Giáo án Giáo dục công dân 9 - Tuần 20+21 - Năm học 2023-2024 - Đàm Thị Thảo
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 9 - Tuần 20+21 - Năm học 2023-2024 - Đàm Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_giao_duc_cong_dan_9_tuan_2021_nam_hoc_2023_2024_dam.docx
Nội dung text: Giáo án Giáo dục công dân 9 - Tuần 20+21 - Năm học 2023-2024 - Đàm Thị Thảo
- Đàm Thị Thảo - THCS TT Nham Biền số 2 - Giáo án GDCD 9 - Năm học 2023 - 2024 Ngày dạy: 24/1- 9A1 Tiết 18- Bài 18: SỐNG CÓ ĐẠO ĐỨC VÀ TUÂN THEO PHÁP LUẬT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. - Mối quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. - Để sống có đạo đức và tuân theo pháp luật cần phải học tập và rèn luyện như thế nào? 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,... - Năng lực chuyên biệt: + Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện pháp luật. + Điều chỉnh hành vi: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội. Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất nước. + Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị của việc sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Trách nhiệm: Hình thành bồi dưỡng cho học sinh trách nhiệm trong việc thực hiện tuân theo pháp luật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Ti vi, máy tính, bảng phụ, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu báo chí, thông tin, clip III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu:- Kích thích sự tò mò ham học hỏi hứng thú học tập của học sinh . b. Nội dung: Họat động cá nhân c. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1
- Đàm Thị Thảo - THCS TT Nham Biền số 2 - Giáo án GDCD 9 - Năm học 2023 - 2024 Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát ảnh và đưa ra câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về các nhân vật trong ảnh? ? Nói lên mặt nào của CS? A1: hiến máu nhân đao => giúp đỡ người khác- A2: Anh Nguyễn Sáng tham gia bắt cướp - Đạo đức và thực hiện PL Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm Bước 3: Báo cáo thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định GV dẫn dắt vào bài mới: Thế hệ thanh niên, học sinh chúng ta ngày nay cần phải sống học tập và làm việc có đạo đức và tuân theo pháp luật. Để hiểu rõ nội dung này, cô cùng các em sẽ cùng tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: - HS hiểu được: Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo pháp luật? Mối quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật? Để sống có đạo đức và tuân theo pháp luật cần phải học tập và rèn luyện nhu thế nào? b. Nội dung: HĐ cá nhân, nhóm c. Sản phẩm hoạt động: những câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu mục đặt vấn đề . a. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là sống có đạo đức và tuân theo pháp luật b. Nội dung: - Hoạt động nhóm c. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau: 2
- Đàm Thị Thảo - THCS TT Nham Biền số 2 - Giáo án GDCD 9 - Năm học 2023 - 2024 ? Đọc truyện Nguyễn Hải Thoại- một tấm gương về sống có đạo đức và tuân theo pháp luật? ? Những chi tiết nào thể hiện Nguyễn Hải Thoại là người sống có đạo đức? ? Những biểu hiện nào chứng tỏ Nguyễn Hải Thoại là II. Nội dung bài học người sống và làm việc theo pháp luật? 1. Sống có đạo đức là: -? Động cơ nào thôi thúc anh làm được việc đó? + suy nghĩ, hành động theo những ? Việc làm của anh đem lại lợi ích gì cho bản thân anh, chuẩn mực đạo đức xã hội. cho công ty, cho xã hội? + biết chăm lo đến mọi người, đến Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ công việc chung. - Dự kiến sản phẩm + biết giải quyết hợp lí giữa quyền Bước 3: Báo cáo thảo luận lợi và nghĩa vụ, lấy lợi ích của xã Bước 4: Kết luận, nhận định hội của dân tộc làm mục tiêu sống -> thể hiện phẩm chất sống có đạo đức và tuân theo - Tuân theo pháp luật: sống và hành pháp luật.- Bản thân đạt danh hiệu anh hùng lao động. động theo những quy định bắt buộc GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau: của pháp luật. ? Thế nào là tuân theo pháp luật? Cho ví dụ? 2. Quan hệ giữa sống có đạo đức ? Nêu mối quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo và tuân theo pháp luật. pháp luật? Cho ví dụ? - Người có đạo đức thì biết tự ? Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật có ý nghĩa gì nguyện thực hiện những quy định đối với bản thân, gia đình, xã hội? của pháp luật. ? Để trở thành người sống có đạo đức và luôn tuân theo - Người tuân theo pháp luật là luôn những quy định của pháp luật thì công dân phải rèn sống theo các chuẩn mực đạo đức. luyện như thế nào? 3. Ý nghĩa: ? Có những hành vi vừa thể hiện sống có đạo đức, vừa - Sống có đạo đức và tuân theo pháp tuân theo pháp luật. Cho ví dụ? luật là một điều kiện, yếu tố giúp mỗi người tiến lên không ngừng, - Hs: đèn đỏ phải dừng, đèn xanh được đi, đèn vàng trở thành người có ích cho xã hội. chuẩn bị đi chậm quan sát,.... 4. Trách nhiệm học sinh: - Thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá hành vi của bản thân trong việc 3
- Đàm Thị Thảo - THCS TT Nham Biền số 2 - Giáo án GDCD 9 - Năm học 2023 - 2024 Hs: người công dân gương mẫu thì luôn chấp hành tốt sống có đạo đức và tuân theo pháp luật lệ giao thông; Người chấp hành tốt luật lệ giao luật. thông là người công dân gương mẫu. Hs- chăm sóc bố mẹ khi ốm đau (đạo đức, pháp luật ). HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Học sinh củng cố kiến thức về sống và làm việc có đạo đức và tuân theo pháp luật. b. Nội dung: Cá nhân. c. Sản phẩm hoạt động: những câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong thời gian 3 phút các câu hỏi sau: 1. Có quan điểm cho rằng chỉ cần tuân theo những giá trị đạo đức xã hội, không cần phải thực hiện pháp luật vì lịch sử loài người cho thấy đạo đức có chức năng định hướng, điều chỉnh hành vi , quan hệ xã hội từ khi con người mới hình thành, còn pháp luật mới được ra đời từ khi xuất hiện nhà nước. 2. Có quan điểm cho rằng chúng ta đang xây dựng nhà nướcpháp quyền chỉ cần mọi người thực hiện những qui định của pháp luật, điều hành theo pháp luật thì mọi hoạt động sẽ có hiệu quả. 3. Có quan điểm cho rằng mọi người cần phải sống có đạo đức và phải tuân theo pháp luật. - Quan điểm nào đúng? Các em đồng ý với quan điểm nào? Vì sao? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiến hành thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định QĐ1: Đúng vì đạo đức ra đời trước pháp luật, nhưng ở thời kỳ bình minh của xã hội loài người, quan hệ của xã hội còn đơn giản, chủ yếu trong quan hệ giao tiếp ứng xử hàng ngày. QĐ2: Có mặt đúng là thấy được tầm quan trọng của việc tuân theo pháp luật để xây dưng Nhà nước pháp quyền- Đó là một đòi hỏi khách quan của quá trình thực hiện CNH- HĐH. Nhưng 4
