Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_10_hy_l.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Bài 10: HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giới thiệu và nhận xét được những tác động của điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã. - Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hy Lạp và La Mã. - Nêu được một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự, tự học: Tự đặt mục tiêu học tập để nổ lực phấn đấu thực hiện, chủ động trong các hoạt động học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, diễn đạt tự tin; hiểu rõ nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân; chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao . - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết đặt câu hỏi trao đổi phản biện; phân tích tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên những nguôn thông tin đã cho; hứng thú tự do trong suy nghĩ, chủ động ý kiến , phát hiện yếu tố mới tích cực trong những ý kiến khác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nói chính xác, đúng ngữ điệu, nhịp điệu, trình bày được nội dung của sản phẩm . b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: + Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử + Nêu được một số thành tựu văn hoá của Hy Lạp, La Mã cổ đại - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Nêu và nhận xét được những tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của Hy Lạp, La Mã cổ đại. + Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang Hy Lạp, nhà nước đế chế La Mã. + Nêu được 1 số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã. - Vận dụng: vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Trân trọng những di sản của nền văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại để lại cho nhân loại. - Trách nhiệm: + Có ý thức, trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá của văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại để lại cho nhân loại; học hỏi những cái hay cái đẹp trong văn hóa của các dân tộc khác. + Có thái độ khách quan trong nhìn nhận các nhân vât và sự kiện lịch sử. - Chăm chỉ: cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, video (nếu có)
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Lược đồ Hy Lạp và La Mã cổ đại, ngày nay phóng to, tranh ảnh - Một số thuật ngữ, khái niệm khó 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm, cá nhân - Kĩ thuật: kĩ thuật 321, động não, khăn trải bàn, phòng tranh, Think-pair-share IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh hoặc mẫu vật thật và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề, phân tích video d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa tranh (hoặc mẫu vật thật HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Em có biết đây là vật gì không? Câu 2: Theo em, nó thường được con người sử dụng để làm gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Câu 1: Đây là vỏ sò (con sò) Câu 2: Dùng để làm đồ trang sức, làm hoa, làm đồ vật để trang trí .(thức ăn ) GV dẫn vào bài mới: Đây là hình ảnh của những con sò được sử dụng rất rộng rãi trong đời sống hằng ngày của con người. (chế biến thành nhiều món ăn, sau đó vỏ sò có thể dùng làm đồ trang sức, làm hoa, tranh, làm đồ vật để trang trí Nhưng các em có biết rằng ở đất nước Hy Lạp cổ đại người ta dùng vỏ sò để bỏ phiếu, một trong những biểu hiện của nến dân chủ A-ten, được đánh giá là đỉnh cao nhất của nền dân chủ cổ đại phương Tây. Nền dân chủ đó được xây dựng trên những nền tảng nào? Văn minh phương Tây đã sản sinh ra những thành tựu gì cho nhân loại? Đó là những nội dung sẽ được đề cập đến trong Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên của Hy Lạp, La Mã cổ đại a. Mục tiêu: Giới thiệu và nhận xét được tác động của điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành và phát triển của Hy Lạp và La Mã cổ đại.
