Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 13: Giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X

docx 11 trang Tương Tư 17/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 13: Giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_13_giao.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 13: Giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X

  1. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Bài 13: GIAO LƯU VĂN HÓA Ở ĐÔNG NAM Á TỪ ĐẦU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu và phân tích được những tác động chính của quá trình giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm - Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: khai thác các thông tin có trong hình ảnh, tư liệu, để tìm hiểu quá trình giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Hiểu được những ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc đối với lịch sử phát triển khu vực Đông Nam Á. + Giải thích, nhận xét được những tác động của giao lưu văn hoá đối với khu vực Đông Nam Á . - Vận dụng: + Phân tích, đánh giá được sự tác động của giao lưu văn hóa Trung Quốc, Ấn Độ đối với ĐNÁ, trong đó có Việt Nam. + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm và giới thiệu về 1 thành tựu văn hóa đặc sắc ở Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng các phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. - Trân trọng, tự hào và biết giữ gìn những giá trị về văn hóa đặc sắc của các nước trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. - Trân trọng và có trách nhiệm giữ gìn truyền thống đoàn kết giữa Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Nam Á. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học, video (Nếu có) - Lược đồ Các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á treo tường hoặc trình chiếu. 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm ..
  2. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống - Kĩ thuật: khăn trải bàn, động não, trao đổi, phản biện, Think-pair-share, phân tích video IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh hoặc video, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: trực quan, phân tích video (nếu có) vấn đáp, giải quyết vấn đề d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV có thể hướng dẫn HS quan sát hình ảnh hoặc chiếu video và trả lời câu hỏi: Câu 1: Em có biết đây là lễ hội gì không? (Đoán xem đây là lễ hội gì?) Câu 2: Lễ hội này diễn ra ở đâu? Lễ hôi này có nét giống với những nước nào ở Đông Nam Á? Câu 3: Trình bày 1 vài hiểu biết của em về lễ hội này. (Hình 1) (Hình 2) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Câu 1: Lễ hội té nước hoặc nghi lễ tết Té nước Song-kran Câu 2: Diễn ra ở Thái Lan. Ở Đông Nam Á còn có 1 số nước khác như Lào, Cam-pu-chia Câu 3: (Tùy theo năng lực và hiểu biết của HS) Gợi ý: - Songkran ngày tết cổ truyền mừng năm mới của Thái Lan. Songkran được tổ chức vào ngày đầu năm theo Phật lịch (tương ứng với ngày 13-15/4 theo dương lịch) để đón năm mới. Đây là thời điểm người Thái tỏ lòng kính trọng với Đức Phật, dọn dẹp nhà cửa, té nước vào người cao tuổi nhằm tỏ lòng tôn kính.. Đặc biệt, trong tết Songkran, người dân sẽ té nước lên nhau bằng xô, súng phun nước, bóng...những người càng được té nhiều nước càng may mắn. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá - GV dẫn vào bài mới: Lễ hội té nước Songkran là một trong những lễ hội truyền thống có ý nghĩa đặc biệt quan trọng tại Thái Lan và ngoài ra lễ hội té nước còn có ở Lào, Cam-pu- chia. tuy nhiên mỗi nước có nghi thức lễ và hội có vài chi tiết khác nhau. “Từ Songkran xuất phát từ tiếng Phạn (Ấn Độ), mọi người đón mừng Đản sinh Đức Phật bằng việc phun nước vào người nhau để gột rửa hết buồn phiền đón mừng năm mới. Mọi người lên chùa dự lễ tắm Phật và mang trái cây cùng những món ăn chay cúng các vị sư, đồng thời thả chim lên trời phóng sinh, sau đó là chúc thọ cha mẹ, ông bà, rồi lấy nước thơm cho vào phun lên người nhau để chúc phúc và cầu may mắn. Ở đây, ta thấy 1 sợi dây kết nối giữa đạo phật của Ấn Độ với tín ngưỡng của Thái Lan và 1 số nước khác của Đông Nam Á. Trên cơ sở đó có quan điểm cho rằng “Khu vực Đông Nam Á như “những Ấn Độ thu nhỏ”, hay “một phần của thế giới Trung Hoa”. Liệu quan điêm này có chính xác không? Để giải đáp cho câu hỏi này, hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 13 ..
