Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_18_buoc.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Bài 18: BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ ĐẦU THẾ KỈ X I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được những nét chính (nội dung, kết quả) về các cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và họ Dương. - Mô tả được những nét chính trận chiến Bạch Đằng lịch sử năm 938 và những điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền. - Nêu được ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự, tự học: Tự đặt mục tiêu học tập để nổ lực phấn đấu thực hiện, chủ động trong các hoạt động học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, diễn đạt tự tin; hiểu rõ nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân; chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao . - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết đặt câu hỏi trao đổi phản biện; phân tích tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên những nguôn thông tin đã cho; hứng thú tự do trong suy nghĩ, chủ động ý kiến , phát hiện yếu tố mới tích cực trong những ý kiến khác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nói chính xác, đúng ngữ điệu, nhịp điệu, trình bày được nội dung của sản phẩm . b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng được những thông tin, hiện vật, tranh ảnh có trong bài dưới sự hướng dẫn của GV. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Trình bày được những nét chính (nội dung, kết quả) về các cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và họ Dương. + Mô tả được những nét chính trận chiến Bạch Đằng lịch sử năm 938 và những điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền. + Nêu được ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938. - Vận dụng: + Đánh giá công lao của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc + Vận dụng 1 số kiến thức trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Có tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí căm thù giặc ngoại xâm. - Trách nhiệm: Có ý thức, trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy những truyền thống yêu nước tốt đẹp của dân tộc. - Chăm chỉ: Cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: Có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, giấy A0 - Một số hình ảnh minh họa, video (nếu có) liên quan đến bài học 2. Học sinh:
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm .. - Kĩ thuật: phòng tranh, động não, 321, Think-pair-share, 5W1H, KWL, XYZ . IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên, thời gian 5 phút c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề, trực quan, KWL d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu 4 hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi, hoạt động cá nhân, thời gian 2 phút. Câu 1: Những bức tranh này giúp em liên tưởng đến ai? Câu 2: Nhân vật đó, gắn liền với trận chiến lịch sử nào mà em biết? Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Câu 3: Phát PHT, yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật KWL với những nội dung sau: Liệt kê ít nhất 3 điều em đã Liệt kê ít nhất 3 điều em Liệt kê những điều em đã biết về chiến thắng Bạch muốn tìm hiểu về chiến thắng học được sau khi tìm hiểu về Đằng (938) Bạch Đằng (938) chiến thắng Bạch Đằng (938) (K) (W) (L)
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Câu 1: Nhữnghình ảnh trên giúp em liên tưởng đến Ngô Quyền. Câu 2: Ngô Quyền gắn liền với trận chiến thắng Bạch Đằng (Năm 938) Câu 3: (HS có thể điền theo suy nghĩ của cá nhân) Gợi ý Liệt kê ít nhất 3 điều em đã Liệt kê ít nhất 3 điều em Liệt kê những điều em đã biết về chiến thắng Bạch muốn tìm hiểu về chiến thắng học được sau khi tìm hiểu về Đằng (938) Bạch Đằng (938) chiến thắng Bạch Đằng (938) (K) (W) (L) - Do Ngô Quyền lãnh đạo - Nguyên nhân - Địa điểm: sông Bạch Đằng - Diễn biến - Thời gian: 938 - Kết quả, ý nghĩa.... Hoặc: -Vì sao Ngô Quyền lại chọn sông Bạch Đằng để đánh giặc? - Kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền như thế nào? ...... GV dẫn vào bài mới: Các em đã biết, mùa xuân năm 40 từng vang lên lời thề bất hủ của Hai Bà Trưng: “Một xin rửa sạch nước thù; Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng”. Nhưng trong khoảng gần 900 năm, từ Hai Bà Trưng, Bà Triệu đến Lý Bí, Mai Thúc Loan,... đều chưa thực hiện được trọn vẹn lời thề nhưng khát khao giành độc lập của nhân dân ta vẫn rực cháy suốt ngàn năm Bắc thuộc. Nhìn vào tranh, các em đã đoán được đây là chiến thắng Bạch Đằng (Năm 938) do Ngô Quyền lãnh đạo. Vậy liệu, Ngô Quyền có hoàn thành trọn vẹn được ước nguyện độc lập thiêng liêng ấy không? Trận chiến này đã tạo nên bước ngoặt lịch sử cho dân tộc như thế nào ? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 18 : ... 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu Họ Khúc và họ Dương dựng quyền tự chủ a. Mục tiêu: Trình bày được những nét chính (nội dung, kết quả) về các cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và họ Dương. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát H2,3,4 và một số tranh ảnh liên quan, đọc và khai thác thông tin tròng SGK (Tr 81,82) để trả lời câu hỏi, hoàn thành PHT số 1 c. Phương pháp/ kĩ thuật: Think-pair-share, kĩ thuật 321, trao đổi, phản biện.. d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 1. Họ Khúc và họ Dương dựng quyền tự Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập chủ: - GV yêu cầu HS quan sát H2,3 và 1 số tranh a. Cuộc nổi dậy của Khúc Thừa Dụ và cải ảnh liên quan, đọc tư kiệu SGK (Tr81), hoàn cách của Khúc Hạo: thành nội dung PHT số 1; hoạt động cặp đôi, * Cuộc nổi dậy của Khúc Thừa Dụ: kĩ thuật Think-pair-share; thời gian 7 phút. - Từ cuối thế kỉ IX, nhà Đường suy yếu nên - Think: HS làm việc cá nhân, thời gian 2 phút khó kiểm soát được tình hình An Nam. Viên
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Pair: Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên tiết độ sứ bị giáng chức. cạnh), thời gian 3 phút - Nhân cơ hội đó, giữa năm 905 Khúc Thừa Dụ - Share: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu đã nổi dậy đánh chiếm thành Đại La, lật đổ nhiên theo STT, HS nêu ý kiến không trùng chính quyền đô hộ và tự xưng là tiết độ sứ, xây lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 2 phút dựng chính quyền tự chủ của người Việt. Yêu cầu Sản phẩm * Cải cách của Khúc Hạo: Câu 1: Khúc Thừa - Năm 907, Khúc Hạo lên thay và tiến hành cải Dụ dựng quyền tự cách với chủ trương: “Chính sự cốt chuộng chủ trong hoàn khoan dung, giản dị, nhân dân đều được yên cảnh nào? vui”. Câu 2: Dựa vào + Đặt lại các khu vực hành chính, cử người H2 và nội dung trông coi mọi việc đến tận xã SGK, tìm những + Định lại mức thuế cho công bằng, bãi bỏ mọi từ, cụm từ chìa thứ lao dịch của thời Bắc thuộc khóa về những + Lập lại sổ hộ khẩu, khai rõ quê quán để quản việc làm của Khúc lí cho thống nhất . Thừa Dụ và Khúc => Xây dựng nền tự chủ của người Việt. Hạo. Từ đó, hãy cho biết những việc làm của Khúc Thừa Dụ và Khúc Hạo để gây dựng nền tự chủ cho dân tộc? Câu 3: Theo em, những việc làm của cha con Khúc Thừa Dụ có ý nghĩa như thế nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm vào PHT số 1 Bước 3. HS trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Khúc Thừa - Từ cuối thế kỉ IX, Dụ dựng quyền tự nhà Đường suy yếu chủ trong hoàn nên khó kiểm soát cảnh nào? được tình hình An Nam. Viên tiết độ sứ bị giáng chức. - Nhân cơ hội đó, giữa năm 905 Khúc Thừa Dụ (hào trưởng địa phương) đã nổi dậy đánh chiếm thành Đại La, lật đổ chính quyền đô hộ và tự xưng là tiết độ sứ, xây dựng chính
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống quyền tự chủ của người Việt. - Năm 907, Khúc Hạo lên thay và tiến hành cải cách. Câu 2: Dựa vào - Một số từ, cụm từ chì H2 và nội dung khóa: tự xưng Tiết độ SGK, tìm những sứ, định lại thuế, tha bỏ từ, cụm từ chìa lực dịch, lập sổ hộ khóa về những khẩu.... việc làm của Khúc - Những việc làm: Thừa Dụ và Khúc + Xây dựng chính Hạo. Từ đó, hãy quyền tự, độc lập với cho biết những phong kiến phương việc làm của Khúc Bắc (xưng tiết độ sứ và Thừa Dụ và Khúc buộc nhà Đường công Hạo để gây dựng nhận) nền tự chủ cho + Đặt lại các khu vực dân tộc? hành chính, cử người trông coi mọi việc đến tận xã + Định lại mức thuế cho công bằng, bãi bỏ mọi thứ lao dịch của thời Bắc thuộc + Lập lại sổ hộ khẩu, khai rõ quê quán để quản lí cho thống nhất + Tha bỏ lực dịch cho dân bớt khổ Câu 3: Theo em, - Tiếp tục củng cố, xây những việc làm dựng nền tự chủ để của cha con Khúc khẳng định cuộc sống Thừa Dụ có ý của người Việt do nghĩa như thế nào? người Việt tự cai quản, tự quyết định tương lai của mình. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 lời góp ý và 1 câu hỏi) - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: HS đọc phần Em có biết để biết về xuất thân của Khúc Thừa Dụ và cho HS liên hệ với kiến thức ở các bài 15 (mục 2.b). Em có suy nghĩ gì về xuất thân của Khúc Thừa Dụ? Câu 2: Việc vua Đường phải phong Khúc Thừa Dụ làm tiết độ sứ chứng tỏ điều gì? Em
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống đánh giá như thế nào về việc làm của Khúc Thừa Dụ? Câu 3: Em hiểu gì (có nhận xét gì) về chủ trương “Chính sự cốt chuộng khoan dung, giản dị, nhân dân đều được yên vui” của Khúc Hạo? Câu 4: Ngoài cải cách của Khúc Hạo, em có biết thêm những cuộc cải cách nào khác ở nước ta? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Khúc Thừa Dụ - một hào trưởng địa phương giàu có, thương người, được nhiều người kính phục. Việc xuất hiện một tầng lớp mới (hào trưởng địa phương) sẽ đảm nhận sứ mệnh thủ lĩnh, lãnh đạo những cuộc đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt. Câu 2: Việc vua Đường phải phong Khúc Thừa Dụ làm tiết độ sứ chứng tỏ: - Nhà Đường quá suy yếu; viên tiết độ sứ của nhà Đường bị giáng chức. Khúc Thừa Dụ đã chớp lấy thời cơ có 1 không 2 này, chiếm Đại La, tự xựng là tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự chủ của người Việt. Đây là việc làm rất khéo léo của Khúc Thừa Dụ đã đẩy nhà Đường vào thế đã rồi – buộc phải công nhận chính quyền tự chủ của người Việt. Câu 3: Chủ trương “Chính sự cốt chuộng khoan dung, giản dị, nhân dân đều được yên vui” của Khúc Hạo: - Đề cao lòng khoan dung, sự giản dị và mong muốn nhân dân được yên vui là cốt lõi của cải cách mà Khúc Hạo đề ra. + Khoan dung là không thắt buộc, khắt khe quá đối với nhân dân, chống bọn tham ô quan lại, một tệ nạn lớn của thời Bắc thuộc. + Giản dị là không làm phiền hà, nhiễu dân bởi quá nhiều thủ tục hành chính quan liêu... + Yên vui, "an cư lạc nghiệp" là lý tưởng của nếp sống nông dân nơi làng xóm. - Đây là một đường lối chính trị thân dân, vì dân, lo cho dân, phục vụ nhân dân. Nhằm xây dựng đất nước giàu mạnh, nhân dân có đời sống ấm no, hạnh phúc thì đất nước mới bền vững, trường tồn Câu 4: Ngoài cải cách của Khúc Hạo, còn có 1 số cải cách khác ở nước ta như: (Nếu HS ko trả lời được, GV có thể mở rộng để HS thấy rằng Khúc Hạo là người đặt nền móng cho rất nhiều các cải cách quan trong sau này của đất nước)
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Cải cách của Hồ Quý Ly (cuối thế kỷ XIV - đầu thế kỷ XV); Cải cách của Lê Thánh Tông (cuối thế kỷ XV); Cải cách của Quang Trung- Nguyễn Huệ (cuối thế kỷ XVIII); Cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỷ XIX); Các đề nghị cải cách nửa cuối thế kỉ XIX; Công cuộc đổi mới của Đảng (12/1986) GV nhấn mạnh: Tuy còn mang danh hiệu một chức quan của nhà Đường, về thực chất, Khúc Thừa Dụ và Khúc Hạo đã xây dựng một chính quyền tự chủ bãi bỏ quan lại chế độ cũ kết thúc về cơ bản ách thống trị hơn một nghìn năm của phong kiến phương Bắc. Có thể nói Khúc Thừa Dụ, Khúc Hạo là những người đặt cơ sở cho nền độc lập dân tộc, tạo nên bước ngoặt đầu tiên vào thế kỉ X. Nhiệm vụ 2: b. Dương Đình Nghệ chống quân Nam Hán, Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập củng cố nền tự chủ: - GV yêu cầu HS quan sát H4 và 1 số tranh - Nguyên nhân: Năm 930, quân Nam Hán đánh ảnh liên quan, đọc tư kiệu SGK (Tr82), hoàn sang nước ta, lập lại quyền cai trị. thành nội dung PHT số 2; hoạt động nhóm, kĩ - Diễn biến: (Sgk) thuật 5W1H; thời gian 5 phút. - Kết quả: Cuộc kháng chiến thắng lợi - Ý nghĩa: khôi phục và củng cố tiếp nền tự chủ của người Việt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm vào PHT số 2 Bước 3. HS các nhóm trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. (Trình bày trên lược đồ) Dự kiến sản phẩm:
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 hạn chế, 1 lời góp ý) - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Theo em, cuộc khởi nghĩa chống quân Nam Hán của Dương Đình Nghệ có ý nghĩa như thế nào? Dự kiến sản phẩm: Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán của Dương Đình Nghệ có ý nghĩa quan trọng, đã khôi phục và củng cố tiếp nền tự chủ bắt đầu từ Khúc Thừa Dụ. Mở đường cho những chiến thắng tiếp theo của nhân dân ta. GV nhấn mạnh: GV có thể giới thiệu qua về nước Nam Hán (dựa vào mục Kết nối với địa lí): Phong kiến phương Bắc tuy đã suy yếu nhưng vẫn chưa từ bỏ ý định thống trị nước ta. Do vậy, nhà Nam Hán vẫn tiến sang đánh nước ta vào mùa thu năm 930. Trước tình hình đó, Dương Đình Nghệ là 1 tướng cũ của họ Khúc đã tập hợp các hào kiệt ở mọi nơi, phất cờ khởi nghĩa, đánh bại nhà Nam Hán, tiếp tục xây dựng nền tự chủ của nước nhà. Hoạt động 2: Tìm hiểu Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938 a. Mục tiêu: HS chỉ ra được những hoạt động chuẩn bị đánh giặc của Ngô Quyền; trình bày được diễn biến trận chiến trên sông Bạch Đằng trên lược đồ; rút ra được những điểm độc đáo trong cách tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền qua trận thủy chiến trên sông Bạch Đằng; kết quả, ý nghĩa của chiến thằng Bạch Đằng năm 938. b. Nội dung: Dựa vào H5,6,7 và thông tin, tư liệu 1,2 trong SGK (Tr83,84), GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Cá nhân, thảo luận nhóm, khăn trải bàn, 321, XYZ d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 2. Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng Nhiệm vụ 1 năm 938. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Kế hoạch đánh giặc: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và tìm hiểu - Năm 938, quân Nam Hán do Hoàng Tháo làm phần Em có biết trình bày 1 vài nét về Ngô chủ tướng từ Quảng Đông theo đường biển ồ ạt Quyền; HS hoạt động cá nhân, thời gian 2 tiến sang xâm lược nước ta. phút. - Ngô Quyền đã chọn sống Bạch Đằng để bố trí Câu hỏi: Trình bày một vài nét về Ngô trận địa đánh giặc. Quyền? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm:
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Yêu cầu Sản phẩm Trình bày một Ngô Quyền (898-944), vài nét về Ngô người Đường Lâm, Sơn Quyền? Tây, Hà Nội (cùng làng với Phùng Hưng). Xuất thân trong 1 gia đình quý tộc. Thuở nhỏ đã có dáng như chớp, có trí dũng”. Lớn lên, ông là người dũng lược, có sức khỏe phi thường “dáng đi như hổ, sức có thể nâng được vạc”; làm nha tướng của Dương Đình Nghệ, được Dương Đình Nghệ gả con gái và cho quyền quản Ái Châu”. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu đoạn video về kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng. (Hs có thể tùy ý sáng tạo hình thức trình bày sản phẩm như sơ đồ tư duy ) - GV chia lớp thành 4 nhóm hoặc 6 nhóm, thực hiện thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn; thời gian 6 phút + HS quan sát video và thông tin, tư liệu SGK, sử dụng giấy ghi nhớ, ghi chép lại nội dung theo yêu cầu của GV; HS làm việc cá nhân 2 phút + HS trao đổi, thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và ghi vào phần giữa của bảng phụ; thời gian 4 phút. Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa của Ngô Quyền? Câu 2: Theo em, quân Nam Hán xâm lược nước ta lần thứ hai nhằm mục đích gì? Câu 3: Ngô Quyền đã chuẩn bị kế hoạch cho trận thủy chiến chặn giặc như thế
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống nào? Câu 4 : Theo em, trận địa cọc Bạch Đằng sẽ gây khó khăn gì cho quân giặc? Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả (HS treo sản phẩm lên bảng và xung quanh lớp học) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Nguyên - Năm 938, quân Nam nhân nào dẫn đến Hán do Hoàng Tháo cuộc khởi nghĩa làm chủ tướng từ của Ngô Quyền? Quảng Đông theo đường biển ồ ạt tiến sang xâm lược nước ta. Câu 2: Theo em, Mục đích: mưu đồ trả quân Nam Hán thù lần thất bại trước xâm lược nước ta đó và dã tâm bành lần thứ hai nhằm trướng, mở rộng lãnh mục đích gì? thổ của nhà Nam Hán. Câu 3: Ngô Ngô Quyền đã chuẩn bị Quyền đã chuẩn kế hoạch cho trận thủy bị kế hoạch cho chiến chặn giặc: trận thủy chiến - Chọn Sông Bạch chặn giặc như thế Đằng làm nơi quyết nào? Vị trí quyết chiến với quân giặc. chiến nằm ở đâu? - Sai người đem cọc vạt nhọn đầu bịt sắt đóng ngầm trước ở cửa biển, thuyền của bọn chúng theo nước triều lên vào trong hàng cọc thì sau đó ta dễ bề chế ngự, không cho chiếc nào ra thoát. Câu 4 : Theo em, Quân Nam Hán sẽ bị trận địa cọc Bạch động, bất ngờ, không Đằng sẽ gây khó kịp trở tay. (Giặc khăn gì cho quân không thông thuộc địa giặc? hình, không nắm được thủy triều trong khi quân ta làm chủ địa hình, mang thái độ chủ quan, khinh địch, cậy là nước lớn nên coi thường quân ta).
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 lời góp ý và 1 câu hỏi). - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Theo em, vì sao Ngô Quyền lại chọn sông Bạch Đằng làm nơi quyết chiến với quân giặc? (HS đọc phần Kết nối với địa lí) Câu 2: Em đánh giá, nhận xét gì về kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền? Câu 3: Theo em, với kế hoạch đánh giặc trên, liệu Ngô Quyền có thể giành thắng lợi không? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng làm nơi quyết chiến với quân giặc vì: - Sông Bạch Đằng chảy giữa thị xã Quảng Yên (Quảng Ninh) và huyện Thủy Nguyên (Hải Phòng). Đây là con đường thủy tốt nhất để đi vào nước ta. Mực nước vùng cửa sông vào lúc thủy triều cao nhất và thấp nhất chênh nhau tới 2-3m. Địa hình xung quanh có nhiều cồn gò, bãi, đầm lầy giúp bố trí lực lượng quân thủy, bộ cùng chiến đấu chặn giặc. Câu 2: Em đánh giá, nhận xét về kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền: - Đây là 1 kế hoạch đánh giặc được nghiên cứu và chuẩn bị tỉ mỉ, chủ động và độc đáo: + Phán đoán con đường đi vào nước ta của quân giặc. + Chủ động, độc đáo: đón đánh quân xâm lược bằng cách bố trí lực lượng hùng mạnh và xây dựng trận địa bãi cọc ngầm trên sông Bạch Đằng... Câu 3: (Tùy theo quan điểm cá nhân của HS, GV dựa vào để nhấn mạnh nội dung và chuyển ý) GV nhấn mạnh: Trước sự xâm lược của quân Nam Hán lần thứ 2, Ngô Quyền đã chủ động lên kế hoạch để đánh giặc. Với kế hoạch độc đáo này sẽ làm quân Nam Hán sẽ bị động, bất ngờ, không kịp trở tay. Nhiệm vụ 2: b. Trừ ngoại xâm dậy sóng Bạch Đằng : Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Diễn biến : (SGK) - GV chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm, yêu cầu - Kết quả : thắng lợi HS quan sát đoạn video kết hợp H7, tư kiệu - Ý nghĩa : Trận Bạch Đằng năm 938 đã chấm (2) và thông tin SGK, hoạt động thảo luận dứt thời Bắc thuộc, mở ra một thời kì mới trong nhóm, kĩ thuật XYZ , thời gian 7 phút và hoàn lịch sử dân tộc ta - thời kì độc lập, tự chủ lâu thành vào bảng phụ. (HS có thể lựa chọn hình dài. thức trình bày sản phẩm là sơ đồ tư duy)
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Kĩ thuật XYZ: + (X) mỗi nhóm 6 HS + (Y) mỗi HS đưa ra 3 ý kiến + (Z) trong thời gia: 7 phút - Cách thức thực hiện: + Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh; tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác. (thời gian 3 phút) + Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giá các ý kiến và thống nhất nội dung ghi vào bảng phụ. (thời gian 4 phút) Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Tìm các từ, cụm từ có trong đoạn video và tư liệu (2) SGK (Tr84) phản ánh diễn biến của trận đánh trên sông Bạch Đằng. Câu 2: Trình bày diễn biến, kết quả của chiến thắng Bạch Đằng năm 938. Câu 3: Dựa vào đoạn tư, liệu (3) chú ý các từ, cụm từ: cơ sở cho việc phục hồi quốc thống, vũ công cao cả, vang dội đến nghìn thu. Trình bày ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938. Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả (HS treo sản phẩm lên bảng và xung quanh lớp học) Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Tìm các - Khiêu chiến, giả thua, từ, cụm từ có lọt vào trận địa phục trong đoạn video kích, tiến công bất ngờ, và tư liệu (2) chặn đuổi đường rút lui,
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống SGK (Tr84) không kịp sửa thuyền, phản ánh diễn nước triều rút xuống rất biến của trận gấp, mắc vào cọc, lật úp, đánh trên sông tan vỡ, chết đuối, đuổi Bạch Đằng. đánh, bắt được Hoàng Tháo, rút về..... Câu 2: Trình bày - Cuối năm 938, đoàn diễn biến, kết thuyền chiến do Lưu quả của chiến Hoằng Tháo chỉ huy tiến thắng Bạch Đằng vào cửa sông Bạch năm 938. Đằng. Nhân lúc thuỷ triểu lên, Ngô Quyền cho thuyền nhỏ ra khiêu chiến, nhử quân giặc tiến sâu vào cửa sông. - Lưu Hoằng Tháo cho quân đuổi theo, vượt qua bãi cọc ngầm. - Đợi khi thuỷ triều rút, Ngô Quyền hạ lệnh tấn công. - Quân giặc thua và phải rút ra biển, thuyền va vào cọc nhọn. Ta đem thuyền ra đánh, quân giặc hoảng loạn nhảy xuống sông. Lưu Hoằng Tháo tử trận. => Trận chiến kết thúc thắng lợi. Câu 3: Dựa vào - Kết quả: Trận đánh trên đoạn tư, liệu (3) sông Bạch Đằng kết thúc chú ý các từ, thắng lợi. cụm từ: cơ sở - Ý nghĩa: Trận Bạch cho việc phục hồi Đằng năm 938 đã chấm quốc thống, vũ dứt thời Bắc thuộc, mở công cao cả, ra một thời kì mới trong vang dội đến lịch sử dân tộc ta - thời nghìn thu. Trình kì độc lập, tự chủ lâu bày ý nghĩa của dài. chiến thắng Bạch Đằng năm 938. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 lời góp ý và 1 câu hỏi). - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Theo em, nét độc đáo trong cách tổ
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống chức đánh giặc của Ngô Quyên thể hiện ở những điểm nào? Câu 2: Đánh giá công lao của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc. Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Nét độc đáo trong cách tổ chức đánh giặc của Ngô Quyên thể hiện : - Ngô Quyền đã phân tích được thế mạnh yếu của quân giặc: quân đông, có lợi thế về chiến thuyền; thế yếu của quân Nam Hán lại là tiến quân đến bằng đường biển nhưng không nắm vững địa hình cụ thể . - Chọn địa điểm: Ông quyết định chọn khu vực cửa sông và vùng trung lưu, hạ lưu sông Bạch Đằng làm điểm quyết chiến với giặc – chủ động đón đánh quân xâm lược. - Chiến thuật đánh giặc: Ông huy động quân và dân lên rừng đẵn hàng ngàn cây gỗ dài, đầu đẽo nhọn và bịt sắc đóng xuống dòng sông Bạch Đằng ở những nơi hiểm yếu gần cửa biển, thành một trận địa cọc ngầm. Có quân mai phục hai bên bờ. Ngô Quyền sử dụng thuyền nhỏ, ra dụ quân giặc vào trận địa. Khi nước triều lên, thuyền của địch tiến vào trong hàng cọc “ta dễ bề chế ngự, không có kế gì hay hơn kế đó cả”. Câu 2: Đánh giá công lao của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc: - Đã huy động sức mạnh đoàn kết toàn dân để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến. - Biết tận dụng được vị trí và địa thế của sông Bạch Đằng để đánh giặc. - Chủ động đưa ra kế hoạch đánh giặc và cách đánh giặc độc đáo, bố trí trận địa cọc ngầm. - Biết lấy yếu thắng mạnh, đánh bại ý chí xâm lược của kẻ thù, chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của phương Bác và mở ra kỉ nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc. GV nhấn mạnh: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của nhà Nam Hán; Thể hiện ý chí quyết tâm đấu tranh chống xâm lược của dân tộc ta; Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc và mở ra thời đại độc lập đối với dân tộc ta; Đánh dấu sự trưởng thành của dân tộc và kết thúc hoàn toàn thời kì đấu tranh giành lại độc lập hàng chục thế kỉ, đưa dân tộc ta bước sang một kỉ nguyên mới – kỉ nguyên độc lập tạo nên bước ngoặt lịch sử của dân tộc ta vào đầu thế kỉ X. 3. Hoạt động luyện tập và củng cố:
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ, có thể hướng dẫn ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động thảo luận, tranh luận, động não d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc nhóm để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Câu 1: Điền sự kiện vào các mốc thời gian trong sơ đồ bên dưới? Tại sao những sự kiện đó lại tạo nên bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X? Câu 2: Trong các sự kiện lịch sử Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ năm 905, Dương Đình Nghệ đánh tan quân Nam Hán năm 931, chiến thắng Bạch Đằng năm 938, sự kiện nào đã tạo nên bước ngoặt của lịch sử dân tộc đầu thế kỉ X? Vì sao? Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1: - Năm 905: khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ - Năm 907: Khúc Thừa Dụ mất, con trai là Khúc Hạo lên thay, tiến hành nhiều cải cách tiến bộ - Năm 931: Dương Đình Nghệ đem quân ra tấn công thành Đại La - Năm 938: chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng => Những sự kiện đó tạo nên một bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X, chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì mới trong lịch sử dân tộc ta, thời kì độc lập tự chủ dân tộc lâu dài của dân tộc. Câu 2: Trong các sự kiện lịch sử Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ năm 905, Dương Đình Nghệ đánh tan quân Nam Hán năm 931, chiến thắng Bạch Đằng năm 938, sự kiện đã tạo nên bước ngoặt của lịch sử dân tộc đầu thế kỉ X: chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã tạo nên bước ngoặt của lịch sử dân tộc đầu thế kỉ X vì nhờ chiến thắng trận Bạch Đằng đã giúp đất nước chúng ta chấm dứt thời Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, HS suy nghĩ và hoàn thành theo yêu cầu của GV. (HS có thể lựa chọn 1 trong 3 câu)
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Câu 1: Quan sát tranh: Đền thờ và lăng mộ vua Ngô Quyền và trả lời câu hỏi:Việc nhân dân ta lập đền thờ và lăng mộ vua Ngô Quyền nói lên điều gì? Đền thờ và lăng mộ Ngô Quyền (Đường Lâm-Hà Nội) Câu 2: Em hãy tra cứu thông tin để biết hiện nay có những con đường, trường học, làng xã hay di tích lịch sử,.... nào mang têm các vị anh hùng dân tộc trong thời Bắc thuộc ở nơi em đang sống. Câu 3: Viết (khoảng 7-10 câu) về một nhân vật lịch sử trong thế kỉ X mà em yêu thích nhất và chia sẻ với bạn. Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Việc nhân dân ta lập đền thờ và lăng mộ vua Ngô Quyền nhằm: - Để ghi nhớ công lao giữ nước của các vị anh hùng dân tộc. - Nhân dân ta còn mong muốn muôn đời sau con cháu tự hào với những chiến công lừng lẫy của cha ông, trân trọng quá khứ, biết ơn công lao to lớn của các vị anh hùng dân tộc, phát huy truyền thống . Câu 2: Hiện nay có những con đường, trường học, làng xã hay di tích lịch sử,.... nào mang tên các vị anh hùng dân tộc trong thời Bắc thuộc ở nơi em đang sống. - Một số con đường, trường học, di tích lịch sử mang tên các anh hùng dân tộc ở huyện Ngọc Hồi/ Tp Kon Tum: + Đường Ngô Quyền + Trường THCS bán trú Ngô Quyền (Ngọc Hồi) (Tùy theo địa phương, nơi HS đang sinh sống , HS có thể kể thêm tên các trường học, di tích lịch sử ) ví dụ: (Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định ) Câu 3: (HS có thể lựa chọn 1 trong những nhân vật lịch sử: Khúc Thừa Dụ, Khúc Hạo, Dương Đình Nghệ, Ngô Quyền) Ngô Quyền (898-944) là người Đường Lâm (nay là Đường Lâm, Sơn Tây, Hà Nội). Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng năm 938 mở ra trang sử chói lọi của dân tộc, vĩnh viễn chấm dứt ách đô hộ của phong kiến phương Bắc. Đất nước giành được độc lập, tự chủ. Sau trận đại thắng lừng danh kim cổ trên sông Bạch Đằng, đập tan quân Nam Hán xâm lược, Ngô Quyền lên ngôi vua, mở ra thời kỳ trung hưng rực rỡ của dân tộc. Bởi vậy, Ngô Quyền được giới sử gia tôn vinh là “vua đứng đầu các vua”, hay là “vị tổ trung hưng” của nước Việt. Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền lên ngôi, xưng là Ngô Vương, đóng đô ở Cổ Loa, mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ cho nước Việt ta. Hiện nay, để tưởng nhớ công lao của ông, nhiều ngôi trường, con đường được đặt theo tên ông. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống



