Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 17: Ôn tập chương 1 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thi Bé
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 17: Ôn tập chương 1 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thi Bé", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tiet_17_on_tap_chuong_1_nam_hoc.docx
Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tiết 17: Ôn tập chương 1 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thi Bé
- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GV: Phạm Thị Bé- KHBD môn KHTN 6 – Năm học 2023-2024 Ngày giảng: TIẾT 17: ÔN TẬP CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các cách gải bài tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập - Năng lực tính toán 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Xác định được tầm quan trọng của việc sử dụng kính lúp, kính hiển vi - Đổi đơn vị đo, nêu tên các dụng cụ đo, cách đo và biết thực hành đo - Xác định được GHĐ và ĐCNN của các dụng cụ đo 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức. - Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt. - Trung thực: Khách quan trong kết quả. - Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo án, bài dạy Powerpoint - Phiếu học tập - Các câu hỏi và bài tập ôn tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài ôn tập b)Nội dung: - Ôn tập các kiến thức đã học từ bài 1 - Các em hãy tóm tắt sơ lược kiến thức đã học trong chương 1? c) Sản phẩm: Học sinh có thể có các câu trả lời sau: - Giới thiệu về KHTN - Cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi - Các phép đo lường: Chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS ôn tập - Thực hiện nhiệm vụ: HS tự ôn tập - Báo cáo: Một vài HS trình bày, HS khác nhận xét. - Kết luận: GV chối lại các kiến thức đã học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Ôn tập về các phép đo a) Mục tiêu: Ôn tập về cách đo chiều dài, đo khối lượng, đo thời gian, đo nhiệt độ b) Nội dung:
- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GV: Phạm Thị Bé- KHBD môn KHTN 6 – Năm học 2023-2024 1. Hãy kể dụng cụ đo, đơn vị đo của: chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ? 2. Trình bày cách đo chiều dài, đo khối lượng bằng cân đồng hồ, đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế thủy ngân? c) Sản phẩm: 1. Dụng cụ đo chiều dài là: Thước; đơn vị đo là m - Dụng cụ đo khối lượng là: Cân; đơn vị đo là kg - Dụng cụ đo thời gian là: Đồng hồ; đơn vị đo là s - Dụng cụ đo nhiệt độ là: Nhiệt kế; đơn vị đo là 0C hoặc 0F 2. * Đo chiều dài: - Bước 1: Ước lượng chiều dài cằn đo đề chọn thước đo thích họp. - Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 cùa thước ngang với một đầu cùa vật. - Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ơ đầu kia cùa vật. - Bước 4: Đọc kết quá đo theo vạch chia gằn nhất với đầu kia cùa vật. - Bước 5: Ghi kết quá đo theo ĐCNN cúa thước. * Đo khối lượng bằng cân đồng hồ: * Đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế thủy ngân: Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế. Bước 2: vấy mạnh cho thuý ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống. Bước 3: Dùng tay phái cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại đề giừ nhiệt kế. Bước 4: Chờ khoảng 2 — 3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ. d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân ôn tập trả lời câu hỏi - Thực hiện nhiệm vụ: HS ôn tập và trả lời câu hỏi - Báo cáo: 1 vài hs trả lời, hs khác nhận xét bổ sung - Kết luận: GV chốt lại câu trả lời 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: vận dụng kiến thức chọn đáp án trong bài tập trắc nghiệm. b) Nội dung: (18 câu trắc nghiệm) Câu 1. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên (KHTN)? A. Sinh Hoá.B. Thiên văn.C. Lịch sử.D. Địa chất. Câu 2. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của khoa học tự nhiên? A. Nghiên cứu về tâm lí của vận động viên bóng đá. B. Nghiên cứu về lịch sử hình thành vũ trụ. C. Nghiên cứu về ngoại ngữ. D. Nghiên cứu về luật đi đường. Câu 3. Các biển báo trong Hình 2.1 có ý nghĩa gì?
- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GV: Phạm Thị Bé- KHBD môn KHTN 6 – Năm học 2023-2024 Hình 2.1 A. Cấm thực hiện.B. Bắt buộc thực hiện. C. Cảnh báo nguy hiểm. D. Không bắt buộc thực hiện. Câu 4. Kính lúp đơn giản A. gồm một tấm kính lồi (dày ở giữa, mỏng ở mép viền). B. gồm một tấm kính lõm (mỏng ở giữa, dày ở mép viền). C. gồm một tâm kính một mặt phẳng, một mặt lõm (mỏng ở giữa, dày ở mép viền) D. gồm một tấm kính hai mặt phẳng đều nhau. Câu 5. Công việc nào dưới đây không phù hợp với việc sử dụng kính lúp? A. Người già đọc sách. B. Sửa chữa đồng hồ. C. Khâu vá.D. Quan sát một vật ở rất xa. Câu 6. Sử dụng kính lúp có thể phóng to ảnh lên tới A. 20 lần.B. 200 lần.C. 500 lần.D. 1000 lần Câu 7. Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm A. thị kính, vật kính. B. chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu. C. ốc to (núm chỉnh thô), ốc nhỏ (núm chỉnh tinh). D. đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng. Câu 8. Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi? A. Tế bào biểu bì vảy hành.B. Con kiến. C. Con ong.D. Tép bưởi. Câu 9. Tế bào thịt quả cà chua có đường kính khoảng 0,55 mm. Để quan sát tế bào thịt quả cà chua thì chọn kính hiển vi có độ phóng to nào dưới đây là phù hợp? A. 40 lần.B. 400 lần.C. 1000 lần.D. 3000 lần Câu 10. Có bốn loại thước Hình 5.1 a, b, c, d. Lựa chọn loại thước nào trong Hình 5.1 phù hợp để đo các đối tượng sau: 1. Chiều dài cuốn sách giáo khoa (SGK) KHTN 6. 2. Bề dày gáy cuốn SGK KHTN 6. 3. Chiều rộng phòng học. 4. Chiều cao của tủ sách. 5. Đường kính trong của miệng một cái cốc hình trụ.
- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GV: Phạm Thị Bé- KHBD môn KHTN 6 – Năm học 2023-2024 6. Vòng eo của cơ thể người. Câu 11. Khi dùng thước thẳng để đo chiều dài của một tấm gỗ, ba học sinh đã có ba cách đặt mắt để đọc kết quả đo (Hình 5.2). Học sinh nào đã có cách đặt mắt đọc kết quả đo đúng? Câu 12. Khi dùng thước thẳng và compa để đo đường kính ngoài của miệng cốc (Hình 5.3a) và đường kính trong của cốc (Hình 5.3b) Kết quả nào ghi dưới đây là đúng? A. Đường kính ngoài 2,3 cm; đường kính trong 2,2 cm. B. Đường kính ngoài 2,1 cm; đường kính trong 2,0 cm. C. Đường kính ngoài 2,2 cm; đường kính trong 2,0 cm. D. Đường kính ngoài 2,0 cm; đường kính trong 2,0 cm. Câu 13. Một người dùng bình chia độ (Hình 5.7) để đo thể tích của chất lỏng. Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong các trường hợp dưới đây. A. 10,2 cm3.B. 10,50 cm 3 C. 10,5 cm3 D. 10 cm3. Câu 14. a) Hình 5.8 mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng một bình chia độ. Thể tích của vật đó bằng A. 38 cm3. B. 50 cm3. C. 12 cm3. D. 51 cm3 b) Hình 5.9 mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bình tràn kết hợp với bình chia độ. Thể tích của vật đó bằng A. 10,2 cm3 B. 10,50 cm3 C. 10 cm3 D. 10,25 cm3 Câu 15. Để xác định thành tích của vận động viên chạy 100 m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây? A. Đồng hồ quả lắc.B. Đồng hồ hẹn giờ. C. Đồng hồ bấm giây.D. Đồng hồ đeo tay. Câu 16. Để xác định thời gian luộc chín một quả trứng, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ
- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GV: Phạm Thị Bé- KHBD môn KHTN 6 – Năm học 2023-2024 nào sau đây? A. Đồng hồ quả lắc.B. Đồng hồ hẹn giờ. C. Đồng hồ bấm giây.D. Đồng hồ đeo tay. Câu 17. Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là A. 1 giờ 3 phút B. 1 giờ 27 phút C. 2 giờ 33 phút D. 10 giờ 33 phút Câu 18. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ. c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế. d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống. Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lý nhất. A. d,c,a,b. B. a,b,c,d. C. b, a,c,d. D. d.c.b.a. c) Sản phẩm: - Đáp án của các câu hỏi 1-18 d) Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào phiếu học tập cho các nhóm *Thực hiện nhiệm vụ Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm *Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm . 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để phân tích và giải bài toán đổi đơn vị đơn giản. b) Nội dung: Hãy đổi những khối lượng sau đây ra đơn vị kilôgam (kg). 650 g = .kg; 2,4 tạ = ..........kg; 3,07 tấn = .kg; 12 yến = ...kg; 12 lạng =...............kg. c) Sản phẩm 650 g = 0,65.kg; 2,4 tạ = 240...kg; 3,07 tấn = 307000 .kg; 12 yến = 120...kg; 12 lạng =.....0,12.....kg. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GV: Phạm Thị Bé- KHBD môn KHTN 6 – Năm học 2023-2024 GV: chiếu bài tập lên tivi, yêu cầu HS làm việc cá nhân * Thực hiện nhiệm vụ học tập Hoạt động cá nhân, hoàn thiện câu trả lời * Báo cáo kết quả và thảo luận Cá nhân HS trả lời câu câu hỏi * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung * GV dặn dò học sinh ôn tập, đọc trước bài 9 – Chương 2 Ngày 18 tháng 9 năm 2023 Phê duyệt của tổ phó Soạn đúng yêu cầu bộ môn Nguyễn Thị Hiền



