Giáo án Giáo dục địa phương 7 - Chủ đề Lịch sử Bắc Giang

docx 36 trang Tương Tư 16/03/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục địa phương 7 - Chủ đề Lịch sử Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_dia_phuong_7_chu_de_lich_su_bac_giang.docx

Nội dung text: Giáo án Giáo dục địa phương 7 - Chủ đề Lịch sử Bắc Giang

  1. CHỦ ĐỀ LỊCH SỬ BẮC GIANG Ngày soạn: 29/09/2022 Ngày giảng: 03, ., . /10/2022 Tiết 1, 2, 3. Bài 3. Bắc Giang từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XIII I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức - Nêu được những nét chính về phạm vi hành chính của Bắc Giang từ thế kỉ X đến thế kỉ XIII. - Trình bày khái quát được tình hình kinh tế - xã hội và văn hoá của Bắc Giang từ thế kỉ X đến thế kỉ XIII - Chỉ ra được những đóng góp của nhân dân Bắc Giang trong cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc và bảo vệ quê hương từ thế kỉ X đến thế kỉ XIII. - Liên hệ được các sự kiện, địa danh và nhân vật tiêu biểu của Bắc Giang trong giai đoạn này với địa danh hiện nay của Bắc Giang. - Tự hào về truyền thống văn hoá, tinh thần yêu nước và truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân Bắc Giang. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. - Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và liên hệ thực tiễn. + Năng lực riêng: - Tìm hiểu lịch sử: + Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng lược đồ trong khi học và trả lời câu hỏi. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Rèn luyện kỹ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kỹ năng so sánh, đánh giá, hợp tác. + Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận vế một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Giáo dục tinh thần yêu nước, bồi dưỡng lòng dũng cảm, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ bị xâm lược. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm. - Nhân ái: yêu thương con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Giáo án - Tranh ảnh, video liên quan đến bài học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  2. 2 - Đọc trước sách giáo khoa III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Tiết 1 A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: - GV: + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng đồ dùng trực quan, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình. + Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS: + Xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV. + Lắng nghe và tiếp thu kiến thức. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS quan sát hình 3.1 (SGK: T18) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Tại đền Hả (xã Hồng Giang, huyện Lục Ngạn) có câu đối sau: “Lý triều huân liệt minh sơn nhạc Lục địa anh linh quán cổ kim” Câu đối trên gợi cho em nhớ tới nhân vật lịch sử tiêu biểu nào của Bắc Giang dưới thời Lý? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS: quan sát Hình 3.1 (SGK: tr.18), thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV: mời đại diện HS trả lời. Sau đó mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. - HS: Đại diện trả lời câu hỏi. HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV: đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV dẫn dắt vào bài học: Thân Cảnh Phúc (1030 - 1077), còn có tên là Cảnh Nguyên, Đạo Nguyên hay Cảnh Long, biệt danh Phò mã Áo chàm, là tù trưởng động Giáp châu Lạng, tức châu Quang Lang (hay châu Ôn, Lạng Sơn), ngày nay thuộc tỉnh Lạng Sơn của Việt Nam. Ông sinh ra trong gia đình nhiều đời làm thổ mục ở Động Giáp (là phần phía nam tỉnh Lạng Sơn và một phần phía bắc của tỉnh Bắc Giang), tức vùng giáp khẩu Kép, Lạng Giang (Bắc Giang), là người dân tộc Tày, vốn gốc họ Giáp, sau lấy công chúa của nhà Lý nên được vua nhà Lý đổi sang họ Thân và phong chức Tri châu. Thân Cảnh Phúc là người đã lãnh đạo một đội quân người dân tộc Tày dựa vào địa hình rừng núi hiểm trở, dùng chiến thuật du kích chống Tống, chiến đấu sau lưng đạo quân nhà Tống đến khi hi sinh, góp phần không nhỏ vào cho chiến thắng của nhà Lý trước nhà Tống năm 1077 ở phòng tuyến sông Như Nguyệt. Khu di tích đền Từ Hả (thuộc xã Hồng Giang, huyện Lục Ngạn, Bắc Giang) nằm trọn trên núi Kỳ Lân (Kỳ Sơn) là một khu đất có địa thế đẹp. Trước núi là sông
  3. 3 Lục Nam và núi Yên Tử, phía sau là vòng cung Bắc Sơn và dãy Bảo Đài, Thái Hoà hùng vĩ, bên tả, bên hữu là thung lũng sông Lục Nam chạy dọc theo tuyến lộ Đông Bắc, nối liền Hà Bắc (trước đây) với miền núi cao Lạng Sơn. Khu di tích Đền Từ Hả thuộc xã Hồng Giang, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Nơi thờ thượng tướng quân Thân Cảnh Phúc ( tức Vũ Thành) thời Lý. Người có công trong cuộc chống quân Tống xâm lược thế kỷ thứ XI (1075 - 1077). Để ghi nhớ đến công lao to lớn của người, hàng năm nhân dân trong vùng mở hội từ mồng 6 đến mồng 8 tháng giêng, trong đó có rước hội, cuộc rước là diễn lại sự tích đi đánh giặc của Người. Lễ hội từ Hả diễn rã nhằm ôn lại quá khứ hào hùng của cha ông ta và tinh thần đoàn kết đáu tranh của dân tộc. B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Địa giới hành chính, tình hình kinh tế - xã hội và văn hóa của Bắc Giang từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XIII: 1. Địa giới hành chính a. Mục tiêu: giúp HS biết được những nét chính về phạm vi hành chính của Bắc Giang từ thế kỉ X đến thế kỉ XIII. b. Nội dung: GV tổ chức các hoạt động học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến 1. Địa giới hành chính Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Thời Đinh - Tiền Lê: vùng đất Bắc HS: Đọc thông tin ở phần 1 và trả lời các câu Giang thuộc huyện Long Biên của hỏi sau: Giao Châu. ? Em hãy nêu tên gọi và địa giới của Bắc - Thời Lý: Bắc Giang thuộc lộ Bắc Giang từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XIII? Giang. ? Vị trí của vùng đất Bắc Giang có vai trò như thế nào đối với quốc gia Đại Việt? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS: đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS: lần lượt trả lời các câu hỏi - GV: yêu cầu đại diện HS trình bày. HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV: bổ sung, nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức. 2. Tình hình kinh tế - xã hội a. Mục tiêu: HS trình bày được khái quát được tình hình kinh tế - xã hội của Bắc Giang từ thế kỉ X đến thế kỉ XIII b. Nội dung: GV tổ chức các hoạt động học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
  4. 4 c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 2. Tình hình kinh tế - xã hội - HS: Đọc thông tin ở phần 2; quan sát hình a. Kinh tế: 3.2 và hình 3.3 - Nông nghiệp: - HĐ nhóm: chia cả lớp làm 4 nhóm, với + Trồng lúa là chủ yếu, ngoài ra còn nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm như sau: trồng các loại cây như: khoai, sắn, ? Các hoạt động kinh tế của vùng đất Bắc các loại rau, củ, quả Giang thời Lý có gì nổi bật: + Việc đắp đê phòng lụt được chú + Nhóm 1: Đối với nông nghiệp? trọng + Nhóm 2: Đối với thủ công nghiệp? - Thủ công nghiệp: phát triển khá đa + Nhóm 3: Đối với thương nghiệp? dạng với các nghề như dệt lụa, làm + Nhóm 4: Đọc thông tin mục 2.b (SGK: đồ gốm, đúc đồng T65), em nhận thấy xã hội được phân chia - Thương nghiệp: phát triển: các thành những tầng lớp nào? Mỗi tầng lớp có điểm buôn bán, chợ làng, chợ phiên đặc điểm gì? được hình thành ngày một nhiều. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ b. Xã hội: gồm các tầng lớp - HS: đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - Quan lại, địa chủ và tù trưởng: có - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu thế lực về kinh tế và chính trị cần thiết. - Nông dân: là lực lượng sản xuất chủ Bước 3. Báo cáo, thảo luận yếu của xã hội, phải nộp thuế và làm - HS: các nhóm lần lượt cử đại diện trả lời nghĩa vụ với nhà nước. các câu hỏi - Thợ thủ công và thương nhân: phải - GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. nộp thuế Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ - Nô tì: số lượng nhỏ làm việc cho sung. quan lại, địa chủ Bước 4: Kết luận, nhận định GV: bổ sung, nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức. 3. Tình hình văn hóa: a. Mục tiêu: HS trình bày được khái quát được tình hình văn hoá của Bắc Giang từ thế kỉ X đến thế kỉ XIII b. Nội dung: GV tổ chức các hoạt động học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 3. Tình hình văn hóa: HS: Đọc thông tin ở phần 3; quan sát hình - Văn hóa dân gian: phát triển với 3.4, hình 3.5, hình 3.6 và trả lời các câu hỏi nhiều loại hình như: ca hát, nhảy sau: múa ? Đời sống văn hóa ở Bắc Giang từ thế kỉ X - Tín ngưỡng cổ truyền được duy trì đến thế kỉ XIII có điểm gì nổi bật? và phát triển như tục thờ cúng tổ tiên, ? Nêu hiểu biết của em về những nhà khoa thờ cúng các anh hùng dân tộc
  5. 5 bảng của Bắc Giang dưới triều Lý? - Bên cạnh sự tồn tại của Đạo giáo và Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nho giáo, Phật giáo cũng phát triển. - HS: đọc SGK và thực hiện yêu cầu. Nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu Phật giáo được xây dựng trên địa bàn cần thiết. tỉnh Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Là một trong những địa phương có - HS: lần lượt trả lời các câu hỏi nhiều người hiền tài. - GV: yêu cầu đại diện HS trình bày. HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV: nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức. Tiết 2 II. Bắc Giang trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của dân tộc từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XIII: 1. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ nhất (năm 981): a. Mục tiêu: - Chỉ ra được những đóng góp của nhân dân Bắc Giang trong cuộc đấu tranh chống quân xâm lược Tống lần thứ nhất để bảo vệ độc lập dân tộc và bảo vệ quê hương. - Liên hệ được các sự kiện, địa danh và nhân vật tiêu biểu của Bắc Giang trong giai đoạn này với địa danh hiện nay của Bắc Giang. - Tự hào về tinh thần yêu nước và truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân Bắc Giang. b. Nội dung: GV tổ chức các hoạt động học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến 1. Cuộc kháng chiến chống quân xâm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ lược Tống lần thứ nhất (năm 981): HS: Đọc thông tin ở phần II.1 và trả lời - Đầu năm 981: quân Tống do Hầu Nhân các câu hỏi sau: Bảo chỉ huy tiến vào nước ta theo hai ? Quân Tống xâm lược nước ta trong đường thủy, bộ: hoàn cảnh nào? + Quân bộ theo đường Lạng Sơn ? Trước sự xâm lược của địch, Lê Hoàn + Quân Thủy theo đường sông Bạch đã đối phó như thế nào? Đằng ? Hãy trình bày những nét chính về cuộc - Quân bộ: trên đường tiến xuống Đại kháng chiến chống Tống năm 981? La, quân Tống đã bị nhân dân Bắc Giang ? Kết quả của cuộc kháng chiến chống chống trả quyết liệt. Dưới sự lãnh đạo Tống ntn? của Lê Hoàn, nhân dân vùng Mai Đình, ? Nhân dân Bắc Giang đã có những đóng Ngọ Xá (Hiệp Hòa) đã hăng hái xây đắp góp gì trong cuộc kháng chiến chống thành Bình Lỗ làm phòng tuyến chặn Tống lần thứ nhất? giặc. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
  6. 6 - HS: đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS: lần lượt trả lời các câu hỏi - GV: yêu cầu đại diện HS trình bày. HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. * Hoàn cảnh: - Năm 979 Đinh Bộ Lĩnh bị giết, nội bộ lục đục - Nhà Tống lăm le xâm lược. Lê Hoàn được suy tôn lê làm vua... Bước 4: Kết luận, nhận định GV: nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức. 2. Cuộc đấu tranh chống lại sự quấy nhiễu của quân Chăm pa (đầu thế kỉ XI) a. Mục tiêu: - Chỉ ra được những đóng góp của nhân dân Bắc Giang trong cuộc đấu tranh chống lại sự quấy nhiễu của quân Chăm pa (đầu thế kỉ XI) để bảo vệ độc lập dân tộc và bảo vệ quê hương. - Liên hệ được các sự kiện, địa danh và nhân vật tiêu biểu của Bắc Giang trong giai đoạn này với địa danh hiện nay của Bắc Giang. - Tự hào về tinh thần yêu nước và truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân Bắc Giang. b. Nội dung: GV tổ chức các hoạt động học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến 2. Cuộc đấu tranh chống lại sự quấy nhiễu của quân Chăm pa (đầu thế kỉ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ XI) HS: Đọc thông tin ở phần II.2 và trả lời Đầu thế kỉ X, quân Chăm Pa có hành các câu hỏi sau: động quấy nhiễu Đại Việt, ND lộ Bắc ? Nêu đóng góp của tướng quân Lều Văn Giang cùng nhân dân cả nước đã đấu Minh trong cuộc đấu tranh chống lại sự tranh kiến quyết, đẩy lùi sự quấy nhiễu quấy nhiễu của quân Chăm pa? của quân Chăm Pa. Trong đó, phải kể Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ đến công lao của Đô thống Đại tướng - HS: đọc SGK và thực hiện yêu cầu. quân Lều Văn Minh. - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS: lần lượt trả lời các câu hỏi
  7. 7 - GV: yêu cầu đại diện HS trình bày. HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV: nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức. Tiết 3 II. Bắc Giang trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của dân tộc từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XIII: 3. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ hai (1075 - 1077): a. Mục tiêu: - Chỉ ra được những đóng góp của nhân dân Bắc Giang trong cuộc đấu tranh chống quân xâm lược Tống lần thứ hai để bảo vệ độc lập dân tộc và bảo vệ quê hương. - Liên hệ được các sự kiện, địa danh và nhân vật tiêu biểu của Bắc Giang trong giai đoạn này với địa danh hiện nay của Bắc Giang. - Tự hào về tinh thần yêu nước và truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân Bắc Giang. b. Nội dung: GV tổ chức các hoạt động học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến 3. Cuộc kháng chiến chống Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ quân xâm lược Tống lần thứ HS: Đọc thông tin ở phần II.2 và trả lời các câu hai (1075 - 1077): hỏi sau: - 10/1075: Thân Cảnh Phúc cùng ? Nêu âm mưu của nhà Tống khi xâm lược nước các tù trưởng miền núi phối hợp ta? với quân của Lý Thường Kiệt ? Nhà Tống đã làm gì để thực hiện âm mưu xâm tiến công sang đất Tống. Dân lược Đại Việt? binh vùng Động Giáp đã tiếp tế ? Trước âm mưu và hành động chuẩn bị xâm lương thảo và phối hợp với quân lược của nhà Tống, chủ trương đối phó của nhà nhà Lý góp phần phá tan các cứ Lý là gì? điểm Ung Châu, Khâm Châu và ? Nêu hiểu biết của em về nhân vật lịch sử Lý Liêm Châu. Thường Kiệt? - Đầu 1077: khoảng 30 vạn quân ? Lý Thường Kiệt đưa ra chủ trương gì để chống Tống tiến vào nước ta theo đường quân Tống? Lạng Sơn. Khi quân Tống tràn - HS đọc tư liệu 1 (SGK: T23) về Thân Cảnh xuống đến mạn Bắc sông Như Phúc và trả lời câu hỏi: Nguyệt thì bị chặn lại. Nhân dân ? Tư liệu 1 cho em biết cách đánh giặc của Thân các huyện Hiệp Hòa, Việt Yên, Cảnh Phúc có gì độc đáo? Từ đó, em nhận thức Yên Dũng đã thực hiện “vườn được điều gì về vai trò của Thân Cảnh Phúc và không nhà trống”, đánh du kích các tù trưởng người miền núi ở Bắc Giang trong vào ban đêm gây cho địch nhiều cuộc k/c chống Tống dưới thời Lý? thiệt hại. ? Sau khi rút quân về nước nhà Lý chuẩn bị - Cuối mùa xuân năm 1077: cùng
  8. 8 kháng chiến như thế nào? với cánh quân đánh vào doanh ? Mô tả phòng tuyến sông Như Nguyệt và lí giải trại của Quách Quỳ ở cánh đồng vì sao Lý Thường Kiệt lại cho xây dựng phòng Đông Xá (Quang Biểu - Việt tuyến chặn giặc ở đây? Yên) và khu vực núi Nham Biền ? Hãy nêu nét độc đáo của nhà Lý trong việc (Yên Dũng) chuẩn bị kháng chiến? Qua đó em rút ra được bài học gì? ? Dựa vào hình 3.9, em hãy tường thuật lại cuộc kháng chiến chống Tống trên phòng tuyến sông Như Nguyệt (1077)? ? Vì sao đang ở thế thắng mà Lý Thường Kiệt lại cử người đến thương lượng giảng hòa với giặc? - HS đọc đoạn tư liệu 2 (SGK: T 24) rồi trả lời câu hỏi sau: ? ND phản ánh ở đoạn tư liệu 2 giúp em hiểu gì về nguồn gốc của tên gọi Gò Xác? ? Qua cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý các em rút ra được những bài học gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS: đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS: lần lượt trả lời các câu hỏi - GV: yêu cầu đại diện HS trình bày. HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. * Âm mưu của nhà Tống: Xâm lược Đại Việt để giải quyết khó khăn trong nước và mở rộng lãnh thổ. * Để thực hiện âm mưu xâm lược Đại Việt nhà Tống đã: + Xúi Chăm - pa đánh Đại Việt từ phía Nam + Ngăn cản việc buôn bán của nhân dân 2 nước. + Mua chuộc các từ trưởng miền núi. * Chủ trương của nhà Lý - Cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy - Đem quân trấn áp Cham-pa. - Nhà Lý chủ trương: “tiên phát chế nhân” (tiến công trước để tự vệ) + Tháng 10/1075, hơn 10 vạn quân ta chia làm hai đạo dưới sự chỉ huy của Lý Thường Kiệt cùng Tông Đản tấn công vào đất Tống + Hạ thành Ung Châu quân ta rút về nước -> Làm thay đổi kế hoạch và làm chậm lại cuộc
  9. 9 tiến công xâm lược của nhà Tống * Lý Thường Kiệt là danh tướng, đại thần nhà Lý, ông tên thật là Ngô Tuấn, sinh năm Kỷ Mùi(1019). Người làng An Xá, huyện Quảng Đức, phủ Thái Hoà, thành Thăng Long(nay thuộc Hà Nội). Ông có tài văn võ, năm 23 tuổi được bổ nhiệm làm Hoàng Môn Chi Hầu rồi thăng dần tới Thái Uý. Lý Thường Kiệt làm quan trải qua 3 triều vua: Thái Tông, Thánh Tông, Nhân Tông và lập công lớn trong cuộc phá Tống bình Chiêm, bảo vệ vững chắc nền độc lập nước nhà, xây dựng đất nước phòng vinh. Lý Thường Kiệt là người toàn đức, toàn tài được mọi người cảm phục và được vua Lý Nhân Tông nhận làm Thiên Tử Nghĩa Đệ. Năm 1077, khi đánh đuổi 25 vạn quân Tống trên tuyến sông Như Nguyệt, tương truyền bài thơ thần “NAM QUỐC SƠN HÀ” ra đời, được xem là bản tuyên ngôn độc lập hùng hồn đầu tiên của lịch sử dân tộc, làm kẻ thù khiếp sợ. “Nam quốc Sơn hà Nam đế cư. Tiệt nhiên định phận tại thiên thư. Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm. Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.” Ông mất vào tháng 5 năm Ất Dậu (1105) thọ 86 tuổi, được truy tặng Thái Uý Việt Quốc Công. * Việc xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt dựa trên sự kết hợp giữa địa hình tự nhiên, bãi chướng ngại vật cùng với lực lượng thuỷ - bộ được bổ trí trọng điểm nên vừa có thể bảo vệ được toàn chiến tuyến, vừa nhanh chóng tập trung tổ chức phản công địch. Đây chính là sự độc đáo, sáng tạo trong cách tổ chức đánh giặc của Lý Thường Kiệt. * Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyệt: - Cuối năm 1076, quân Tống chuẩn bị tiến vào nước ta theo hai đường: thủy và bộ - Tháng 1/1077, quân Tống vượt ải Nam Quan tiến vào nước ta - Quân bộ bị chặn đánh và dừng chân ở bờ bắc sông Như Nguyệt. - Quân thủy bị quân của Lý Kế Nguyên chặn
  10. 10 đánh k thể vào sâu hỗ trợ quân bộ. - Cuối xuân 1077, nhà Lý cho quân vượt sông Như Nguyệt, bất ngờ tấn công vào đồn giặc. - Quân Tống thua to - Lý Thường Kiệt giảng hòa kết thúc chiến tranh * Bài học kinh nghiệm: cho công cuộc bảo vệ đất nước hiện nay: có đường lối và phương pháp đấu tranh đúng đắn, đoàn kết toàn dân, kết hợp nhiều hình thức đấu tranh, mềm dẻo nhưng kiên quyết (mềm dẻo về sách lược, phương pháp, kiên quyết giữ vững nguyên tắc độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ)... Giáo dục cho học sinh tinh thần nhân đạo, yêu chuộng hòa bình - đây là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Cách kết thúc chiến tranh rất độc đáo của Lý Thường Kiệt - không tiêu diệt toàn bộ quần thù khi chúng đã ở “thế cùng, lực kiệt”, mà kết thúc chiến tranh bằng cách giảng hoà để bảo đảm mối quan hệ bang giao, hoà hiếu giữa hai nước sau chiến tranh; không làm tổn thương danh dự của nước lớn, bảo đảm một nền hoà bình lầu dài. Đồng thời, cũng nhằm bảo toàn lực lượng của quần dần ta, tránh những tổn thất, hi sinh không cần thiết. Qua đó chứng tỏ tinh thần nhân đạo của dần tộc ta và vai trò to lớn của Lý Thường Kiệt. Bước 4: Kết luận, nhận định GV: nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Bắc Giang từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XIII b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS trả lời câu 1 (SGK: T24) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS: xác định yêu cầu của GV - GV: hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS: trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
  11. 11 Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét bài làm của HS. D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các tình huống cụ thể. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành câu hỏi 2 (SGK: T24) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV: hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS: đọc và xác định yêu cầu của bài tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV: hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS: làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV. Bước 4: Kết luận, nhận định - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - GV giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị bài 4: tìm hiểu về nhân vật Vi Hùng Thắng.
  12. 12 Ngày soạn: 21/10/2022 Ngày giảng: 24, ., . /10/2022 Tiết 4, 5, 6. Bài 4: Bắc Giang từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nêu được những nét chính về phạm vi hành chính của Bắc Giang từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV. - Trình bày khái quát được tình hình kinh tế - xã hội và văn hoá của Bắc Giang từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV. - Chỉ ra được những đóng góp của nhân dân Bắc Giang trong cuộc đấu tranh chống quân xâm lược Mông - Nguyên để bảo vệ độc lập dân tộc và bảo vệ quê hương. - Liên hệ được các sự kiện, địa danh và nhân vật tiêu biểu của Bắc Giang trong giai đoạn này với địa danh hiện nay của Bắc Giang. - Tự hào về truyền thống văn hoá, tinh thần yêu nước và truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân Bắc Giang. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. - Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và liên hệ thực tiễn. + Năng lực riêng: - Tìm hiểu lịch sử: + Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng lược đồ trong khi học và trả lời câu hỏi. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Rèn luyện kỹ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kỹ năng so sánh, đánh giá, hợp tác. + Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận vế một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Giáo dục tinh thần yêu nước, bồi dưỡng lòng dũng cảm, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ bị xâm lược. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm. - Nhân ái: yêu thương con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Giáo án - Tranh ảnh, video liên quan đến bài học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  13. 13 - Đọc trước sách giáo khoa III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Tiết 4 A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: - GV: + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng đồ dùng trực quan, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình. + Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS: + Xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV. + Lắng nghe và tiếp thu kiến thức. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS quan sát hình 4.1 (SGK: T25) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Em biết gì về nhân vật Vi Hùng Thắng? Ông đã có những đóng góp gì cho công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập cho đất nước và bảo vệ quê hương Bắc Giang? Tại sao chính quyền và nhân dân Bắc Giang lại lập đền thờ ông? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS: quan sát Hình 3.1 (SGK: tr.18), thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV: mời đại diện HS trả lời. Sau đó mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. - HS: Đại diện trả lời câu hỏi. HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV: đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV dẫn dắt vào bài học: Vi Hùng Thắng là hậu duệ đời thứ 6 của cụ tổ họ Vi tại làng Vai, xã Kim Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Thân phụ ông là cụ Phúc Tính và thân mẫu là cụ Từ Duyên. Từ nhỏ, ông đã bộc lộ tư chất thông minh, sáng dạ. Lớn lên thì được nhiều người vị nể nên Vi Hùng Thắng đã quy tụ nhiều trai đinh trong vùng say mê tập luyện võ nghệ, sẵn sàng gìn giữ bản làng. Khi giặc Nguyên Mông lại một lần nữa xâm lược nước ta vào năm 1285, quân dân nhà Trần nhất tề đứng dậy đồng tâm đánh giặc. Vi Hùng Thắng được vua tin dùng, giao nhiệm vụ làm Tướng dân binh của cả một vùng rộng lớn Sơn - Lục. Dân binh của ông có hàng vạn tay kiếm, tay cung dũng mãnh, phối hợp chặt chẽ với quân đội triều đình từng đánh hàng chục trận ác liệt, cản bước tiến của giặc khi chúng từ cửa khẩu Chi Ma vào nước ta. Đến cuối tháng Giêng năm 1285, Thoát Hoan đem quân tràn vào bờ cõi và quân dân ta đã đánh đuổi giặc tại cửa khẩu Khả Li (Xa Lý). Tại đây, hai tướng nhà Trần là Đỗ Hưng và Đỗ Vũ tử trận. Được đà lấn tới, quân giặc tiếp tục tràn qua vùng biển Động, phòng tuyến của ta càng thêm lung lay khi tướng Trần Sầm hi sinh. Lúc
  14. 14 này, biết Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn và các quân sĩ đang ở đất Nội Bàng, chúng đã bày binh bố trận vừa dụ hàng vừa bao vây khiên ta gặp không ít khó khăn, tướng Đoàn Thại đã hy sinh. Trước thế trận ngày một yếu, Vi Hùng Thắng đã chỉ huy đạo quân phối hợp đánh chặn, tạo điều kiện để Trần Quốc Tuấn thoát khỏi sự truy sát của giặc, rút xuống thuyền xuôi theo bờ sông Lục. Sau đó, vào trận đánh Nguyên - Mông lần thứ 3, Hùng Thắng tướng quân tử trận anh dũng tại trong trận Tân Dã vào 20-2-1288. Nhân dân đã dựng ngôi đền Khánh Vân để ghi nhớ công lao. Tại đền đặt tượng ngài ngồi chính gian giữa, hai bên thờ các tướng thời Trần cùng ông đánh giặc như Yết Kiêu, Dã Tượng, Phạm Ngũ Lão Tại đây có đôi câu đối: Hùng Thắng tôn thần thiên thu tại/Quận công dũng tướng vạn cổ liêu (Tôn thần Hùng Thắng ngàn năm còn đó/ Dũng tướng quận công vạn thuở vẫn lưu danh). Công trình này đã được công nhận di tích Lịch sử-Văn hoá cấp tỉnh. Hằng năm cứ ngày 18 tháng 2 âm lịch, đền Khánh Vân cũng bắt đầu khai hội để nhân dân khắp vùng hành lễ tâm linh. Đây là lễ hội lớn của địa phương để tưởng nhớ công lao đánh giặc Nguyên Mông của tướng quân Vi Hùng Thắng, nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa và phát huy tinh thần thượng võ của nhân dân các dân tộc Lục Ngạn. B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Địa giới hành chính, tình hình kinh tế - xã hội và văn hóa của Bắc Giang từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV: 1. Địa giới hành chính a. Mục tiêu: giúp HS biết được những nét chính về phạm vi địa giới hành chính của Bắc Giang từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV. b. Nội dung: GV tổ chức các hoạt động học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến 1. Địa giới hành chính Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Từ thế kỉ XIII - XIV: vùng đất Bắc HS: Đọc thông tin ở phần 1 và trả lời các câu Giang hiện nay thuộc lộ Bắc Giang hỏi sau: - Lộ BG được chia thành các đơn vị ? Em hãy nêu tên gọi và địa giới hành chính hành chính: châu, huyện, động, xã. của Bắc Giang trong các thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV? ? Em có nhận xét gì về địa giới hành chính của Bắc Giang trong các thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV? ? Em hãy liên hệ với địa giới hành chính hiện nay của tỉnh BG? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS: đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV: giải thích KN lộ Bước 3. Báo cáo, thảo luận
  15. 15 - HS: lần lượt trả lời các câu hỏi - GV: yêu cầu đại diện HS trình bày. HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV: bổ sung, nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức. 2. Tình hình kinh tế - xã hội a. Mục tiêu: - HS trình bày được khái quát được tình hình kinh tế - xã hội của Bắc Giang từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV - Liên hệ được các địa danh của Bắc Giang trong giai đoạn này với địa danh hiện nay của Bắc Giang. b. Nội dung: GV tổ chức các hoạt động học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 2. Tình hình kinh tế - xã hội - HS: Đọc thông tin ở phần 2; quan sát hình a. Kinh tế: 4.2, hình 4.3 và hình 4.4 - Nông nghiệp: ngành kinh tế chủ đạo - HĐ nhóm: chia cả lớp làm 4 nhóm, với + Trồng trọt và chăn nuôi là chủ yếu nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm như sau: + Diện tích trồng trọt được mở rộng. ? Các hoạt động kinh tế của vùng đất Bắc - Thủ công nghiệp: có 1 số làng nghề Giang có điểm gì nổi bật: thủ công, sản xuất các đồ dùng, vật + Nhóm 1: Đối với nông nghiệp? Tại sao dụng, công cụ lao động bằng sắt, kinh tế NN ở BG trong các thế kỉ XIII - XIV đồng, gốm tiêu biểu như làng nghề lại có sự phát triển hơn giai đoạn trước? Bùi Bến (Yên Lư - Yên Dũng) Việc nhân dân BG lập đền thờ Trần Thủ Độ chuyên làm gốm và luyện sắt. ở nhiều nơi thể hiện điều gì? - Trao đổi buôn bán: đã có sự trao đổi + Nhóm 2: Vào các thế kỉ XIII - XIV, người buôn bán giữa các vùng. dân BG làm những nghề thủ công nào? b. Xã hội: Trong các nghề thủ công đó, nghề nào vẫn - Giai cấp thống trị: gồm quý tộc, còn tồn tại ở BG hiện nay? Em hãy kể tên quan lại. các nghề thủ công ở địa phương em hiện - Giai cấp bị trị: gồm nông dân, thợ nay? thủ công, thương nhân và 1 bộ phận + Nhóm 3: Đọc phần thông tin (SGK: T27), nhỏ nô tì, gia nô. hãy cho biết: việc phát hiện đồ gốm có nguồn gốc từ Trung Quốc ở Bùi Bến cho em biết điều gì? + Nhóm 4: Đọc thông tin mục 2.b (SGK: T27), em hãy cho biết xã hội BG được phân chia thành những giai cấp nào? Đặc điểm của từng giai cấp? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS: đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
  16. 16 - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV giới thiệu hình 4.2: Vào thời Lý Chiêu Hoàng, Thái sư Trần Thủ Độ được nhân dân vùng Đông Hưng, xã Nham Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang lập đền thờ sống, bởi công lao quan tâm đến việc trị thủy, giết chết mãng xà trừ hại cho dân. Con mãng xà hung dữ ở trong hang núi Nham Biền từng ăn thịt người, ngay cả cung nữ cũng bị hãm hại, khiến mọi người không dám đến khu vực này, kể cả đắp đoạn đê sông Cầu gần đấy để chống lụt cũng đành bó tay. Tuy có tên gọi là: Đền thờ Thái sư Trần Thủ Độ, nhưng thực tế di tích phụng thờ cả Thái sư và vợ ông là Linh từ Quốc mẫu Trần Thị Dung Nhân chuyến đi kinh lý miền Đông Bắc, Trần Thủ Độ đã dừng chân ở Hương Cảo (khu vực thôn Minh Phượng ngày nay). Nhân dân trong vùng biết Thái sư đến bèn mang lễ vật tạ và tâu rằng: Trong khe núi có một con rắn khổng lồ thường xuống làng xung quanh bắt người ăn thịt, rất mong được Thái sư ra tay trừ loài ác thú (nơi đó nay vẫn gọi là Khe Rắn). Nghe xong Thái sư vỗ về nhân dân rồi lập kế nhử rắn ra khỏi hang mà giết chết, mang lại sự bình an cho nhân dân quanh vùng. Sau đó ông lại dạy dân chế tạo ra cạm bẫy để trừ bắt các loài thú phá hoại mùa màng. Tưởng nhớ công lao của Thái sư, sau khi ông qua đời nhân dân trong vùng đã lập đền tại nơi ông hạ trại nghỉ ngơi và lấy tên là: Thanh Nhàn từ. Hàng năm vào ngày mồng 8 tháng Tư và mồng 1 tháng Mười một âm lịch dân làng làm lễ đền Thanh Nhàn. Tế lễ xong thì thụ lộc, hôm sau mở cửa đình rồi tổ chức hội. Hội xưa có hát chầu văn, đấu vật, cờ người và không thể thiếu hai trò chơi truyền thống là: Múa bông đánh bệt tượng trưng cho người nhử rắn ra mà trừ diệt; Bơi chải tượng trưng cho tướng sĩ luyện tập thuỷ chiến trên sông Như Nguyệt. Đền Thanh Nhàn là công trình tín ngưỡng
  17. 17 văn hoá, nơi tưởng niệm danh nhân lịch sử của dân tộc là Thái sư Trần Thủ Độ và Linh Từ quốc mẫu Trần Thị Dung ngợi ca công lao đức độ của Thái sư với dân tộc nói chung quê hương Minh Phượng nói riêng: Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS: các nhóm lần lượt cử đại diện trả lời các câu hỏi - GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV: bổ sung, nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức. 3. Tình hình văn hóa: a. Mục tiêu: - HS trình bày được khái quát được tình hình văn hoá của Bắc Giang từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XIV - Liên hệ được các địa danh của Bắc Giang trong giai đoạn này với địa danh hiện nay của Bắc Giang. - Tự hào về truyền thống văn hóa của nhâ dân Bắc Giang. b. Nội dung: GV tổ chức các hoạt động học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 3. Tình hình văn hóa: HS: Đọc thông tin ở phần 3; quan sát hình a. Văn hóa: 4.5, hình 4.6, hình 4.7 và trả lời các câu hỏi - Nho giáo và đạo giáo tiếp tục phát sau: triển. BG là 1 trong những trung tâm ? Trong các thế kỉ XIII - XIV, BG có những phật giáo Trúc Lâm lớn nhất cả nước thành tựu văn hóa gì nổi bật? với nhiều thành tựu về kiến trúc, điêu ? Hãy giới thiệu một ngôi chùa có từ thời khắc chùa, tháp. Trần ở địa phương nơi em sinh sống (nếu - Bên cạnh loại hình dân ca, diễn có)? xướng dân gian còn xuất hiện 1 số ? Thành tựu giáo dục BG thể hiện ở những tác giả, tác phẩm thơ chữ Hán như: khía cạnh nào? Thành tựu ấy thể hiện truyền bài Sông Nhĩ hà, về với ruộng và thống gì của người dân BG? tướng Lê Phụ Trần của Đào Sư Tích. - HS đọc mục thông tin (SGK: T29) và trả b. Giáo dục, khoa bảng: lời câu hỏi: - Có nhiều người đỗ đạt cao, được bổ ? Nêu một số đóng góp của các nhà khoa nhiệm giữ vị trí quan trọng trong bảng BG đối với quê hương đất nước? triều đình và có nhiều cống hiến cho Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ đất nước như: Quách Nhẫn đỗ Thám - HS: đọc SGK và thực hiện yêu cầu. hoa (1275), Đào Toàn Bân đỗ tiến sĩ - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu (1352), Đào Sư Tích đỗ Trạng
  18. 18 cần thiết. nguyên (1374), Đoàn Xuân Lôi đỗ - GV giới thiệu hình 4.5: Chùa Vĩnh Trạng nguyên (1384). Nghiêm, còn được gọi là chùa Đức La, là một ngôi chùa cổ tại làng Đức La, xã Trí Yên, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam. Chùa được công nhận là một trung tâm Phật giáo, nơi đào tạo tăng đồ cho cả nước, nơi phát tích Tam Tổ phái Thiền Trúc Lâm của Phật giáo Việt Nam. Năm 2015, chùa được Nhà nước Việt Nam công nhận là Di tích quốc gia đặc biệt. Theo truyền tích ở địa phương: Khi vua Trần Anh Tông nhường ngôi cho Trần Minh Tông thì thường hay đến chùa Vĩnh Nghiêm tham thiền học đạo. Mỗi khi vua Trần Minh Tông đến thăm cha Trần Anh Tông đều cho xa giá dừng lại ở bến đò Lá trước khi sang sông vào chùa Vĩnh Nghiêm. Vua và quan quân đều đối xử với dân Đức La rất tốt nên khi vua Trần Anh Tông mất, nhân dân đã lập am thờ vua ở bến đò Lá gọi là đền Tiên La. Các triều đại phong kiến tiếp theo đều cho phép dân làng thờ phụng và tổ chức lễ hội lệ gọi là hội La. Trước kia, chùa Vĩnh Nghiêm thuộc xã Đức La, tổng Trí Yên, phủ Lạng Giang, nay là thôn Đức La, xã Trí Yên, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nên còn gọi là chùa Đức La và lễ hội ở đây được gọi là lễ hội La. Chùa Vĩnh Nghiêm tọa lạc nơi hợp lưu của sông Lục Nam và sông Thương (gọi là ngã ba Phượng Nhãn). Chùa nhìn ra ngã ba sông, phía Lục Đầu Giang - Kiếp Bạc, vùng Cẩm Lý cửa ngõ ra vào núi Yên Tử. Bao quanh chùa là núi non trong đó có núi Cô Tiên. Bên kia sông là vương phủ của Trần Hưng Đạo, đền Kiếp Bạc. Tương truyền chùa Vĩnh Nghiêm có từ đầu thời Lý Thái Tổ (1010-1028), tên chữ là Vĩnh Nghiêm tự. Thời vua Trần Thánh Tông đều có các vị cao tăng tu hành nên được tu tạo nguy nga, tráng lệ. Khi vua Trần Nhân Tông từ bỏ ngôi vua thành người tu hành đến chùa Vĩnh Nghiêm, chùa Ngọa Vân (Yên Tử) thụ giới, lấy hiệu là Hương Vân Đại Đầu Đà, sáng lập lên phái Thiền
  19. 19 tông của Phật giáo Việt Nam. Hương Vân cùng hai đệ tử Pháp Loa, Huyền Quang sáng lập, hoàn chỉnh phái Thiền tông Việt Nam gọi là Tam tổ. Lễ hội chùa Vĩnh Nghiêm cũng là Hội chùa La được tổ chức vào ngày 14 tháng 2 âm lịch hàng năm, tại thôn Đức La, xã Trí Yên, huyện Yên Dũng. - GV giới thiệu hình 4.6, 4.7. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS: lần lượt trả lời các câu hỏi - GV: yêu cầu đại diện HS trình bày. HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV: nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức. Tiết 5 II. Bắc Giang trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên: 1. Bắc Giang trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên lần thứ hai (năm 1285): a. Mục tiêu: - Chỉ ra được những đóng góp của nhân dân Bắc Giang trong cuộc đấu tranh chống quân xâm lược Mông - Nguyên lần thứ hai để bảo vệ độc lập dân tộc và bảo vệ quê hương. - Liên hệ được các sự kiện, địa danh và nhân vật tiêu biểu của Bắc Giang trong giai đoạn này với địa danh hiện nay của Bắc Giang. - Tự hào về tinh thần yêu nước và truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân Bắc Giang. b. Nội dung: GV tổ chức các hoạt động học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến 1. Bắc Giang trong cuộc kháng chiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ chống quân xâm lược Nguyên lần thứ HS: Đọc thông tin ở phần II.1 và quan sát hai (năm 1285): hình 4.8, trả lời các câu hỏi sau: - 1285: quân Nguyên chia làm 3 đạo ? Quân Nguyên tiến vào nước ta bằng xâm lược nước ta. Đạo quân chủ lực do những con đường nào? Thoát Hoan chỉ huy tiến đánh Lạng ? Em hãy trình bày các hướng tiến quân Sơn, rồi chia làm 2 cánh đánh vào Bắc cuẩ quân xâm lược Nguyên vào Bắc Giang: Giang năm 1285? + Cánh quân thứ nhất do Thoát Hoan ? Nhân dân Bắc Giang cùng với nhà chỉ huy đánh vào vùng Lục Ngạn để ra Trần đã chuẩn bị những gì cho cuộc k/c Vạn Kiếp rồi tiến vào Thăng Long bằng
  20. 20 chống quân Nguyên? đường thủy. ? Phòng tuyến Xa Lý - Biển Động - Nội + Cánh quân thứ 2: đánh vào Lạng Bàng có vai trò như thế nào trong cuộc Giang, Yên Thế, Yên Dũng, Việt Yên kháng chiến chống quân xâm lược để tiến vào Thăng Long bằng đường bộ. Nguyên? - Chuẩn bị của nhân dân Bắc Giang: ? Trình bày tóm tắt những nét chính về + Cuối 1284: Trần Quốc Tuấn đã chọn diễn biến cuộc kháng chiến chống quân BG làm nơi xây dựng phòng tuyến đánh Nguyên năm 1258 của ND BG trên lược giặc đồ? + Phòng tuyến đánh giặc đã được xây ? Kết quả của cuộc kháng chiến? dựng ở Xa Lý - Biển Động - Nội Bàng ? Em hãy nêu những đóng góp của nhân - Diễn biến: dân Bắc Giang trong cuộc kháng chiến + Đầu 1285: quân đội nhà Trần và ND chống quân xâm lược Nguyên lần thứ hai BG chặn đánh quân Nguyên ở Xa Lý - (1285)? Biển Động - Nội Bàng. Tướng chỉ huy Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ lực lượng dân binh Bắc Giang là Vi - HS: đọc SGK và thực hiện yêu cầu. Hùng Thắng đã chặn đánh giặc giúp - GV: hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu quân Trần rút lui an toàn cần thiết. + 5/1285: quân Trần phản công, quân Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nguyên rút chạy về nước qua BG - HS: lần lượt trả lời các câu hỏi quân Trần và ND BG phục kích tiêu - GV: yêu cầu đại diện HS trình bày. HS diệt ở sông Cầu và sông Thương. còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV: nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức. Tiết 6 II. Bắc Giang trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên: 2. Bắc Giang trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên lần thứ ba (1288): a. Mục tiêu: - Chỉ ra được những đóng góp của nhân dân Bắc Giang trong cuộc đấu tranh chống quân xâm lược Mông - Nguyên lần thứ ba để bảo vệ độc lập dân tộc và bảo vệ quê hương. - Liên hệ được các sự kiện, địa danh và nhân vật tiêu biểu của Bắc Giang trong giai đoạn này với địa danh hiện nay của Bắc Giang. - Tự hào về tinh thần yêu nước và truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân Bắc Giang. b. Nội dung: GV tổ chức các hoạt động học tập. HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến 2. Bắc Giang trong cuộc kháng chiến chống Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ quân xâm lược Nguyên