ thể trong học tập, lao rủ động. - Vượt qua mọi khó khăn để đạt được - Khi có người làm điều gì đó khiến kết quả tốt trong học tập. bạn không hài lòng bạn sẽ xử sự như - Cần phải suy nghĩ trước khi hành thế nào? động nói với bạn để bạn thông cảm. - Khi có người rủ em làm điều gì đó Khuyên bạn sai trái em sẽ làm gì? - Từ chối , phân tích cho bạn, khuyên - GV kết luận: bạn. C. HĐ luyện tập 1. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ 4
  5. GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1,2? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: vở HT của HS Giải thích câu ca dao : “Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân” - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giải thích câu ca dao cuối bài (con người có quyết tâm thì dù người khác có ngăn trở cũng vẫn vững vàng, kiên định), liên hệ với bản thân về tự chủ( HS trải nghiệm với các tình huống giả định và đưa ra cách giải quết) - Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tự chủ. -lập kế hoạch rèn luyện của bản thân * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát - Dự kiến sản phẩm: Vở HT của HS -Báo cáo kq: HS trình bày - HS nhận xét, bsung - GV nhận xét, bổ sung, chốt E. HĐ tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. 2. Phương thức thực hiện: Cá nhân, cộng đồng 3. Sản phẩm hoạt động: vở HS 5
  6. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Tìm hiểu về những việc làm rèn luyện tính tự chủ - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, báo cáo vào tuần sau 6. Rút kinh nghiệm . Ngày dạy: / 9/2021 Tiết 2 Bài 2: TỰ CHỦ (t2) I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: - HS hiểu thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân và xã hội. Sự cần thiết phải rèn luyện về cách rèn luyện để trở thành người có tự chủ. 2. Về năng lực: - Nhận biết được những biểu hiện của tính tự chủ, đánh giá bản thân và người khác về tính tự chủ. 3. Về phẩm chất: - Tôn trọng những người biết sống tự chủ, có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người và trong công việc của bản thân. II. Hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy học 1. Hình thức tổ chức dạy học: Hình thức lên lớp 2. Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề,thảo luận... III. Chuẩn bị của giáo viên, học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK GDCD lớp 9, SGV GDCD lớp 9, 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK GDCD lớp 9, bút, vở ghi, IV. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp - Kiểm tra sĩ số lớp, vệ sinh phòng học, tác phong của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Trình bày khái niệm, ý nghĩa của tự chủ? 3. Dạy bài mới: Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học 6
  7. II. NỘI DUNG BÀI HỌC - GV nêu vấn đề: Tự chủ là đức tính 3. Rèn luyện tính tự chủ cần thiết của mỗi người, có tự chủ con người mới có thể đạt được thành công trong công việc và cuộc sống, vậy làm thế nào để rèn luyện tính tự chủ? - GV hỏi: Chúng ta cần rèn luyện tính tự chủ như thế nào? - HS trả lời: - GV hỏi: Có ý kiến cho rằng người có tính tự chủ luôn hành động theo ý mình, không cần quan tâm đến hoàn cảnh và người giao tiếp. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? - HS trả lời: - GV nhận xét, kết luận, cho HS ghi bài: - Suy nghĩ trước khi hành động. - Tự kiểm tra, điều chỉnh việc làm, thải độ, lời nói, hành động của mình. -Không tán thành. -> Đã có quyết tâm dù bị người khác cản trở vẫn vững vàng. - GV hỏi: Em hãy giải thích câu ca III. BÀI TẬP dao trong SGK “Dù ai nói ngả nói nghiêng/ lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân” - HS trả lời: - GV nhận xét, bổ sung, kết luận: - Trong câu lục, đại từ “ai” là nói đến những đối tượng không xác định, có thể là người thân, bạn bè, hàng xóm “Nói ngả nói nghiêng” ám chỉ hành động “nói” không nhất quán, có nhiều quan điểm trái chiều hoặc mang tính phản biện ngược lại một vấn đề nào đó nhưng với hàm ý không tích cực. Câu lục lại đề cập ở vị thế “ta” – chính bản thân con người. “Vững” là kiên cố, chắc chắn, khộng bị giao động trước bất kì thứ gì hay điều gì. “Kiềng ba 7
  8. chân” là vật dụng bằng sắt, có hình vòng cung được gắn ba chân, dùng để đặt nồi lên khi nấu bếp. Tóm lại, cả câu tục ngữ có nghĩa là: dù bất kì điều gì bên ngoài tác động nhưng mỗi người phải có quan điểm, chính kiến đúng đắn và giống như chiếc kiềng ba chân kia, luôn giữ vững lập trường đó. Bài tập 1 Em đồng ý vơi ý kiến nào? BT 1/SGK: Đáp án đồng ý: a, b, d, e - HS trả lời: - GV nhận xét, chữa bài: BT 3/SGK - GV Yêu cầu 1 HS đọc to bài tập 3 - Hằng là người không có tính tự chủ, - GV hỏi: Em có nhận xét gì về việc không làm chủ được ham muốn của làm của Hằng? bản thân nên đòi hỏi quá đáng nhu cầu - HS trả lời: mua sắm cho bản thân. - GV hỏi: Em sẽ khuyên Hằng như - Khuyên Hằng nên biết tự chủ, điều thế nào? chỉnh lại hành vi và suy nghĩ của mình, - HS trả lời: không nên vì thích nhiều món đồ mà đòi hỏi quá đáng làm bố mẹ mệt mỏi, bực tức BT 2 + 4 - GV yêu cầu HS làm bài tập 2 và bài tập 4 ra vở. - HS làm bài - GV kiểm tra, nhận xét. 4. Củng cố: Khái quát lại kiến thức toàn bài, khái niệm, ý nghĩa và cách rèn luyện tính tự chủ. 5. Dặn dò Học bài, đọc trước nội dung bài 1 “Chí công vô tư”. 8