  3. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về tín ngưỡng, tôn giáo a. Mục tiêu: Trình bày được sự giao lưu văn hóa về tín ngưỡng, tôn giáo b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát H1, đọc và khai thác thông tin trong SGK (Tr56) để trả lời câu hỏi, hoàn thành PHT số 1 c. Phương pháp/ kĩ thuật: Think-pair-share, thuyết trình d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tín ngưỡng, tôn giáo: - GV yêu cầu HS quan sát H1, đọc và khai - Các tín ngưỡng bản địa ở Đông Nam Á đã kết thác thông tin trong SGK (Tr56) để trả lời câu hợp, dung hoà với những tôn giáo bên ngoài hỏi, hoàn thành PHT số 1; HS thực hiện kĩ như Ấn Độ giáo, Phật giáo. Trong đó, các nước thuật Think-pair-share; thời gian 5 phút. chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đều có tín - Think: HS làm việc cá nhân, thời gian 2 phút ngưỡng Thần-Vua. - Pair: Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên => Tạo nên đời sống tín ngưỡng, tôn giáo đa cạnh), thời gian 2 phút dạng, phong phú. - Share: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu nhiên theo STT, HS nêu ý kiến không trùng lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 1 phút Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Kể tên 1 số tín ngưỡng dân gian và tôn giáo ở Việt Nam hoặc 1 số nước ĐNÁ chịu ảnh hưởng từ văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc mà em biết. Câu 2: Theo em, những tín ngưỡng, tôn giáo trên chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 1 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Kể tên 1 - Tín ngưỡng phồn thực số tín ngưỡng - Thờ cúng tổ tiên, ông dân gian và tôn bà, tổ nghề, thành hoàng giáo ở Việt Nam làng, các vị thần hoặc 1 số nước - Tục cầu mưa
  4. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống ĐNÁ mà em - Tôn giáo: Phật giáo, biết. Ấn Độ giáo (đạo Hin- đu) . Câu 2: Theo em, - Trong quá trình lịch sử, những tín cư dân ĐNÁ có nhiều tín ngưỡng, tôn giáo ngưỡng dân gian như: tín trên chịu ảnh ngưỡng phồn thực (cầu hưởng của nền mong vạn vật sinh sôi, văn hóa Ấn Độ, nảy nở, sung túc-liên hệ Trung Quốc như phần Em có biết), tục thờ thế nào? cúng tổ tiên, tục cầu mưa .. - Các tín ngưỡng bản địa ở Đông Nam Á đã kết hợp, dung hoà với những tôn giáo bên ngoài như Ấn Độ giáo, Phật giáo. Trong đó, các nước chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đều có tín ngưỡng Thần-Vua (Chăm-pa, Chân Lạp ; liên hệ phần Em có biết) -> Tạo nên đời sống tín ngưỡng, tôn giáo đa dạng, phong phú. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu về một số tín ngưỡng chủ yếu như tín ngưỡng phồn thực: đã có từ thời nguyên thuỷ, khi con người nhận thức được vạn vật hình thành và phát triển nhờ sự kết hợp của yếu tố âm và dương. Từ tín ngưỡng nguyên thuỷ, dần dẩn đã biến thành tôn giáo, tín ngưỡng thờ Thần – Vua (Tín ngưỡng phồn thực của người Chăm, sau khi Ấn Độ giáo được tiếp nhận, li-ga trở thành biểu tượng quyền lực cho nhà vua- người đồng nhất với 1 vị thần gọi là Thần Vua); tục cầu mưa ở các nước thuộc khu vực Đông Nam Á (hình ảnh con cóc trên mặt trống đồng Đông Sơn, biểu tượng của tục cầu mưa của cư dân làm nông nghiệp Văn Lang - Âu Lạc) . GV nhấn mạnh: Theo con đường giao lưu thương mại, các nền văn hóa ngoài khu vực đã lan tỏa đến Đông Nam Á. Trong đó, nền văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc có ảnh hưởng rất lớn đến các nước trong khu vực. Minh chứng là các tín ngưỡng dân gian vốn tồn tại lâu đời ở các nước Đông Nam Á đã dung hợp, hòa
  5. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống quyện với Ấn Độ giáo (Ấn Độ), Phật giáo (Ấn Độ, Trung Quốc) tạo nên đời sống tín ngưỡng đa dạng, phong phú đối với các nước này. Hoạt động 2: Tìm hiểu về chữ viết- văn học a. Mục tiêu: Trình bày được sự giao lưu văn hóa về chữ viết, văn học. b. Nội dung: Dựa vào H2,3 và đoạn tư liệu, thông tin SGK (Tr 57); GV giao nhiệm vụ HS thực hiện hoạt động cá nhân vào PHT số 2. c. Phương pháp/ kĩ thuật: Trao đổi cặp đôi, thuyết trình, động não d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 2. Chữ viết-văn học: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Chữ viết: GV yêu cầu HS quan sát H2,3 và đoạn tư liệu - Các cư dân Đông Nam Á tạo ra nhiều loại chữ (Tr57), HS thực hiện cá nhân, thời gian 4 phút, viết trên cơ sở tiếp thu chữ Phạn của người Ấn theo yêu cầu sau: Độ. Yêu cầu Sản phẩm - Người Việt thì tiếp thu chữ Hán của người Trình bày những Trung Quốc. bằng chứng b. Văn học: chứng tỏ chữ - Tiếp thu văn học Ấn Độ, đặc biệt là việc viết, văn học phóng tác các bộ sử thi từ sử thi Ra-ma-y-a-na Đông Nam Á của Ấn Độ. chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Những bằng - Chữ viết: chứng chứng tỏ + Nhiều nhóm cư dân chữ viết, văn ĐNÁ đã tạo ra chữ viết học Đông Nam riêng dựa trên hệ thống Á chịu ảnh chữ cổ Ấn Độ (chữ Phạn) hưởng của văn như người khơ-me (Cam- hoá Ấn Độ, pu-chia) đã sáng tạo ra Trung Quốc chữ kho-me cổ, người Môn (Mi-an-ma) sáng tạo ra chữ Môn cổ, người Mã Lai sáng tạo ra chữ Mã Lai cổ + Người Việt kế thừa hệ thống chữ Hán của người Trung Quốc để sáng tạo chữ Nôm. - Văn học: tiếp thu văn học Ấn Độ, đặc biệt là
  6. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống việc phóng tác các bộ sử thi từ sử thi Ma-ha-bha- ra-ta và Ra-ma-y-a-na của Ấn Độ để tạo thành những bộ sử thi của dân tộc mình như: Phạ lắc- Phạ Lam (Lào), Ra-ma- kien (Thái Lan), Ra-ma- y-a-ma (In-đô-nê-xi-a) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV nhấn mạnh: Với sự ảnh hưởng về chữ viết từ Trung Quốc và Ấn Độ, rất nhiều nước ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết dựa trên cơ sở chữ Phạn (Ấn Độ) và chữ Hán (Trung Quốc). Bên cạnh kho tàng văn học dân gian (ca dao, tục ngữ, hò, vè,...), người Đông Nam Á cũng tiếp thu văn học của nguời Ấn Độ đặc biệt là việc phóng tác các bộ sử thi từ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na. Hoạt động 3: Tìm hiểu về kiến trúc và điêu khắc a. Mục tiêu: Trình bày được sự giao lưu về kiến trúc và điêu khắc b. Nội dung: Dựa vào H4 và thông tin SGK (Tr 58); GV giao nhiệm vụ HS thực hiện hoạt động thảo luận nhóm. (Gv có thể chiếu thêm 1 số hình ảnh khác ngoài SGK) c. Phương pháp/ kĩ thuật: Thảo luận nhóm, khăn trải bàn, 321, phòng tranh d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Kiến trúc- điêu khắc: - GV yêu cầu HS dựa vào H4 và thông tin trong - Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc Đông SGK, chia lớp thành 4 nhóm, thực hiện thảo luận Nam Á đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn, thời gian 5 phút tôn giáo như Ấn Độ giáo, Phật giáo. - HS có thể lựa chọn các hình thức báo cáo như: - Kiểu kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông sơ đồ tư duy, áp phích, tập san, thiết kế bài trình Nam Á là kiến trúc đền – núi bày trên máy tính ) - Nghệ thuật điêu khắc Đông Nam Á cũng Yêu cầu Sản phẩm chịu ảnh hưởng rõ rệt của Ấn Độ với các loại Câu 1: Kể tên 1 hình chủ yếu là phu điêu, các bức chạm nỗi, số công trình tượng thần, Phật,.. kiến trúc tiêu biểu của Đông Nam Á hoặc Việt Nam chịu ảnh hưởng của Ấn Độ giáo, Phật giáo. Câu 2: Đặc điểm nổi bật về kiến trúc và điêu khắc
  7. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X là gì? Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào bảng phụ (HS thực hiện ở nhà, trên lớp GV dành thời gian để các nhóm chỉnh sửa và chuẩn bị báo cáo) Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả (dán sản phẩm trên bảng và xung quanh lớp học) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Kể tên 1 - Kiến trúc tiêu biểu của số công trình kiến Đông Nam Á hoặc Việt trúc tiêu biểu của Nam chịu ảnh hưởng của Đông Nam Á Ấn Độ giáo, Phật giáo: hoặc Việt Nam Tháp Pô Na-ga; khu thánh chịu ảnh hưởng địa Mỹ Sơn (Việt Nam), của Ấn Độ giáo, Đền Bô-rô-bu-đua (In-đô- Phật giáo. nê-xi-a), Thạt Luổng (Lào), Chùa Vàng (Mi- an-ma) . Ăng-co-vát (Cam-pu-chia) Câu 2: Đặc điểm - Nghệ thuật kiến trúc và nổi bật về kiến điêu khắc Đông Nam Á trúc và điêu khắc đều chịu ảnh hưởng đậm Đông Nam Á từ nét của các tôn giáo như đầu Công nguyên Ấn Độ giáo, Phật giáo, đến thế kỉ X là gì? - Kiểu kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á là kiến trúc đền – núi. - Nghệ thuật điều khắc Đông Nam Á cũng chịu ảnh hưởng rõ rệt của Ấn Độ với các loại hình chủ yếu là phu điêu, các bức chạm nỗi, tượng thần, Phật,.. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; cho điểm sản phẩm; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 hạn chế và 1 lời góp ý hoặc 1 câu hỏi chất vấn) GV nhấn mạnh: (Chiếu hình ảnh 1 số kiến trúc điển hình ở Đông Nam Á) Kiến trúc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của kiến trúc Ấn Độ (Ấn Độ giáo và Phật giáo). Kiến trúc Ấn độ giáo phổ biến ở Đông Nam Á phổ biến là những tháp có cấu trúc là hình vuông hay hình chữ nhật.
  8. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống (Kiến trúc đền-núi). Điển hình của kiểu kiến trúc này là tháp Chăm ở Việt Nam (Khu thánh địa Mỹ Sơn, Tháp Pô Na-ga) và Ăng-co-vát (Cam- pu-chia); Kiến trúc phật giáo phổ biến ở Đông Nam Á là kiểu chiếc bát úp, trên xây phủ 1 lớp gạch và trên cùng là 1 tháp nhọn (tượng trưng cho chiếc bát và gậy khất thực của Phật). Điển hình là Đền Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a) và Thạt Luổng (Lào). Nghệ thuật điêu khắc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng rõ rệt của Ấn Độ với các loại hình chủ yếu là phù điêu, các bức chạm nổi, tượng thần, Phật 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động thảo luận, tranh luận, phản biện d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa tình huống, HS suy nghĩ, trả lời , Câu hỏi: Có hai nhóm học sinh tranh luận về vấn đề văn hóa Đông Nam Á: - Nhóm 1 cho rằng: Văn hóa Đông Nam Á chỉ tiếp thu những thành tựu từ văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc chứ không có sáng tạo gì thêm. - Nhóm 2 cho rằng: Văn hóa Đông Nam Á có nhiều giá trị riêng do các cư dân bản địa sáng tạo nên, đồng thời tiếp thu có chọn lọc một số thành tựu văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc. Em đồng ý với quan điểm nào? Vì sao? Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ; Bước 3: HS trình bày, chia sẻ với các HS khác và GV. Dự kiến sản phẩm: (HS suy nghĩ và đưa ra quan điểm của cá nhân, GV cần động viên, khuyến khích và định hướng HS) - Đồng ý với quan điểm nhóm 2 - Vì: Khi văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc du nhập vào Đông Nam Á thì được người dân nơi ấy tiếp thu nhưng không phải một cách thụ động, một chiều mà tiếp thu chủ động; chọn lọc những cái hay, cái tinh túy và cái đẹp nhất; đồng thời kết hợp với văn hóa bản địa rồi sáng tạo, để hình thành nền văn hóa mang dấu ấn của Ấn Độ, Trung Quốc nhưng vẫn mang đậm tính dân tộc cao. (Tín ngưỡng, tôn giáo, chữ viết, kiến trúc, điêu khắc...) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. GV nhấn mạnh: Trong quá trình phát triển, ĐNÁ chịu ảnh hưởng của các nền văn hóa bên ngoài, song tác động ấy không vì thế mà biến vùng đất này thành khu vực “Ấn Độ hóa: hay “Hán hóa” mà nó đã lựa chọn những gì thích hợp với đặc điểm của mình chứ không phải tiếp thu tất cả những gì xa lạ với họ. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cặp đôi, phương pháp dự án, thuyết trình d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa yêu cầu, HS trao đổi nhóm (thực hiện phương pháp dự án), chuẩn bị ở nhà.
  9. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống - HS có thể lựa chọn 1 trong 2 yêu cầu sau: Câu 1: Đông Nam Á ngày nay đang là một điểm hấp dẫn với du khách quốc tế. Các công ty du lịch cần mua bộ hồ sơ về các điểm du lịch văn hoá của Đông Nam Á có những công trình kiến trúc điển hình, có giá trị về lịch sử còn lưu lại đến ngày nay (Đền Bô-rô-đu-bua hoặc khu thánh địa Mĩ Sơn). Em hãy xây dựng bộ hồ sơ đó theo các gợi ý sau: Câu 2: Đóng vai là những hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về 1 công trình kiến trúc, điêu khắc chịu ảnh hưởng của Ấn Độ giáo, Phật giáo ở Đông Nam. Bước 2: HS thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ (chuẩn bị ở nhà; HS xem lại nội dung của hồ sơ và bổ sung, chỉnh sửa) Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Câu 1: Câu 2: (HS có thể lựa chọn 1 trong số những kiến trúc được đề cập đến trong bài học) Giới thiệu về Ăng-co-vát (Cam-pu-chia) Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu-chia được xây dựng từ đầu thế kỉ XII.
  10. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn. Muốn thăm hết khu đền chính phải đi qua ba tầng hành lang dài gần 1500 mét và vào thăm 398 gian phòng. Suốt cuộc dạo xem kì thú đó, du khách sẽ cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại. Đây, những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn. Đây, những bức tường buồng nhẵn bóng như mặt ghế đá, hoàn toàn được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa. Toàn bộ khu đền quay về hướng tây. Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng. Mặt trời lặn, ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền. Những ngọn tháp cao vút ở phía trên, lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xòa tán tròn vượt lên hẳn những hàng muỗm già cổ kính. Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong, uy nghi kì lạ, càng cao càng thâm nghiêm dưới ánh trời vàng, khi đàn dơi bay tỏa ra từ các ngách. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
  11. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống