Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 11: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á

docx 10 trang Tương Tư 17/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 11: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_11_cac.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 11: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á

  1. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Chương IV ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ KỈ TIẾP GIÁP ĐẦU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X Bài 11: CÁC QUỐC GIA SƠ KÌ Ở ĐÔNG NAM Á I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được sơ lược vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á. - Trình bày được quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự, tự học: Tự đặt mục tiêu học tập để nổ lực phấn đấu thực hiện, chủ động trong các hoạt động học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, diễn đạt tự tin; hiểu rõ nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân; chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao . - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết đặt câu hỏi trao đổi phản biện; phân tích tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên những nguôn thông tin đã cho; hứng thú tự do trong suy nghĩ, chủ động ý kiến , phát hiện yếu tố mới tích cực trong những ý kiến khác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nói chính xác, đúng ngữ điệu, nhịp điệu, trình bày được nội dung của sản phẩm . b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: khai thác các thông tin có trong hình ảnh, tư liệu, đọc bản đồ xác định mối liên hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á thời cổ với các nước Đông Nam Á hiện tại. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Nêu được vị trí địa lý của khu vực Đông Nam Á. + Miêu tả được sự xuất hiện của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á + Giải thích được cơ sở sự hình thành và phát triển ban đầu của các quốc gia Đông Nam Á. + Trình bày được quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII. - Vận dụng: vận dụng kiến thức đã học để sưu tầm, giới thiệu, liên hệ về 1 vương quốc Đông Nam Á. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: + Yêu đất nước, tự hào về khu vực Đông Nam Á; có ý thức xây dựng Cộng đồng Đông Nam Á đoàn kết và cùng phát triển. + Trân trọng những di sản của văn hóa Đông Nam Á để lại cho nhân loại. - Trách nhiệm: + Có ý thức, trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá của khu vực Đông Nam Á; học hỏi những cái hay cái đẹp trong văn hóa của các dân tộc khác. + Có thái độ khách quan trong nhìn nhận các nhân vât và sự kiện lịch sử. - Chăm chỉ: cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt.
  2. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống - Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. - Lược đồ Các quốc gia sơ kì và phong kiến ở Đông Nam Á treo tường hoặc trình chiếu. 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm .. - Kĩ thuật: động não, trao đổi, phản biện IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề . d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV có thể hướng dẫn HS đọc nhanh đoạn kênh chữ, quan sát kênh hình và trục thời gian. - GV gợi mở vấn đề: Kênh hình gợi cho em suy nghĩ gì về khu vực Đông Nam Á? Em hãy thử suy đoán dụng ý của các tác giả biên soạn sách khi giới thiệu những kênh hình này là gì?... Trên cơ sở định hướng của GV, HS có thể ghi nhanh ra giấy nháp/giấy nhớ những cầu hỏi/vấn đề mà các em muốn được khám phá hay giải đáp khi tìm hiểu về chương này. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) - Hình “Ruộng bậc thang Ba-na-u tại núi I-phu-gao (Phi-líp-pin) - Di sản văn hoá thế giới”: Hình ảnh này gợi sự liên hệ về nền nông nghiệp lúa nước, nền tảng kinh tế cơ bản của Đông Nam Á - nơi được coi là quê hương của cây lúa nước. (Ruộng bậc thang của người I-phu-gao ở Phi-líp-pin đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới bởi sự đồ sộ với chiểu cao hàng nghìn mét, là minh chứng về sức sáng tạo, kĩ thuật canh tác của người xưa. Tổ tiên của những người I-phu-gao ban đầu đã sử dụng đá và bùn để xây dựng nên những công trình này với đầy đủ phần ruộng canh tác và hệ thống dẫn nước tưới tiêu từ đỉnh núi trong khu rừng.) - Hình “Đền Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a) - Di sản văn hoá thế giới”: Phật giáo và Ân Độ giáo là hai tôn giáo lớn, được truyền bá từ Ấn Độ và Trung Quốc vào khu vực Đông Nam Á, có ảnh hưởng rất sâu sắc trên nhiều lĩnh vực của văn hoá khu vực này và để lại nhiều giá trị cho đến ngày nay. - Dụng ý của các tác giả biên soạn sách khi giới thiệu những kênh hình này là: (Hs có thể trả lời theo suy nghĩ của bản thân): Giới thiệu về những thành tựu nổi bật của các nước Đông Nam Á và thấy được sự ảnh hưởng của các nền văn minh trên thế giới đối với khu vực này .. Hình ảnh này gợi sự liên hệ về những di sản nổi tiếng của Đông Nam Á, trong đó có nhiều công trình kiến trúc và điêu khắc có ảnh hưởng của Phật giáo. (Bô-rô-bu-đua là một kì quan kiến trúc Phật giáo cổ kính, tinh xảo được xây dựng từ năm 750 đến năm 842, ở trung tâm đảo Gia-va, In-đô-nê-xi-a. Ngôi đền tháp này được xây dựng dưới thời Vương triều Sai-len-đra (thế kỉ VIII đến thế kỉ IX) vốn sùng đạo Phật. Đền toạ lạc trên đỉnh một quả đồi, giữa vùng đổng bằng phì nhiêu. Ở ba tầng trên cùng có rất nhiều tháp nhỏ trông
  3. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống giống như những cái sọt, nên có người còn gọi tháp Bô-rô-bu-đua là “sọt Phật Gia-va”. Bô- rô-bu-đua không chỉ là một lò quan đáng ngưỡng mộ của người In-đô-nê-xi-a mà còn là công trình nghệ thuật kiến trúc vĩ đại và giá trị nhất của thế giới Phật giáo. Hằng năm, đây là nơi hành hương của Phật tử In-đô-nê-xi-a trong dịp lễ Vê-sác truyền thống). Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá - GV dẫn vào bài mới: Như vậy, qua các hình ảnh trên, chúng ta thấy được những thành tựu của các quốc gia Đông Nam Á. Đây được coi là “ngã tư đường” của thế giới, Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng kết nối giữa Trung Quốc với Ấn Độ và Địa Trung Hải. Đông Nam Á đã sớm có mối giao lưu kinh tế- văn hóa với các nước phương Đông và phương Tây. Từ rất sớm, nơi đây đã hình thành các quốc gia độc lập với các nền văn hóa đặc sắc. Đó là những giá trị mà các cư dân Đông Nam Á cổ xưa để lại, là hành trang để xây dựng cộng đồng ASEAN bản sắc và hội nhập trong hiện tại và tương lai. Để hiểu rõ hơn về các nước Đông Nam Á, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu ở chương IV. Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu công nguyên đến thế kỉ X. Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu các nội dung sau: Khái lược vị trí địa lí của vùng Đông Nam Á; Các quốc gia sơ kì ĐNÁ, sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở ĐNÁ (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X) và giao lưu văn hóa Đông Nam Á (từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X). Và bài đầu tiên trong chương IV, cô và các em sẽ tìm hiểu bài 11: .. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu “cái nôi” của nền văn minh lúa nước a. Mục tiêu: HS nhận biết được vị trí địa lí của Đông Nam Á trên bản đồ. HS nhận biết được đặc điểm nổi bật về địa hình của Đông Nam Á. b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ các nước Đông Nam Á ngày nay, đọc và khai thác thông tin trong SGK (Tr51) để trả lời câu hỏi, hoàn thành PHT số 1 c. Phương pháp/ kĩ thuật: cá nhân, vấn đáp; thảo luận nhóm d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. “Cái nôi” của nền văn minh lúa nước. - GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ các nước - Vị trí địa lí: nằm trên con đường hàng hải nối ĐNÁ ngày nay, đọc và khai thác thông tin liền giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương; trong SGK (Tr51) để trả lời câu hỏi, hoàn là cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản với Ấn thành PHT số 1; HS thực hiện cá nhân; thời Độ, Tây Á và Địa Trung Hải. Địa hình bị chia gian 3 phút. cắt thành Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Yêu cầu Sản phẩm Á lục địa khác biệt nhau. Câu 1: Kể - Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, lượng tên 1 số quốc mưa lớn thích hợp cho việc trồng cây lúa nước gia ĐNÁ hiện và nhiều cầy trồng khác. nay và trình => “Cái nôi” của nền văn minh lúa nước. bày (mô tả) vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á Câu 2: Theo em, với vị trí địa lý đó đem lại thuận lợi và khó khăn gì với cư dân
  4. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Đông Nam Á Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 1 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Kể - Vị trí địa lí: nằm trên con tên 1 số quốc đường hàng hải nối liền gia ĐNÁ hiện giữa Ấn Độ Dương với Thái nay và trình Bình Dương; là cầu nối giữa bày (mô tả) vị Trung Quốc, Nhật Bản với trí địa lí của Ấn Độ, Tây Á và Địa Trung khu vực Hải. Đông Nam Á - Địa hình bị chia cắt thành Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa khác biệt nhau. (Lục địa là phần đất nổi lên mà rộng lớn; còn hải đảo là hoảng đất lớn nhô cao giữa mặt biển hoặc đại dương; đảo ngoài biển.) - Yếu tố gió mùa, lượng mưa lớn mang lại những thuận lợi cho việc trồng cây lúa nước và nhiều cầy trồng khác. (HS trình bày trên lược đồ) Câu 2: Theo (chú ý đến các con sông lớn em, với vị trí như: I-ra-oa-đi, Mê Công, địa lý đó đem Chao Phray-a, sông Hồng, lại thuận lợi và giáp biển).. (HS trao đổi và khó khăn nhóm, thời gian 3 phút) gì với cư dân * Thuận lợi: Đông Nam Á - Đông Nam Á gồm nhiều con sông lớn, hằng năm bồi đắp lượng phù sa màu mỡ, thuận lợi cho việc phát triển cây lúa nước và nhiều cây trồng khác. ĐNÁ được coi là “cái nôi” của nền văn minh lúa nước và là quê hương của nhiều loại cây gia vị, hương liệu nổi tiếng. - Đông Nam Á giáp với biển Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương thuận lợi cho việc phát triển ngành giao thông hàng hải, du lịch, đánh bắt thủy hải sản . * Khó khăn: Hằng năm,
  5. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống thường xuyên diễn ra các cơn bão lớn, thiên tai lũ lụt ảnh hưởng đến đời sống của cư dân.. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. Dự kiến sản phẩm: - GV nhấn mạnh: Đông Nam Á có vị trí quan trọng, nằm giữa hai nền văn minh lớn là Ấn Độ và Trung Quốc là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn. Với vị trí địa lí trên đã góp phần thúc đẩy sự ra đời của các vương quốc cổ ĐNÁ. Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình hình thành các quốc gia sơ kì Đông Nam Á. a. Mục tiêu: Trình bày được quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII. b. Nội dung: Dựa vào H1, H2, H3 và tư liệu SGK (Tr51 đến 53); GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động nhóm, thuyết trình, 321 d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 2. Quá trình hình thành các quốc gia sơ kì Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Đông Nam Á. GV yêu cầu HS quan sát , H1, H2, H3 và tư - Cơ sở hình thành: liệu SGK (Tr51 đến 53); thảo luận nhóm, thời + Sự phát triển kinh tế, kĩ thuật của các tộc gian 5 phút, hoàn thành PHT số 2. người ở Đông Nam Á vào những thế kỉ trước Yêu cầu Sản phẩm Công nguyên đến đầu Công nguyên, đặc biệt là Câu 1: Quan nghề nông trồng lúa nước và kĩ thuật luyện kim sát lược đồ càng ngày càng tiến bộ. H1, Xác định + Sự giao lưu kinh tế, văn hoá với Ấn Độ, và kể tên 1 số Trung Quốc cũng là nền tảng quan trọng đưa quốc gia sơ kì đến sự ra đời các quốc gia sơ kì Đông Nam Á. Đông Nam Á - Một số quốc gia sơ kì trong khu vực: Văn Câu 2: Lang - Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam (thuộc Việt Cơ sở và quá Nam), các vương quốc ở hạ lưu sông Chao trình hình Phray-a (thuộc Thái Lan) và các đảo thuộc In- thành các quốc đô-nê-xi-a ngày nay. gia sơ kì ở - Nét nổi bật về kinh tế: nông nghiệp trồng lúa Đông Nam Á. nước, cây gia vị, buôn bán đường biển rất phát Câu 3: Quan đạt, xuất hiện nhiều thương cảng quốc tế như sát H2,3, Óc Eo, Ta-cô-la,... chứng tỏ điều gì về giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á vào
  6. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống những thế kỉ đầu Công nguyên? Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS các trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Quan - HS xác định và kể tên sát lược đồ trên lược đồ: Mô-giô-pa- H1, Xác định hít, Chân Lạp, Lâm Ấp, và kể tên 1 số Văn Lang- Âu Lạc, Chăm- quốc gia sơ kì pa, Pa-gan, Phù Nam, Ma- Đông Nam Á lay, Ta-ru-ma, Câu 2: - Nguyên nhân: Từ những Nguyên nhân thế kỉ TCN đến đầu CN, cư và quá trình dân Đông Nam Á đã phát hình thành các triển nông nghiệp lúa nước quốc gia sơ kì và 1 số nghề thủ công ở Đông Nam truyền thống như đúc đồng, Á. rèn sắt, làm gốm Đây là cơ sở cho sự ra đời của những quốc gia sơ kì trong khu vực. Sự ra đời của các quốc gia còn gắn liền với hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa với Trung Quốc, Ấn Độ. - Quá trình hình thành: Các vương quốc cổ đã hình thành ở ĐNA từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII. + Xuất hiện nước Văn Lang-Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam (Việt Nam)... + Hạ lưu sông Chao Phray- a xuất hiện các quốc gia Ha-ri-pun-giay-a, Đva-ra- va-ti (Thái Lan) +Trên đảo Mã Lai hình thành vương quốc Kê-đa, Tam-bra-lin-ga, Tu-ma- sic... Câu 3: Quan (Chú ý các từ khóa trong sát H2,3, và đoạn tư liệu và H2 và H3) đoạn tư liệu Các quốc gia sơ kì Đông (Tr 52) chứng Nam Á vào những thế kỉ tỏ điều gì về đầu Công nguyên đã có sự giao lưu giao lưu thương mại. Do vị thương mại trí thuận lợi, buôn bán bằng
  7. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống của các quốc đường biển ở một số quốc gia sơ kì Đông gia ngày càng phát đạt. Một Nam Á vào số thành thị đồng thời là những thế kỉ những hải cảng sầm uất đã đầu Công xuất hiện như Óc eo (Việt nguyên? Nam), Ta-co-la (bán đảo Mã Lai, nay thuộc Thái Lan). Đồng tiền vàng La Mã xuất hiện là minh chứng cho sự trao đổi, buôn bán của người dân các quốc gia này. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Hs thực hiện kĩ thuật 321; 3 lời khen, 2 hạn chế, 1 lời góp ý) GV có thể nhấn mạnh: Một thời gian sau khi nhà nươc Văn Lang- Âu Lạc của người Việt ở đồng bằng sông Hồng bị phong kiến phương Bắc đô hộ, một số vương quốc cổ lần lượt xuất hiện ở ĐNÁ vào những thế kỉ đầu Công nguyên. Vùng lục địa ĐNÁ là nơi xuất hiện 1 số vương quốc đầu tiên như Chăm-pa, Phù Nam, Pê-gu Những vương quốc nẩy đời và phát triển gắn với những dòng sông đổ ra biển, thuận lợi phát triển nông nghiệp và giao lưu thương mại với bên ngoài. Trong đó, Phù Nam là vương quốc phát triển nhất trong 7 thế kỉ đầu CN với thương cảng Óc Eo sầm uất, rực rỡ. 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, vấn đáp d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. (có thể chọn 1 trong 2 câu hỏi) Câu 1: Các vương quốc cổ ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII có vị trí tương ứng với các quốc gia Đông Nam Á nào ngày nay? Hãy hoàn thành bảng sau cho câu trả lời của em. Tên các vương quốc cổ Thuộc lãnh thổ quốc gia hiện nay Phù Nam Champa Đại Cồ Việt Pa-gan Chân Lạp Tu-ma-síc
  8. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Sri Vi-giay-a Ka-lin-ga Bu-tu-an Câu 2: Sưu tầm nhüng câu thành ngữ, tục ngữ của người Việt lên quan đến lúa, gạo. Bước 2: HS hoạt động cá nhân và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1. Tên các vương quốc cổ Thuộc lãnh thổ quốc gia hiện nay Phù Nam Việt Nam Champa Việt Nam Đại Cồ Việt Việt Nam Pa-gan Mi-an-ma Chân Lạp Lào, Campuchia, Thái Lan Tu-ma-síc Xingapo Sri Vi-giay-a Indonexia Ka-lin-ga Indonexia Bu-tu-an Philippin Câu 2. Những câu thành ngữ, tục ngữ của người Việt lên quan đến lúa, gạo - Đời vua Thái Tổ, Thái Tông - Chuột sa chĩnh gạo Lúa rụng đầy đồng, gà chẳng cần ăn - Gạo đổ bốc chẳng đầy thưng Lúa khô nước cạn ai ơi - Gạo thóc về ngài, tấm cám vê tôi Rủ nhau tát nước, chờ trời còn lâu - Cơm hẩm cà thiu - Cái cò lặn lội bờ sông - Cơm hàng cháo chợ Gánh gạo đưa chồng, tiếng khóc nỉ non - Cơm hẩm ăn với rau dưa Cày đồng đang buổi ban trưa Quan họ làm khách em chưa hài lòng. Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày - Trâu ơi ta bảo trâu này, Ai ơi bưng bát cơm đầy Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần Cấy cày giữ nghiệp nông gia. - Cần Thơ gạo trắng nước trong Ta đây trâu đấy, ai mà quản công! Ai đi đến đó lòng không muốn về Bao giờ cây lúa còn bông Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu hỏi: Sưu tầm thêm thông tin từ sách, báo, internet về quá trình hình thành của một quốc gia sơ kỳ ở Đông Nam Á mà em thích và chia sẻ với bạn. Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý)
  9. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Vương Quốc Champa là một Quốc gia độc lập, tồn tại từ khoảng thế kỷ thứ 7 đến năm 1832 (thế kỷ thứ 18) trên phần đất nay thuộc miền Trung Việt Nam. Cương vực của Chăm Pa lúc mở rộng nhất trải dài từ Quảng Bình, dãy núi Hoành Sơn ở phía Bắc cho đến Bình Thuận ở phía Nam và từ biển Đông cho đến tận miền núi phía Tây của nước Lào ngày nay. Văn hóa Chăm Pa chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc, Campuchia và Ấn Độ đã từng phát triển rực rỡ với những đỉnh cao là phong cách Đông Dương và phong cách Mỹ Sơn mà nhiều di tích đền tháp và các công trình điêu khắc đá, đặc biệt là các hiện vật có hình lin-ga vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay cho thấy ảnh hưởng của Ấn giáo và Phật giáo là hai tôn giáo chính của chủ nhân vương quốc Chăm Pa xưa. Chăm Pa hưng thịnh nhất vào thế kỷ thứ 9 và 10 và sau đó dần dần suy yếu dưới sức ép Nam tiến của Đại Việt từ phía Bắc và các cuộc chiến tranh với Đế quốc Khmer. Năm 1471, Chăm Pa chịu thất bại nặng nề trước Đại Việt và nước Chăm Pa thống nhất chấm dứt tồn tại. Phần lãnh thổ còn lại của Chăm Pa tiếp tục bị các chúa Nguyễn thôn tính lần hồi và đến năm 1832 toàn bộ vương quốc chính thức bị sáp nhập vào Việt Nam. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
  10. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống