Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Chủ đề 2 - Tiết 23+24: Bắc Giang thời nguyên thủy - Năm học 2021-2022 - Lương Văn Bình
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Chủ đề 2 - Tiết 23+24: Bắc Giang thời nguyên thủy - Năm học 2021-2022 - Lương Văn Bình", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_giao_duc_dia_phuong_6_chu_de_2_tiet_2324_bac_giang_t.docx
Nội dung text: Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Chủ đề 2 - Tiết 23+24: Bắc Giang thời nguyên thủy - Năm học 2021-2022 - Lương Văn Bình
- Lương Văn Bình- Gv THCS Cảnh Thụy - Giáo án GDĐP 6 Năm học 2021- 2022 Ngày dạy: Lớp: CHỦ ĐỀ 2 : LỊCH SỬ BẮC GIANG Tiết 23+24: BẮC GIANG THỜI NGUYÊN THỦY I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Kể tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích người nguyên thủy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Mô tả được một số hiện vật tiêu biểu thời nguyên thủy (công cụ đá, đồ gốm ) được phát hiện trên vùng đất Bắc Giang. - Nêu được những nét chính về đời sống (vật chất và tinh thần) của người nguyên thủy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. - Liên hệ được các di tích, di vật thuộc thời nguyên thủy gắn với các địa danh hành chính hiện nay của tỉnh Bắc Giang 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác (thông qua hoạt động nhóm), năng lực tự học và tự chủ (thông qua tìm kiếm tư liệu và rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ..). - Năng lực lịch sử: năng lực tìm hiểu lịch sử (nhận dạng được các nguồn tư liệu, hiện vật), năng lực nhận thức và tư duy lịch sử (giải thích và sử dụng các nguồn tư liệu), năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học ( làm việc nhóm, thuyết trình, tranh luận và giải quyết vấn đề và rút ra bài học lịch sử). 3. Phẩm chất: - Giáo dục tinh thần yêu quê hương, đất nước và ý thức trách nhiệm với việc bảo vệ các di sản văn hóa, di tích lịch sử trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử, tranh ảnh, giấy A0, bút dạ, bút màu - Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang. 2. Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ các nội dung của tiết học theo sự phân công của giáo viên III. Tiến trình dạy học A. Khởi động: trò chơi “Nhận diện Lịch sử ( 10’) 1. Mục tiêu:Tạo động cơ học tập, thúc đẩy mong muốn tìm hiểu về lịch sử quê hương Bắc Giang, đồng thời định hướng nhận thức lịch sử cho học sinh. 2. Nội dung: Tổ chức cho học sinh trao đổi, đàm thoại để nhận biết được những hình ảnh tiêu biểu về lịch sử quê hương Bắc Giang. 3. Sản phẩm: HS lắng nghe, trao đổi, thảo luận và trả lời.
- 4. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh: Quan sát hình ảnh được chiếu trên bảng rồi gọi tên các hiện vật và di tích của người Bắc Giang xưa. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh nhận diện hình ảnh lịch sử theo yêu cầu. - Bước 3: Báo cáo sản phẩm: bằng việc trả lời và nhận diện đúng hình ảnh lịch sử ( Trống đồng Xuân Giang, rìu đá, đền Ngọc Lâm, chuông đồng Văn Giàng và hình ảnh về vùng đất Bắc Giang) - Bước 4: Nhận xét, đánh giá GV. Với 4 hình ảnh trên em liên tưởng đến vùng đất nào trên đất nước ta? (Bắc Giang) ? Em có suy nghĩ gì về vùng đất Bắc Giang? (vùng đất cổ) GV trình chiếu và giới thiệu về vùng đất Bắc Giang vào nội dung bài học: Bắc Giang là tỉnh Thuộc vùng Đông Bắc, Bắc Bộ, nằm ở phía Bắc của Tổ quốc có diện tích 3.825,75km2. Ngay từ buổi đầu bình minh của Lịch sử đã có những nhóm người Cổ đến sinh sống và định cư lâu dài. Điều đó khẳng định qua việc các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều dấu vết, hiện vật , di chỉ khảo cổ trên vùng đất Bắc Giang xưa. Như vậy có thể khẳng định rằng Bắc Giang là một
- vùng đất Cổ và đã có những đóng góp quan trọng vào sự hình thành và phát triển của Lịch sử dân tộc từ thời nguyên thủy cho đến thời kì dựng nước Văn Lang- Âu Lạc và trong các giai đoạn lịch sử tiếp theo. Vậy để tìm hiểu sâu sắc hơn về vùng đất cổ Bắc Giang thầy và các em sẽ đi tìm về nội dung của bài học hôm nay... B. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Những dấu tích của người nguyên thủy trên đất Bắc Giang xưa (35’) 1. Mục tiêu: Hs nêu được thời gian, hiện vật và nơi tìm thấy dấu tích của người nguyên thủy trên đất Bắc Giang. 2. Nội dung: giáo viên tổ chức hoạt động nhóm cho học sinh trao đổi, thảo luận thông qua phiếu học tập : * Lập bảng thống kê theo mẫu: Các thời đại Thời gian Hiện vật Nơi tìm thấy Thời đại đá Thời đại đồng 3. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu. 4.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Những dấu tích của người nguyên thủy trên đất Bắc Giang xưa GV yêu cầu học sinh tiếp nhận phiếu học tập và thực hiện theo yêu cầu: Các thời Thời gian Hiện vật Nơi tìm Các Thời Hiện vật Nơi tìm đại thấy thời gian thấy đại Thời đại đá Thời Khoảng - Bằng Lục đại hàng vạn đá (hòn Ngạn, Thời đại đá năm - 1 cuội, rìu) Sơn đồng vạn năm Động, Các nhóm trên cơ sở hoạt động cá nhân và hoạt Yên động nhóm hoàn thành nội dung yêu cầu của Thê... phiếu học tập trong 5 phút. Thời Khoảng - Bằng Hiệp Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. đại 4000 đồng Hòa đồng năm (lưỡi - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi câu, mũi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tên, rìu,
- luận giáo) - HS trình bày sản phẩm - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng GV mở rộng:Từ bảng thống kê trên em có nhận xét gì về địa bàn cư trú của người nguyên thủy trên mảnh đất Bắc Giang Xưa?( Phân bố rộng khắp trên địa bàn các huyện trong tỉnh.) GV trình chiếu và mở rộng thêm về các hiện vật, các di chỉ khảo cổ để khắc sâu kiến thức cho học sinh. Tiết 24: * Hoạt động 2: Đời sống vật chất và tinh thần của người Bắc Giang xưa. 1. Mục tiêu: HS nêu được những nét cơ bản trong đời sống vật chất của người Bắc Giang thời nguyên thủy .Từ đó thấy được sự thay đổi trong đời sống vật chất và giải thích được nguyên nhân của sự thay đổi đó. 2. Nội dung: Tìm hiểu về đời sống vật chất , tổ chức xã hội và đời sống tinh thần của người nguyên thủy ơ Bắc Giang. 3. Sản phẩm: 4.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung NV1: II. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy ở Bắc Giang . Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đời sống vật chất (15’) GV: Em hãy quan sát hình 3.2 và 3.3 kết hợp nội dung trong bài và cho biết : -Thời kì đầu, công cụ lao động chủ yếu là tre, nứa, cành cây và đá. ? Nguời nguyên thủy ở Bắc Giang đã chế tác ra các công cụ lao động nào? Chúng làm bằng chất ( thô sơ) liệu gì? - Sau đó, chế tạo ra công cụ bằng kim
- ? Sự cải tiến và phát triển của công cụ lao động loại: lưỡi cày, lưỡi câu, rìu.... thể hiện ở những mặt nào? - Đồ dùng bằng gốm như: vò, nồi, bát, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. chén... - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Tổ chức xã hội và đời sống tinh thần (20’) GV: đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh quan sát sgk và tranh ảnh để trả lời. - Tổ chức xã hội: ?Em hãy cho biết tổ chức xã hội của người + Thời kì đồ đá: sống quần cư thành nguyên thủy trên địa bàn Bắc Giang có gì đặc các thị tộc, bộ lạc theo chế độ mẫu hệ. biệt? ( Thời đồ đá/ Thời đồ đồng) + Thời kì đồ đồng: chế độ phụ hệ được ? Quan sát hình 3.8 và phần mở rộng, em hãy cho xã lập, xã hội hình thành giai cấp. biết các hiện vật nói trên phản ánh những khía - Đời sống tinh thần: Phong phú cạnh nào trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy ở Bắc Giang. + ý niệm về cái đẹp, biết làm đẹp cho bản thân và trang trí các vật dụng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. + Tục chôn người chết, tổ chức lễ hội, - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi sùng bái một số con vật. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng C. Hoạt động luyện tập. (5’) 1. Mục tiêu: Học sinh xác định được những di chỉ, hiện vật xuất hiện trên địa bàn tỉnh Bắc giang ở các địa danh cụ thể trên lược đồ Bắc Giang 2. Nội dung: GV chia lớp thành hai đội và yêu cầu học sinh tham gia chơi trò chơi tiếp sức để hoàn thành việc điền các địa danh xuất hiện các hiện vật mà các em đã học trên lược đồ Bắc giang (các địa danh do giáo viên cung cấp và quy định thời gian, luật chơi cụ thể) 3. Sản phẩm: hoàn thành nội dung theo yêu cầu. 4. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: giáo viên yêu cầu học sinh tiếp thông tin các hiện vật, các di chỉ khảo cổ do giáo viên cung cấp rồi thực hiện các nhiệm vụ sau: - GV tổ chức chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm có một bản đồ bắc Giang - HS Tham gia trò chơi tiếp sức bằng việc nhận các thông tin hiện vặt và di chỉ điền vào những địa danh tương ứng trên bản đồ sao cho phù hợp với nội dung lịch sử mà các em đã học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu. Bước 3: Báo cáo sản phẩm. Bước 4: Nhận xét, đánh giá.
- D. Hoạt động vận dụng (5’) 1. Mục tiêu: giúp học sinh có thể hiểu một cách sâu sắc về lịch sử và con người vùng đất Bắc giang xưa. 2.Nội dung: 1.Cho học sinh đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu một dấu tích của người nguyên thủy trên đất Bắc giang xưa (gọi hai em lên giới thiệu) - Địa danh huyện Hiệp Hòa - Đền Ngọc Lâm – xã Tân Mỹ - TP Bắc Giang 2. Viết đoạn văn ( khoảng 100 chữ) nêu giá trị lịch sử, văn hóa, của các di chỉ khảo cổ và các hiện vật liên quan tới người nguyên thủy được phát hiện ở Bắc Giang, trách nhiệm của bản thân đói với các di chỉ và hiện vật đó. 3. Sản phẩm:HS lắng nghe, trao đổi, thảo luận 4.Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: giáo viên động viên khuyến khích các em có tinh thần xung phong lên thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu. Bước 3: Báo cáo sản phẩm. Bước 4: Nhận xét, đánh giá. II. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy ở Bắc Giang .
- 1. Đời sống vật chất (15’) -Thời kì đầu, công cụ lao động chủ yếu là tre, nứa, cành cây và đá. ( thô sơ) - Sau đó, chế tạo ra công cụ bằng kim loại: lưỡi cày, lưỡi câu, rìu.... - Đồ dùng bằng gốm như: vò, nồi, bát, chén... 2. Tổ chức xã hội và đời sống tinh thần (20’) - Tổ chức xã hội: + Thời kì đồ đá: sống quần cư thành các thị tộc, bộ lạc theo chế độ mẫu hệ. + Thời kì đồ đồng: chế độ phụ hệ được xã lập, xã hội hình thành giai cấp. - Đời sống tinh thần: Phong phú + ý niệm về cái đẹp, biết làm đẹp cho bản thân và trang trí các vật dụng. + Tục chôn người chết, tổ chức lễ hội, sùng bái một số con vật.
- -Thời đại kim khí:, công cụ lao động chủ yếu là tre, nứa, cành cây và đá. ( thô sơ) - Sau đó, chế tạo ra công cụ bằng kim loại: lưỡi cày, lưỡi câu, rìu.... - Đồ dùng bằng gốm như: vò, nồi, bát, chén...
- 2. Đời sống tinh thần - Định cư trong các công xã nông thôn. Trong mỗi làng, cư dân sinh hoạt gắn bó vớ nhau dựa trên những tập quán, tục lệ chung. - Đời sống tinh thần: Phong phú + Quan điểm, tư tưởng có tiến bộ : ý niệm về 12 tháng trong năm, tín ngưỡng thờ thần Mặt trời... + Tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên... + Tục nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy, tổ chức các lễ hội...