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống b. Nội dung: GV cho HS quan sát H2,3,4 để xác định vị trí quốc gia Hy Lạp, La Mã cổ đại và nhận xét được sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành nền văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại. c. Phương pháp/ kĩ thuật: trao đổi cặp đôi, thuyết trình, phản biện d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 1. Điều kiện tự nhiên: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Hy Lạp cổ đại La Mã cổ đại - GV yêu cầu HS quan sát H2,3,4 và tư liệu - Hy Lạp cổ đại nằm - Nhà nước La Mã SGK, thực hiện hoạt động trao đổi cặp đôi; ở phía nam bán đảo cổ đại được hình (Các cặp đôi ở tổ 1,2 trao đổi câu 1; các cặp Ban-căng, có địa thành trên bán đảo I- đôi ở tổ 3,4 trao đổi câu 2), thời gian 5 phút, hình bị chia cắt ta-li-a, có vùng đồng hoàn thành PHT số 1 thành các vùng đồng bằng màu mỡ, Yêu cầu Sản phẩm bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển dài, Câu 1: Quan sát đường bờ biển dài, nhiều vịnh và lược đồ H2,4 và và có nhiều khoáng khoáng sản... tư liệu SGK tìm sản hiểu về vị trí địa lí => Tạo điều kiện => Tạo điều kiện và điều kiện tự cho sự phát triển cho sự phát triển nhiên của Hy Lạp, của thủ công nông nghiệp và La Mã có đặc nghiệp và thương thương nghiệp và điểm gì nổi bật? nghiệp.. luyện kim. Câu 2: Theo em, với điều kiện tự nhiên như trên, có tác động như thế nào đến sự hình thành và phát triển của văn nền văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại? (kinh tế) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 1 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Hy Lạp La Mã Vị trí địa - Phạm vi lãnh - Nhà nước La lí và điều thổ Hy Lạp cổ Mã cổ đại được kiện tự đại rộng lớn hơn hình thành trên nhiên ngày nay, gồm bán đảo I-ta-li- vùng nam bán a, một bán đảo đảo Ban-căng, lớn, dài và hẹp các đảo trên biển hình chiếc ủng Ê-giê và các dải (ở Nam Âu) đất ven bờ Tiểu kéo dài ra Địa Á. Trung Hải, sau - Điều kiện tự được mở rộng nhiên: ra trên phần
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống + Địa hình bị lãnh thổ của cả chia cắt thành ba châu lục Âu, vùng đồng bằng Á, Phi. nhỏ hẹp bởi các - Điều kiện tự dãy núi thấp nhiên: chạy dài ra biển. + Có vùng đồng + Đường bờ biển bằng màu mỡ ở gồ ghề, có nhiều thung lũng sông vũng, vịnh. Pô và sông Ti- (HS xác định vị bơ, nhiều đồng trí và trình bày cỏ, khoáng sản trên lược đồ) + Đường bờ biển dài, nhiều vịnh. (HS xác định vị trí và trình bày trên lược đồ Ảnh - Đất đai canh - Đường bờ hưởng tác ít, không màu biển phía nam đến sự mỡ nên không có nhiều vịnh, hình thành thuận lợi cho hải cảng. và phát nông nghiệp - Ở thời kì đế triển của trồng lương thực quốc, đất đai văn nền nhưng thích hợp được mở rộng, văn minh trồng cây lâu có nhiều đồng Hy Lạp, năm như ô liu, bằng và đống La Mã cổ nho... cỏ rộng lớn nên đại - Đường bờ biển trồng trọt và gồ ghề, có nhiều chăn nuôi có vũng, vịnh thích điều kiện phát hợp cho việc lập triển. những hải cảng - Có nhiều buôn bán (xuất khoáng sản nên nhập khẩu hàng nghề luyện kim hoá và nô lệ) - phát triển. Nhiều khoáng sản nên thủ công nghiệp, luyện kim rất phát triển. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi (gợi ý) Câu 1: Quan sát đoạn tư liệu về cảng Pi-rê (Ly Lạp) và H3, theo em cảng Pi-rê có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của Hy Lạp? Câu 2: So sánh điểm giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại. (HS có thể thảo luận nhóm) Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Cảng Pi-rê là trung tâm xuất-nhập khẩu
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống và buôn bán nô lệ sầm uất nhất của thế giới cổ đại. Ngoài ra, còn xuất khẩu các sản phẩm nổi tiếng như rượu nho, dầu, ô liu, đá cẩm thạch...và nhập về các mặt hàng thiết yếu như ngũ cốc, hạt tiêu, chà là, lúa mì...(ngày nay cảng Pi-rê là một trong những cảng hành khách lớn nhất châu Âu). Qua đó, thấy rằng ngành kinh tế chủ đạo ở Hy Lạp cổ đại là buôn bán (thương nghiệp). Câu 2: - Giống nhau: đều có đường bờ biển dài, có nhiều đảo, nhiều vũng vịnh tạo điều kiện phát triển thương nghiệp, giao thương hàng hóa khắp nơi. Ngoài ra cả hai còn có nhiều khoáng sản, trong lòng đất chứa nhiều đồng chì thúc đẩy phát triển các ngành thủ công nghiệp. - Khác nhau Hy Lạp La Mã - Địa hình bị chia cắt, - Địa hình đa dạng các vùng đồng bằng hơn Hy Lạp với 3 nhỏ hẹp đất đai canh loại địa hình: đồng tác ít, không màu mỡ bằng, đồi núi, bờ nên không thuận lợi biển, không bị chia cho nông nghiệp cắt thành những trồng lương thực. vùng biệt lập. Ở đây có khá nhiều đồng bằng màu mỡ, phân bố đều ở cả đất liền và hải đảo thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và chăn nuôi. GV nhấn mạnh: So với Hy Lạp, La Mã có điều kiện phát triển toàn diện về mọi mặt kinh tế, xã hội và văn hoá. Đặc biệt, đường bờ biển với các cảng thị và thuyền buôn to lớn không chỉ tiện lợi cho buôn bán mà còn có thể chinh phục những vùng đất mới (gọi là các thuộc địa). Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại Hy Lạp. a. Mục tiêu: Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang ở Hy Lạp. b. Nội dung: Dựa vào H5, H6 và tư liệu SGK (Tr46-47); GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho các HS để tìm hiểu về nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp. c. Phương pháp/ kĩ thuật: Think-pair-share, thuyết trình d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 2. Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập đại ở Hy Lạp. GV yêu cầu HS quan sát H5,6 và tư liệu (tr.46- - Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IV TCN, Hy Lạp
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống 47) để hoàn thành PHT số 2; HS hoạt động cặp hình thành hàng trăm nhà nước nhỏ được gọi là đôi, thời gian 5 phút. nhà nước thành bang. - Think: HS làm việc cá nhân, thời gian 3 phút - A-ten là thành bang quan trọng nhất, tiêu biểu - Pair: Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên cho chế độ dân chủ Hy Lạp cổ đại. cạnh), thời gian 1 phút - Share: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu nhiên theo STT, HS nêu ý kiến không trùng lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 2 phút Yêu cầu Sản phẩm Trình bày những nét chính về tổ chức nhà nước thành bang ở Hy Lạp Qua đó, em thấy được những ưu điểm của tổ chức nhà nước thành bang là gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 2 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả (HS chia sẻ với các HS khác) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Trình bày những - Từ thế kỉ VIII đến thế nét chính về tổ kỉ IV TCN, ở Hy Lạp chức nhà nước hình thành hàng trăm thành bang ở Hy nhà nước nhỏ gọi là nhà Lạp nước thành bang. - Mỗi thành bang đều lấy 1 thành thị làm trung tâm, xung quanh là vùng đất trồng trọt. Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát và bến cảng. - Aten là thanh bang quan trọng nhất, tiêu biểu cho chế độ dân chủ ở Hy Lạp cổ đại. - Cơ cấu tổ chức của nhà nước thành bang A- ten gồm 4 cơ quan chính trong đó, cơ quan quyền lực tối cao: Đại hội nhân dân (gồm toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên; có quyển
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước) và chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò. Qua đó, em thấy * Ưu điểm: được những ưu - Nhà nước thành bang điểm và hạn chế A-ten được thành lập của tổ chức nhà trên cơ sở liên minh tự nước thành bang nguyện, bình đẳng do là gì? đó không có sự áp bức của bộ lạc này đối với bộ lạc kia. - Tổ chức nhà nước A- ten là một thể chế dân chủ hết sức đề cao và bảo đảm những quyền lợi kinh tế, chính trị của những công dân tự do. Do đó mức độ dân chủ được phát huy cao nhất trong các thành bang của Hy Lạp là chế độ chiếm nô điển hình thời cổ đại. Vì thế, người ta cho rằng, dân chủ là sản phẩm của người Hy Lạp. (Tất cả các nam công dân từ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, giám sát, bãi miễn các viên chức trong bộ máy nhà nước qua hình thức bỏ phiếu bằng vỏ sò; tổ chức chế độ bổ nhiệm bằng bốc thăm, trả lương cho viên chức, nên những người nghèo cũng có thể tham gia chính quyền) * Hạn chế: Nền dân chủ này chỉ dành cho một bộ phận dân cư và dựa trên cơ sở là sự bóc lột nô lệ - lực lượng đông đảo trong xã hội. Chỉ có 1 bộ phận người dân được hưởng quyền công dân, còn đa số nô lệ không có quyền)
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV nhấn mạnh: khái niệm thành bang và khai thác phần Em có biết để hiểu rõ hơn về chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò, nếu công dân nào bị nghi ngờ có âm mưu, hành vi đe dọa tới nền dân chủ thì Đại hội nhân dân sẽ tiến hành bỏ phiếu kín, bằng cách ghi tên người đó lên các vỏ sò hoặc mảnh gốm. Nếu có 6000 phiếu cùng ghi tên 1 người thì người đó buộc phải rời khỏi A-ten trrong 10 năm (Gv có thể liên hệ đến nguyên tắc bỏ phiếu kín ở Việt Nam -> thể hiện sự dân chủ của người dân). Tuy nhiên, nền dân chủ ở A-ten cũng có những hạn chế vì nền dân chủ chỉ dành cho 1 số ít người dân còn lại những người nô lệ thì không được hưởng quyền lợi này (Ở Hy Lạp số lượng nô lệ rất đông, họ là tài sản riêng của chủ nô) vì vậy tình trạng buôn bán nô lệ ở đây diễn ra thường xuyên, họ được xem như 1 thứ hàng hóa .Nhưng với cách thức tổ chức trên có thể khẳng định nhà nước A-ten là điển hình mẫu mực trong nền dân chủ cổ đại. Hoạt động 3: Tìm hiểu nhà nước đế chế La Mã cổ đại a. Mục tiêu: Trình bày được tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã cổ đại b. Nội dung: Dựa vào H7,8 và tư liệu SGK (Tr47); GV yêu cầu HS khai thác hình ảnh và nội dung kênh chữ, để trả lời câu hỏi c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, động não, 321 d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 3. Nhà nước đế chế La Mã cổ đại. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Thế kỉ I TCN, nhà nước La Mã đã dần mở - GV yêu cầu HS quan sát H7,8 và tư liệu rộng lãnh thổ và trở thành đế quốc rộng lớn. SGK, hoạt động cá nhân, thời gian 3 phút, trả - Từ năm 27 TCN, dưới thời vua Ốc-ta-vi-út, lời câu hỏi: La Mã chuyển sang hình thức nhà nước đế chế. ?: Trình bày tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: - Hoàng đế là người đứng đầu nhà nước đế chế và thâu tóm tất cả các quyền lực. - Dưới Hoàng đế là Viện nguyên lão: cơ quan quyền lực tối cao, quyết định hầu hết các công việc quan trọng của người La Mã. - Dưới Viện nguyên lão là Đại hội nhân dân: được coi là đại hội cổ xưa nhất của người La Mã. Thành viên của Đại hội này gồm tất cả
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống đàn ông của 300 thị tộc, mỗi người đại diện cho một lá phiếu quyết định những vấn đề quan trọng như tuyên chiến hay nghị hòa, xét xử, tế lễ, (nhưng chỉ là hình thức) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Sử dụng kĩ thuật 321 để yêu cầu HS khác cho 3 ưu điểm, 2 hạn chế và 1 lời góp ý) GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi, thảo luận (gợi ý): Câu 1: Em hiểu thế nào là nhà nước đế chế? Câu 2: Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế La Mã có điểm gì khác nhau? Câu 3: Tại sao Nhà nước La Mã lại phát triển thành một Nhà nước đế chế, trong khi các nhà nước thành bang ở Hy Lạp lại không có xu hướng như vậy? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Là quốc gia lớn mạnh do Hoàng đế (vua) đứng đầu, có tầm ảnh hưởng quốc tế sâu rộng, thống trị nhiều vùng lãnh thổ rộng lớn hoặc chi phối được nhiều quốc gia. (nhấn mạnh việc mở rộng lãnh thổ của đế chế La Mã qua các cuộc chiến tranh xâm lược và mở rộng lãnh thổ (thôn tính Hy Lạp vào thế kỉ I TCN..) Câu 2: Hy Lạp cổ đại La Mã cổ đại - Đứng đầu là vua - Hoàng đế là người (không nắm toàn bộ đứng đầu nhà nước quyền hành). đế chế và thâu tóm - Tổ chức nhà nước tất cả các quyền lực. Hy Lạp gồm 4 cơ (quyền lực tập trung quan chính. Trong trong tay 1 người) đo, cơ quan quyền - Viện nguyên lão: lực tối cao là Đại hội cơ quan quyền lực nhân dân gồm toàn tối cao, quyết định bộ công dân nam từ hầu hết các công 18 tuổi trở lên; có việc quan trọng của quyển thảo luận và người La Mã. biểu quyết tất cả - Đại hội nhân dân những vấn đề hệ chỉ mang tính hình trọng của đất nước) thức chứ không có quyền lực. Câu 3: Để cai quản được lãnh thổ rộng lớn bao trùm nhiều phần của cả ba châu lục (Âu, Á, Phi) vào thời kì đế quốc La Mã thì cần một bộ máy nhà nước trong đó quyền lực tập trung vào trong tay một người, đó là hoàng đế. Trong khi đó, các thành bang ở Hy Lạp lại chủ yếu phát triển kinh tế công thương nghiệp,
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống buôn bán bằng đường biển ở các hải cảng sầm uất, nên không có xu hướng mở rộng lãnh thổ và hình thành nhà nước đế chế như ở La Mã. GV nhấn mạnh: Từ một thành bang nhỏ bé ở miền Trung bán đảo I-ta-li-a. Nhà nước La Mã đã dần mở rộng lãnh thổ và trở thành đế quốc rộng lớn vào thế kỉ I TCN. Ban đầu, La Mã thiết lập hình thức nhà nước cộng hòa không có vua, cai trị dựa trên luật pháp và mọi chức vụ phải được bầu ra. Tuy nhiên, thực chất quyền lợi nằm trong tay thành viên của Viện nguyên lão, thuộc gia đình giàu có nhất của giới chủ nô La Mã. Từ năm 27 TCN, dưới thời vua Ốc-ta-vi-út, La Mã chuyển sang hình thức nhà nước đế chế. Cơ cấu nhà nước vẫn duy trì như thời cộng hòa nhưng Hoàng đế là người thâu tóm mọi quyền lực. Viện nguyên lão chỉ còn là hình thức và không có quyền hành. Hoạt động 4: Tìm hiểu một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp, La Mã. a. Mục tiêu: HS nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Hy Lạp, La Mã cổ đại và hiểu được giá trị của các thành tựu đó với ngày nay. b. Nội dung: Dựa H9,10,11,12 và tư liệu SGK (Tr48-49) hoặc video; GV yêu cầu HS khai thác nội dung kênh chữ, kết hợp quan sát hình, thảo luận để trả lời câu hỏi c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động nhóm, 321, dạy học dự án, phòng tranh d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Lạp, La Mã. - GV yêu cầu HS dựa vào H9,10,11,12 và - Chữ viết: sáng tạo chữ cái La-tinh và chữ số thông tin trong SGK và sự hiểu biết của HS, La Mã. tìm hiểu các thành tựu văn hóa tiêu biểu của - Văn học: phong phú về thể loại như thần Hy Lạp, La Mã theo PP dạy học dự án với tên thoại, kịch, thơ dự án “Hy Lạp, La Mã – trung tâm văn hóa - Khoa học: là quê hương của các nhà khoa học phương Tây cổ đại”; chia lớp thành 4 nhóm. nổi tiếng như: Pi-ta-go, Ta-lét, Ác-si-mét Mỗi nhóm sẽ tìm hiểu ở nhà những nội dung - Pháp lịch: sáng tạo ra dương lịch sau: (Hs có thể lựa chọn các hình thức báo cáo - Sử học: nhiều nhà sử học như He-rô-đốt, Tuy- như: sơ đồ tư duy, áp phích, tập san, thiết kế xi-dít với nhiều bộ sử đồ sộ. bài trình bày trên máy tính ) - Điêu khắc: nhiều tác phẩm nổi tiếng như Thần Nhóm Nhiệm vụ vệ nữ Mi-lô, Lực sĩ ném đĩa, Nữ thần A-tê- 1 Tìm hiểu thành tựu về chữ viết, na văn học - Kiến trúc: những công trình kiến trúc đồ sộ 2 Tìm hiểu thành tựu về khoa học, như Đấu trường Cô-li-dê, đền Pác-tê-nông.. sử học => Đây là những thành tựu văn hóa rất quan 3 Tìm hiểu thành tựu về lịch pháp trọng, đóng góp to lớn đối với nền văn minh 4 Tìm hiểu thành tựu về kiến trúc, nhân loại. điêu khắc Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào bảng phụ
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả (dán sản phẩm trên bảng và xung quanh lớp học) Dự kiến sản phẩm: Nhóm Sản phẩm 1 - Chữ viết: + Người Hy Lạp sáng tạo ra hệ thống chữ cái (A,B,C ) + Người La Mã kế thừa thành tựu của người Hy Lạp để sáng tạo ra mẫu tự La-tinh (bao gồm 26 chữ cái) là nền tảng cho hơn 200 ngôn ngữ và chữ viết hiện nay; hệ thống chữ số La Mã (I, II, III, IV,...). - Văn học: phong phú, đa dạng các thể loại. Trong đó nổi bật nhất là: thần thoại, kịch và thơ. Một số tác phẩm tiêu biểu I-li-át và Ô-đi-xê, Ơ- đíp làm vua (Hy Lạp) 2 - Khoa học: có nhiều nhà khoa học nổi tiếng. Về toán học: có Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clít, Ác-si-mét với nhiều định lí, định đề khoa học có giá trị khái quát cao. Ví dụ: Định lí Pi-ta- go, Định lí Ta-lét, Tiên đề Ơ-cơ- lít,... - Sử học: xuất hiện nhiều nhà sử học lớn và các tác phẩm sử học nổi tiếng, như: + Tác phẩm Lịch sử của Hê-rô-đốt. + Tác phẩm Lịch sử chiến tranh Pê- lô-pô-nê của Tu-xi-đít. + Tác phẩm Thông sử của Pô-li- biu-xơ. 3 - Lịch pháp: Người Hy Lạp và La Mã đã biết làm lịch dựa trên sự di chuyển của Trái Đất xung quanh Mặt Trời Đó là dương lịch. 4 - Điêu khắc: Nhiều tác phẩm điêu khắc của Hy Lạp, La Mã cổ đại vẫn là mẫu mực của nghệ thuật điêu khắc cho đến nay như các pho tượng Thần Vệ nữ Mi-lô, lực sĩ ném đĩa, Nữ thần A-tê-na, thần Hec- met - Kiến trúc: Người Hy Lạp và La Mã cổ đại đã xây dựng những công trình kiến trúc nổi tiếng. Trong đó, nhiều công trình còn được bảo tồn đến ngày nay như đấu trường Cô-li-
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống dê (La Mã) Thánh đường Se-ve-ran Lăng mộ Ha-dri-an, đền Pác-tê- nông thờ nữ thần Athena, đền thờ thần Zeus . Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Sử dụng kĩ thuật 321 để yêu cầu HS các nhóm cho 3 ưu điểm, 2 hạn chế và 1 lời góp ý) GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi (gợi ý) Câu 1: Trong những thành tựu trên, em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao? Câu 2: Thành tựu nào của văn Hy Lạp, La Mã cổ đại vẫn được sử dụng hoặc bảo tồn đến ngày nay? Câu 3: Theo em, trong số những thành tựu của văn minh Hy Lạp, La Mã thành tựu nào có ảnh hưởng đến Việt Nam? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: HS suy nghĩ và trả lời theo quan điểm của bản thân Câu 2: Con người vẫn sử dụng dương lịch để tính ngày; sử dụng hệ thống chữ cái và chữ số La Mã; thần thoại, kịch Hi Lạp; áp dụng các định lí như ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clit, Ác-si- mét,...; một số công trình kiến trúc như: Tượng lực sĩ ném đĩa, Đấu trường Cô-li-dê... vẫn còn được lưu giữ và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng . Câu 3: Những thành tựu của văn minh Hy Lạp, La Mã thành tựu có ảnh hưởng đến Việt Nam: sử dụng hệ thống chữ cái (nguồn gốc của chữ Quốc ngữ) và chữ số La Mã; áp dụng các định lí như ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clit, Ác-si- mét,...; GV nhấn mạnh: một số thành tựu tiêu biểu như chữ viết, chữ số La-tinh, khoa học, điêu khắc, kiến trúc - Bảng chữ số La Mã: Số La Mã hay chữ số La Mã là hệ thống chữ số cổ đại do người La Mã sáng tạo. Hệ thống này dựa trên một số kí tự La-tinh nhất định. Hiện nay, chữ số La Mã vẫn còn được sử dụng trong việc đánh số trên mặt đổng hồ, để gắn vị trí hợp âm trong âm nhạc, các sự kiện lớn và đánh dấu thứ tự những người lãnh đạo chính trị (Sác-lơ I, Sác- lơ II,...) - Đền Pác-tê-nông: là một ngôi đền thờ thần A-tê-na, được xây dựng vào thế kỷ 5 TCN. Đây là công trình xây dựng nổi tiếng nhất còn
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống lại của Hy Lạp cổ đại, và đã được ca ngợi như là thành tựu của kiến trúc Hy Lạp. Các điêu khắc trang trí của ngôi đền bằng từ đá cẩm thạch trắng, được coi như là đỉnh cao của nghệ thuật Hy Lạp cổ đại. Đền Pác-tê-nông là biểu tượng của sự kết thúc Hy Lạp cổ đại và của nền dân chủ A-ten, được đánh giá như là một trong những công trình văn hóa vĩ đại nhất thế giới. - Đấu trường La Mã (Cô-li-dê), là một đấu trường lớn ở thành phố Roma. Công suất chứa lúc mới xây xong là 50 000 khán giả. Đấu trường được sử dụng cho các võ sĩ giác đấu và nô lệ có nguồn gốc tù binh chiến tranh thi đấu và trình diễn công chúng. Đấu trường được xây dựng khoảng năm 70-80 SCN. - Thế vận hội (Olympic): là cuộc tranh tài trong nhiều môn thể thao giữa các quốc gia trên toàn thế giới. Đây là một đại hội thể thao không chỉ là đua sức thể lực mà còn mang ý nghĩa biểu trưng cho tinh thần đoàn kết, hòa bình của toàn nhân loại.Thế vận hội bắt nguồn từ các cuộc thi đấu thể thao thời Hy Lạp cổ đại từ năm 776 TCN. (Liên hệ ngày nay) Khẳng định những thành tựu, phát minh của người Hy Lạp, La Mã cổ đại là những thành tựu văn hóa rất quan trọng, nổi bật trong số đó có nhiều thành tựu còn tồn tại và có giá trị đến ngày nay, đóng góp to lớn đối với nền văn minh nhân loại. 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, vấn đáp d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Câu 1: Quan sát logo của tổ chức tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc ( UNESCO), em hãy cho biết: Logo đó được lấy ý tưởng từ công trình kiến trúc nổi tiếng nào của Hy Lạp cổ đại.