- Đàm Thị Thảo - THCS TT Nham Biền số 2 - Giáo án GDCD 9 - Năm học 2023 - 2024 đây cũng là một quan điểm cực đoan, sai lầm lớn của quan điểm này là không thấy được vai trò của đạo đức- đó là nội lực của hành vi đạo đức, hành vi pháp luật. QĐ3: Vừa phải sống có đạo đức, vừa phải tuân theo pháp luật (dù mỗi cá nhân có thích hay không thích điều pháp luật qui định)- Đó là một quan điểm đúng đắn vì sống có đạo đức là việc thực hiện lương tâm và dư luận xã hội. Khi hiểu biết các giá trị của chuẩn mực đạo đức thì nó trở thành nội lực điều chỉnh hành vi pháp luật, làm cho việc thực hiện những qui định của pháp luật không bị gó bó và như vậy việc thực hiện pháp luật sẽ tự giác, có hiệu quả hơn. VD: Không ai muốn đứng giữa trưa nắng, trước đèn đỏ ở ngã tư đường. Nhưnhg nhiều người vẫ tự giác dừng xe trước đèn đỏ, vì họ hiểu rằng cố tình vượt đèn đỏ sẽ dẫn tới va chạm, gây tai nạn. Vì vậy việc nhường đường cho tuyến có tín hiệu màu xanh là một biểu hiện sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. * Giáo viên tổ chức cho học sinh sắm vai, xử lí tình huống: + Có người nhờ em chuyển một gói hàng ma tuý đến một địa điểm nào đó đưa cho một người và cho em 200 000. (Không chuyển, bí mật báo công an => tuân theo pháp luật) HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Học sinh tiếp tục vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Vấn đáp c. Sản phẩm hoạt động: những câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện 2 nhiệm vụ sau: -Tìm hiểu về các tấm gương sống có đạo đức và tuân theo pháp luật ở địa phương. - Liên hệ xem bản thân em hay gia đình của em đã thực hiên nghĩa vụ này như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc cá nhân và trình Bước 3: Báo cáo thảo luận Bước 4; Kết luận, nhận định .. 5
- Đàm Thị Thảo - THCS TT Nham Biền số 2 - Giáo án GDCD 9 - Năm học 2023 - 2024 Ngày dạy: Tiết 19- ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1,2 ( Bài 1, 2, 3, 8, 9) 1. Kiến thức: Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đạt được trong các bài ở chủ đề 1,2; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp - Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống. Từ đó rút ra được bài học cho bản thân. 2. Về năng lực: Năng lực tự học và tự chủ: Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Có ý thức tôn trọng và ủng hộ những người làm theo những điều đúng đắn - Không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc. II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP Ôn tập các đơn vị kiến thức đã học gồm các bài và chủ đề: Chủ đề 1: Quan hệ với bản thân. Chủ đề 2: Quan hệ với công việc. III. HÌNH THỨC ÔN TẬP: 1. Củng cố kiến thức cơ bản - Gv củng cố lại các kiến thức cơ bản của từng bài dưới dạng sơ đồ tư duy - Khắc sâu những kiến thức cần nhớ để ôn tập và kiểm tra 2. Luyện tập một số dạng câu hỏi ôn tập - Câu hỏi trắc nghiệm - Câu hỏi tình huống III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. Học sinh bước đầu nhớ lại những kiến thức cơ bản đã học 6
- Đàm Thị Thảo - THCS TT Nham Biền số 2 - Giáo án GDCD 9 - Năm học 2023 - 2024 b. Nội dung: Em hãy nhắc lại những kiến thức cơ bản c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “nhanh tay nhanh mắt” Luật chơi: - Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm A và B. Trong vòng 5 phút các em lần lượt lên bảng những đơn vị kiến thức mà mình đã được học - Đại diện nhóm lên trình bày những sản phẩm mà nhóm mình tìm được. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập -HS tiến hành chia nhóm, phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh cử đại diện nhóm lần lượt trình bày các câu trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, về mặt nhận thức của học sinh đối với các đơn vị kiến thức đã học 2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư để củng cố lại các đơn vị kiến thức đã học a. Mục tiêu: - HS củng cố lại được các đơn vị kiến thức đã học trong các chủ đề 1,2. b. Nội dung: - GV cho học sinh thảo luận nhóm mỗi nhóm sẽ tiến hành vẽ sơ đồ tư duy cho 1 bài - Học sinh làm việc theo nhóm trước tại nhà c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh chỉ ra được những đơn vị kiến thức cơ bản của từng bài để củng cố bài học d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Kiến thức cơ bản - GV giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước tại nhà theo các nhóm Nhóm: 1+2_ Chủ đề 1: Nhóm: 1+ 2: Chủ đề 1: Quan hệ với bản thân. Quan hệ với bản thân. 7
- Đàm Thị Thảo - THCS TT Nham Biền số 2 - Giáo án GDCD 9 - Năm học 2023 - 2024 Nhóm: 3+4: Chủ đề 2: Quan hệ với công việc. Nhóm: 3+4_ Chủ đề 2: . Quan hệ với công việc. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Nội dung chính gồm: - HS đọc thông tin, làm việc theo nhóm, các nhóm trình bày ra tờ giấy A0 để chuẩn bị trình bày vào tiết sau - Khái niệm - Biểu hiện - Khuyến khích các cách trình bày sáng tạo và độc đáo - Ý nghĩa Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Cách rèn luyện của - Giáo viên yêu cầu từng nhóm trả lời kết quả làm việc của nhóm em. mình. Giáo viên đánh giá kết quả của từng nhóm - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... 1. Chí công vô tư Câu 1: Công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân là biểu hiện của phẩm chất A. chí công vô tư. B. khoan dung. C. tự giác, sáng tạo. D. tự chủ. Câu 2: Người chí công vô tư là người luôn sống A. ích kỉ, hẹp hòi. B. mánh khoé, vụ lợi. C. gió chiều nào, xoay chiều nấy. D. công bằng, chính trực. Câu 3: Không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung, đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân là thể hiện đức tính A. khiêm nhường. B. tiết kiệm. C. trung thực. D. chí công vô tư. Câu 4: Người có phẩm chất chí công vô tư sẽ A. bị ghét bỏ do quá thẳng thắn. B. luôn sống trong lo âu, sợ hãi. C. thêm phiền phức cho bản thân. D. được mọi người tin cậy, kính trọng. Câu 5: Luôn biết lắng nghe và tiếp thu ý kiến phê bình của cấp dưới, công tâm trong giải quyết công việc là biểu hiện của người có phẩm chất đạo đức gì? A.Tự chủ B. Chí công vô tư C. Dũng cảm D. Tự lập Câu 6: Người chí công vô tư là người A. đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể. B. im lặng trước các hành động vụ lợi, cá nhân. C. công bằng, giải quyết công việc theo lẽ phải.D. vươn lên bằng tài năng của người khác. Câu 1: Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của chí công vô tư? A. Bao che khi bạn thân mắc khuyết điểm. B. Đề cử người không có tài làm cán bộ lãnh đạo. C. Đánh giá người khác công bằng, không thiên vị. D. Dành phần việc nhẹ về mình, né tránh việc nặng nhọc. Câu 2: Ý kiến nào dưới đây thể hiện chí công vô tư? A. Luôn che giấu khuyết điểm của bản thân. B. Cán bộ lớp luôn là người chí công vô tư. C. Thẳng thắn phê bình lỗi sai của người khác. 8
- Đàm Thị Thảo - THCS TT Nham Biền số 2 - Giáo án GDCD 9 - Năm học 2023 - 2024 D. Không chỉ ra khuyết điểm của người khác. Câu 3: Quan điểm nào dưới đây phản ánh ý nghĩa của chí công vô tư? A. Đem lại lợi ích cho những nhà lãnh đạo. B. Là nguyên nhân dẫn đến bất hòa trong xã hội. C. Đem lại lợi ích cho một cá nhân hoặc nhóm người. D. Góp phần làm cho xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Câu 4: Câu ca dao tục ngữ nào dưới đây thể hiện chí công vô tư? A. Quân pháp bất vị thân. B. Tha kẻ gian, oan người ngay. C. Thượng bất chính, hạ tắc loạn. D. Có công mài sắt có ngày nên kim. Câu 5: Hành vi nào dưới đây không thể hiện phẩm chất chí công vô tư? A. Nhận quà biếu có tính chất hối lộ. B. Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc lỗi. C. Đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân. D. Luôn biết lắng nghe ý kiến của nhân viên. Câu 6: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà”, câu nói trên nói đến đức tính nào? A. Trung thành. B. Thật thà. C. Chí công vô tư. D. Tiết kiệm. Câu 7: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của chí công vô tư? A. Chỉ giúp đỡ những bạn chơi thân với mình. B. Luôn nhiệt tình, vô tư giúp đỡ các bạn trong lớp. C. Chỉ học tập, không tham gia các hoạt động của lớp. D. Không phê bình khuyết điểm của các bạn trước lớp. Câu 8: Ý kiến nào dưới đây đúng khi bàn về chí công vô tư? A. Sống chí công vô tư chỉ thiệt cho bản thân. B. Chí công vô tư không còn phù hợp trong xã hội hiện nay. C. Học sinh còn nhỏ tuổi không cân rèn luyện chí công vô tư D. Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội. Câu 9: Ý kiến nào dưới đây đúng khi nói về chí công vô tư? A. Chỉ những người có chức quyên mới cần chí công vô tư. B. Chí công vô tư là phẩm chất tốt đẹp cần có của mỗi người. C. Sống chí công vô tư chỉ thiệt thòi cho bản thân và gia đình. D. Cán bộ, công chức thường xuyên nhận quà biếu từ cấp dưới. Câu 10: Trường hợp nào dưới đây thể hiện chí công vô tư? A. Bạn Q cho H chép bài trong giờ kiểm tra vì H là lớp trưởng. B. Bạn M nói xấu bạn N vì N thường phê bình mình. C. Bạn K phê bình thẳng thắn khi T thường xuyên đi học trễ. D. Bạn P chỉ giúp đỡ các bạn nếu thấy có lợi cho bản thân. Câu 11: Người chí công vô tư là người luôn sống A. hẹp hòi. B. vụ lợi. C. tiêu cực. D. chính trực. Câu 1: Trong giờ sinh hoạt lớp, vì chơi thân với bạn E nên bạn lớp trưởng Q bao che lỗi cho E, không báo cáo với cô giáo chủ nhiệm. Việc làm đó co thấy Q là người A. không công bằng. B. trung thực. C. dân chủ. D. khiêm nhường. Câu 2: Để chấn chỉnh nề nếp, kỉ cương trong xí nghiệp, ông D xử lí các trường hợp vi phạm trong công việc, không cần biết đó là người thân hay người ngoài. Việc làm đó thể hiện ông D là người A. chí công vô tư. B. trung thực. C. thật thà. D. tôn trọng người khác. 9
- Đàm Thị Thảo - THCS TT Nham Biền số 2 - Giáo án GDCD 9 - Năm học 2023 - 2024 Câu 3: Vì Q là con của thầy Hiệu trưởng trong trường nên các điểm các môn của bạn luôn luôn đạt điểm cao hơn so với các bạn học giỏi trong lớp mặc dù bạn là người học bình thường, không có gì nổi bật. Việc làm đó thể hiện A. không thật thà. B. không thẳng thắn. C. không trung thực. D. không công bằng. Câu 4: Học lực của A ở mức trung bình, có phần yếu nên khi xét tốt nghiệp Trung học cơ sở bị điểm thấp và không thể vào lớp 10 ở các trường chất lượng cao. Vậy nếu em là A thì em sẽ làm gì? A. Lén lút gặp thầy cô xin điểm. B. Chọn trường khác phù hợp. C. Chán nản không đi học. D. Buồn bã và bỏ học. Câu 5: Một bạn trong lớp đùa nghịch làm hỏng món đồ rất có ý nghĩa của em. Trong trường hợp này em sẽ làm gì? A. Nói xấu bạn với người khác. B. Bình tĩnh nói chuyện với bạn. C. Yêu cầu bạn mua đền món đồ. D. Nghĩ cách trả thù lại bạn. Câu 6: Một bạn trong lớp nhờ em làm giúp bài tập về nhà và hứa tặng em một món quà mà em vô cùng yêu thích. Là người tự chủ, trong trường hợp đó em sẽ làm gì? A. làm bài tập giúp bạn để nhận món quà em thích. B. không đồng ý và kể chuyện này với các bạn trong lớp. C. làm bài tập giúp bạn vì bạn không tự làm được. D. động viên, hướng dẫn để bạn tự làm bài. Câu 1: Lớp trưởng H thường bao che khuyết điểm cho các bạn trong lớp nên được nhiều bạn quý mến. Là bạn thân của H, em sẽ làm gì? A. Mặc kệ vì không liên quan đến mình. B. Ủng hộ, tán thành cách làm việc của H. C. Rủ rê các bạn trong lớp không chơi với H. D. Thẳng thắng phê bình H trước lớp. Câu 2: Khi kiểm tra bài tập về nhà của các bạn, T phát hiện K (bạn thân của mình) chưa làm bài tập. Nếu là T, em sẽ xử sự như thế nào để thể hiện chí công vô tư? A. Thẳng thắn nhắc nhở K và báo cáo trung thực với cô giáo. B. Cho K chép bài và báo cáo với cô bạn đã làm đủ bài tập. C. Lờ sự việc đi, không báo với cô về việc K chưa làm bài tập. D. Khuyên K giả vờ ốm xuống phòng y tế để tránh việc kiểm tra. Câu 3: Anh H là một cảnh sát giao thông thành phố, Hôm trước, khi đang thực hiện nhiệm vụ, anh H có phát hiện một chiếc xe ô tô vượt đèn đỏ. Anh đã nhanh chóng yêu cầu chiếc xe dừng lại và lập biên bản xử lí. Khi người trong xe bước xuống, anh nhận ra đó là N, con trai của phó phòng cảnh sát giao thông thành phố. Mặc dù có quen biết nhau nhưng anh H đã làm đúng nhiệm vụ của mình, không bao che cho người có hành vi phạm luật. Em có suy nghĩ gì về việc làm của anh H? A. Không bao che cho điều sai trái, làm việc có trách nhiệm. B. Làm việc không biết nể nang và không có tình cảm. C. Không có trách nhiệm với công việc. D. Không biết tôn trọng cấp trên. BÀI 2: TỰ CHỦ Câu 1: Người làm chủ được suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh tình huống là người có đức tính 10
- Đàm Thị Thảo - THCS TT Nham Biền số 2 - Giáo án GDCD 9 - Năm học 2023 - 2024 A. tự lập. B. tự tin. C. tự chủ. D. tự ti. Câu 2: Người có tính tự chủ sẽ A. luôn nhường nhịn người khác. B. luôn luôn dựa dẫm, ỷ lại. C. nhờ người khác làm việc giúp mình. D. luôn làm chủ được suy nghĩ của mình. Câu 3: Tự chủ là tự làm chủ A. bản thân. B. người khác. C. tổ chức. D. nhóm người. Câu 4: Người có đức tính tự chủ là người A. làm chủ được suy nghĩ, hành vi và tình cảm của mình. B. nóng nảy, cáu gắt mỗi khi người khác góp ý, phê bình. C. không bao giờ chú ý đến đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp. D. không nghe ý kiến nhận xét, góp ý của người khác. Câu 5: Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện của tính tự chủ? A. Hành động theo ý mình. B. Sống đơn độc, khép kín. C. Tự quyết định công việc của mình. D. Dễ bị người khác lôi kéo làm theo họ. Câu 6: Chúng ta cần rèn luyện tính tự chủ bằng cách nào sau đây? A. Làm tất cả không cần suy nghĩ. B. Suy nghĩ trước khi hành động. C. Dựa dẫn vào người khác khi có việc. D. Nhờ người khác làm công việc thay mình. Câu 7: Tự chủ có ý nghĩa? A. Giúp ta có chỗ đứng cao trong xã hội. B. Khiến ta được mọi người quý mến. C. Giúp ta vượt qua khó khăn và thách thức. D. Giúp ta dễ dàng làm mọi công việc. Câu 1: Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tính tự chủ? A. Giấy rách phải giữ lấy lề. B. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. C. Đừng ăn thoả đói, đừng nói thoả giận. D. Ăn chắc mặc bền. Câu 2: Câu nói: “Tự lực cánh sinh” nói đến điều gì ? A. Trung thành. B. Thật thà. C. Chí công vô tư. D. Tự chủ. Câu 3: Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện tính tự chủ? A. Làm thêm kiếm tiền đi học. B. Không chép bài của bạn. C. Làm bài tập khó không xem sách giải. D. Nhờ người khác làm mọi việc giúp mình. Câu 4. Biểu hiện của tự chủ là? A. Bình tĩnh, tự tin trong mọi công việc. B. Ngồi chơi nhờ bạn chép bài hộ. C. Lấy tiền mẹ cho để chơi game. D. Nói dối là bị ốm để nghỉ học. Câu 5: Ngoài giờ đi học, M tranh thủ thời gian ra đồng đi bắt cua để lấy tiền đóng học thêm. Việc làm đó cho thấy M là người A. tự chủ. B. trung thực. C. thật thà. D. khiêm nhường. Câu 6: Câu ca dao: “ Dù ai nói ngả nói nghiêng /Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”, nói về phẩm chất đạo đức nào sau đây? A. Nhân nghĩa. B. Tự tin. C. Tự chủ D. Chí công vô tư. Câu 7: Biểu hiện nào sau đây thể hiện người không có tính tự chủ? A. Suy nghĩ cẩn thận trước khi làm việc. B. Nóng nảy, vội vàng trong hành động. C. Bình tĩnh giải quyết khi gặp mâu thuẫn. D. Không nóng nảy vội vàng khi làm việc. Câu 8: Biểu hiện nào sau đây là thiếu tự chủ? A. Không bị người khác rủ rê lôi kéo. B. Có lập trường rõ ràng trước các sự việc. C. Dễ thay đổi khi bị người khác tác động. D. Có thái độ ôn hòa, từ tốn trong giao tiếp. 11
- Đàm Thị Thảo - THCS TT Nham Biền số 2 - Giáo án GDCD 9 - Năm học 2023 - 2024 Câu 9: Thái độ nào sau đây thể hiện tính tự chủ? A. Nghiêm túc. B. Tự tin. C. Vội vàng. D. Nóng nảy. Câu 10: Hành vi nào sau đây thể hiện tính tự chủ? A. Cân nhắc trước khi làm một việc nào đó. B. Ý kiến của ai cũng cho là đúng. C. Thay đổi suy nghĩ liên tục khi bị tác động. D. Dễ nản lòng khi gặp khó khăn. Câu 11: Hành vi nào sau đây không thể hiện tính tự chủ? A. Luôn từ tốn trong nói năng, cư xử với mọi người. B. Thay đổi kế hoạch tùy theo công việc cụ thể. C. Bình tĩnh suy xét mọi việc trước khi nêu ý kiến. D. Không bày tỏ quan điểm rõ ràng trước mọi vấn đề. Câu 12: Ý kiến nào sau đây đúng với tự chủ? A. Luôn im lặng trong mọi tình huống. B. Tự chủ là quyết định vấn đề không cần suy nghĩ. C. Cần phải cân nhắc khi đánh giá về người khác. D. Không nên bày tỏ ý kiến trước đám đông. Câu 13: Hành vi nào không thể hiện tính tự chủ? A. Biết kiềm chế những ham muốn của bản thân. B. Từ chối khi bạn rủ rê lôi kéo làm việc xấu. C. Không nên nóng nảy, vội vàng trong hành động. D. Có thái độ và hành động nôn nóng, chủ quan. Câu 14: Ý kiến nào sau đây đúng với tính tự chủ? A. Người tự chủ luôn hành động theo ý của mình. B. Người tự chủ không nóng nảy, vội vàng trong hành động. C. Người tự chủ biết điều chỉnh thái độ, hành vi của mình. D. Cần giữ thái độ ôn hòa, từ tốn trong giao tiếp với người khác. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc câu hỏi, ghi kết quả làm bài vào vở - Trao đổi thảo luận với các bạn xung quanh về kết quả làm bài của mình Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu các học sinh trả lời kết quả làm bài của mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... 12