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Câu 2: Viết 1 đoạn văn ngắn, giới thiệu 1 công trình kiến trúc hoặc điêu khắc nổi tiếng của Hy Lạp, La Mã cổ đại Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1: UNESCO sử dụng hình ảnh mô phỏng mặt tiền của Đền Thờ Parthenon ( Pác-tê- nông) làm biểu tượng của Tổ chức này. Câu 2: HS viết tùy theo năng lực của HS (gợi ý) Đấu trường La Mã tại Ý được xây dựng vào năm 70 -80 SCN. Đây là đấu trường lớn nhất thủ đô Roma, trong quá khứ nó có thế chứa đến 50,000 khán giả. Ngày nay, dù chỉ còn giữ lại chưa tới 1/3 cấu trúc ban đầu nhưng nó vẫn được coi là biểu tượng của đế chế La Mã và là một trong những tuyệt tác trường tồn cùng với thời gian. Trong thời cổ đại, nơi này được ví như con đường đến địa ngục. Đấu trường sử dụng cho các võ sĩ giác đấu và nô lệ có nguồn gốc tù binh chiến tranh thi đấu. Theo ước tính, hơn 500.000 người và hơn 1 triệu động vật chết khi tham gia các trò chơi sinh tử đẫm máu ở đấu trường La Mã nhằm mua vui cho mọi người trong thời gian công trình này hoạt động. Đấu trường đã có những sự thay đổi lớn trong thời kì Trung Cổ. Một nhà thờ nhỏ được xây dựng ở bên trong của đấu trường vào cuối thế kỉ 6, và sân đấu thì trở thành một nghĩa trang. Nhiều khoảng không bên dưới những bậc thang được sử dụng làm chỗ ở hoặc xưởng thủ công, và người ta tiếp tục thuê nhà ở đó cho tới tận thế kỉ 12. Năm 1349, một trận động đất lớn đã làm sụp đổ toàn bộ phần tường bên ngoài của mặt phía nam. Qua hơn 2000 năm, sau bao nhiêu thăng trầm của lịch sử, đấu trường này xứng đáng với danh hiệu “Chứng nhân lịch sử” của mình. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (GV hướng dẫn, HS về nhà hoàn thành) Câu hỏi: Có ý kiến cho rằng: Người Hy Lạp và La Mã cổ đại đạt được những thành tựu văn hoá rực rỡ là do tiếp thu những thành tựu của người phương Đông cổ đại. Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao? Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: - Đồng ý với ý kiến trên. Vì: - So với Phương Đông nền văn minh Phương Tây ra đời chậm hơn đến cả thiên niên kỷ. Khi Phương Đông đã gặt hái được những thành tựu rực rỡ của văn minh thì Phương Tây đang đắm chìm trong lạc hậu và dã man. Họ đã tiếp thu những thành tựu văn minh của người phương Đông thông qua người Ả Rập để làm giàu thêm kho tàng tri thức của mình. Những phát minh vĩ đại của người Phương Đông (Trung Quốc) đã được người phương Tây sử dụng một cách hiệu quả cho sự phát triển. Kỹ thuật làm giấy và kỹ thuật in thay vì dùng để in lá bùa, chú... phục vụ cho cúng bái của người Trung Quốc đã được người phương Tây sử dụng phục vụ để in tài liệu phổ biến khoa học và in sách giáo khoa phục vụ cho cho giáo dục nhà trường. Trường học ra đời sớm và giáo dục phát triển là một trong những nguyên nhân làm cho xã hội Tây Âu vào thời hậu kỳ
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống trung đại và thời cận đại đã bứt phá một cách ngoạn mục để lại phương Đông trì trệ ở đằng sau. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống



