Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X

docx 25 trang Tương Tư 17/03/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_16_cac.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X

  1. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Bài 16: CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC THẾ KỈ X I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Lập được sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập thời Bắc thuộc trước thế kỉ X. - Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng). - Nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm - Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: + Nhận diện, phân biệt, khai thác, sử dụng được các thông tin có trong các loại tư liệu cấu thành nên bài học. + Trình bày được diễn biến các cuộc khởi nghĩa + Nêu được kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Giải thích, nhận xét được nguyên nhân, ý nghĩa các cuộc đấu tranh bảo vệ bản sắc văn hoá của dân tộc Việt. + Lập và giải thích được sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X. - Vận dụng: + Phân tích, đánh giá, nhận xét về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta + Đóng vai là 1 nhân vật lịch sử hoặc hướng dẫn viên du lịch + Phân tích, nhận xét được vai trò, công lao của các anh hùng dân tộc 3. Phẩm chất: - Yêu nước, tự hào về tinh thần bất khuất, “không chịu cúi đấu” của dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc - lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. - Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu thông tin về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy những truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:
  2. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, giấy A0 - Lược đồ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu - Một số hình ảnh minh họa hoặc video liên quan đến bài học 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, dạy học dự án, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm .. - Kĩ thuật: phòng tranh, động não, Think-pair-share, khăn trải bàn, mảnh ghép IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi, HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: trò chơi, hoạt động nhóm d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv tổ chức cho HS thực hiện trò chơi “Ai nhanh hơn”, yêu cầu HS liệt kê các chính sách bóc lột về kinh tế và văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta; thời gian 3 phút - Sau đó, GV mời 2 hoặc 3 nhóm lên bảng ghi nhanh các chính sách về kinh tế và văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta, thời gian 2 phút. Các thành viên trong nhóm sẽ lần lượt ghi 1 chính sách, sau khi HS này ghi xong thì HS khác mới tiếp tục. Nhóm nào ghi nhiều hơn, chính xác GV ghi điểm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả (thực hiện thi theo nhóm) Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) a. Chính sách kinh tế: + Chiếm ruộng đất, lập thành ấp, trại và bắt nhân dân ta cày cấy + Tô thuế nặng nề + Nắm độc quyền về sắt và muối + Bắt nhân ta cống nạp nhiều vải vóc, hương liệu, sản vật quý b. Chính sách về văn hóa-xã hội: + Đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt + Bắt nhân dân ta theo phong tục, luật pháp của người Hán. + Tìm mọi cách xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt GV dẫn vào bài mới: Chúng ta biết rằng sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã tìm “trăm phương nghìn kế” để áp đặt ách cai trị đối với nhân dân ta với chính sách thôn tính, sáp nhập và đồng hóa nhằm xóa đi tên đất, tên làng, tiếng nói và phong tục của người Việt. Nhưng thực tế lịch sử có thuận theo ý đồ của họ không hay gặp pahir sự phản kháng quyết liệt của nhân dân ta? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 16 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng a. Mục tiêu: - Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân và nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát H2,3 và 1 số tranh ảnh liên quan, đọc và khai thác thông tin tư liệu SGK (Tr71) để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
  3. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống c. Phương pháp/ kĩ thuật: cá nhân, hoạt động nhóm, mảnh ghép, 321 d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40-43) a. Nguyên nhân: Nhiệm vụ 1: - Bất bình với chính sách cai trị hà khắc của Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập chính quyền đô hộ phương Bắc. Trưng Trắc - GV yêu cầu HS quan sát tư liệu (Lời thề khắc cùng với em là Trưng Nhị đã dựng cờ khởi trên bia đá ở đền thờ Hai Bà Trưng) kết hợp nghĩa để giành lại quyền tự chủ. thông tin SGK hoàn thành nội dung vào PHT b. Diễn biến: (Sgk) số 1; hoạt động cá nhân, thời gian 3 phút. c. Kết quả: Yêu cầu Sản phẩm - Khởi nghĩa thắng lợi và giành được quyền tự Câu 1: Quan chủ trong thời gian ngắn (năm 40 – 42). sát 2 đoạn tư - Năm 42, nhà Hán sai tướng Mã Viện đem liệu SGK, tìm quân sang đàn áp. Cuộc khởi nghĩa của hai Bà ra từ/cụm từ chỉ Trưng thất bại. nguyên nhân và d. Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần bất khuất của mục đích của người Việt; tạo tiền đề cho việc khôi phục nền cuộc khởi độc lập sau này. nghĩa. Câu 2: Nguyên nhân và mục đích của khởi nghĩa Hai Bà Trưng là gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm vào PHT số 1 Bước 3. HS trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Quan - đau lòng thương dân sát 2 đoạn tư vô tội, dấy nghĩa trừ tà, liệu SGK, tìm che chở dân lành, thu ra từ/cụm từ chỉ phục lại muôn vật cũ của nguyên nhân và tổ tông không phụ ý trời, mục đích của không phụ sự trông đợi cuộc khởi của tổ phụ,... nghĩa. Câu 2: Nguyên - Chính sách cai trị hà nhân và mục khắc, bóc lột tàn bạo của đích của khởi nhà Hán khiến đời sống nghĩa Hai Bà của người Việt cực khổ Trưng là gì? => mâu thuẫn dân tộc giữa người Việt với nhà Hán ngày càng sâu sắc. - Chồng của bà Trưng
  4. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Trắc bị thái thú Tô Định giết hại. - Hai Bà Trưng nổi dậy, dựng cờ khởi nghĩa để đền nợ nước (đánh đuổi quân xâm lược, giành lại quyền tự chủ); trả thù nhà. => Con gái Lạc tướng huyện Mê Linh là Trưng Trắc cùng với em là Trưng Nhị đã dựng cờ khởi nghĩa để giành lại quyến tự chủ. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 hạn chế và 1 lời góp ý) GV nhấn mạnh và mở rộng kiến thức: về nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng theo quan niệm dân gian: tương truyền, chồng của bà Trưng Trắc bị thái thú Tô Định giết hại. Hai Bà Trưng nổi dậy, dựng cờ khởi nghĩa để đền nợ nước (đánh đuổi quân xâm lược, giành lại quyền tự chủ); trả thù nhà. (từ thông tin trong phần Kết nối với văn học). Sách Thiên Nam ngữ lục chép: “Một xin rửa sạch nước thù Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng Ba kêu oan ức lòng chồng Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này”. Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát H2,3; sơ đồ kết hợp thông tin SGK hoàn thành nội dung vào bảng phụ; hoạt động nhóm, kĩ thuật mảnh ghép, thời gian 8 phút. - GV chia lớp thành 3 nhóm lớn (hoặc 6 nhóm nhỏ), GV phát cho HS các mảnh giấy đánh số thứ tự từ 1 đến hết (hoặc yêu cầu HS nhớ STT của mình) + Vòng 1: chuyên gia: HS làm việc cá nhân trên PHT hoặc giấy nghi nhớ/note; thời gian 3 phút); nhiệm vụ như sau: Nhóm Nhiệm vụ 1 - Quan sát lược đồ H2, trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng 2 - Quan sát đoạn tư liệu 1 và hình 3 cho em biết điều gì về khí thế của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
  5. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Trưng và tình thế của chính quyền đô hộ. 3 - Khai thác thông tin và đoạn tư liệu trong SGK, hãy cho biết kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng + Vòng 2: Mảnh ghép (hình thành nhóm mới; giáo viên có thể đặt tên cho nhóm mới; ví dụ: nhóm Bà Trưng, Nhóm Mê Linh, nhóm Hát Môn ..). Yêu cầu HS có STT (của cả 3 chuyên gia) từ 1 đến 3 di chuyển vào nhóm Bà Trưng; HS có số thứ tự từ 4 đến 6 di chuyển đến nhóm Mê Linh; HS có số thứ tự còn lại di chuyển đến nhóm Hát Môn; HS hoạt động nhóm, thời gian 5 phút, hoàn thành vào bảng phụ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ 2 vòng (Chuyên gia và mảnh ghép), hoàn thành sản phẩm vào bảng phụ của nhóm Bước 3. HS các nhóm trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. - HS treo sản phẩm lên bảng và xung quanh lớp học, HS đóng vai là những phóng viên đưa tin để trình bày sản phẩm, khuyến khích sự sáng tạo của HS như trình bày dưới dạng tranh ảnh có phụ đề, sơ đồ tư duy, áp phích . Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Diễn biến - Trưng Trắc, Trưng Nhị phất cờ nổi dậy khởi nghĩa tại cửa sông Hát (nay thuộc xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, Hà Nội). Tướng lĩnh khắp 65 thành trì đểu quy tụ vê' với cuộc khởi nghĩa. - Từ sông Hát, nghĩa quân theo đường sông Hồng tiến xuống đánh chiếm căn cứ quân Hán ở Mê Linh và Cổ Loa (nay thuộc Hà Nội). - Nghĩa quân tiếp tục tấn công thành Luy Lâu và chiếm được trị sở của chính quyền đô hộ. Khí thế của - Khí thế hùng dũng, oai cuộc khởi phong của Hai Bà Trưng nghĩa và tình khi xuất quân tiêu diệt
  6. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống thế của chính giặc và sự sôi nổi, quyết quyền đô hộ liệt đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam (điều này được thể hiện qua đoạn tư liệu “Trưng Trắc thực là hùng dũng, đến đâu đều như có gió cuốn”). - Tình thế quân đô hộ rơi vào cảnh thất bại, liên tục mất các căn cứ, bị chiếm trị sở. "Thái thú Giao Chỉ là Tô Định hoảng hốt cũng tháo chạy. Kết quả, ý - Kết quả: nghĩa + Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh. + Tuy nhiên, quyền tự chủ chỉ trong thời gian ngắn (năm 40 – 42). + Năm 42, nhà Hán sai tướng Mã Viện đem quân sang đàn áp. Cuộc khởi nghĩa của hai Bà Trưng thất bại. - Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần bất khuất của người Việt; tạo tiền đề cho việc khôi phục nền độc lập sau này - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Em có suy nghĩ gì về lời nhận xét của Lê Văn Hưu? “Trưng Trắc, Trưng Nhị là phụ nữ, hô một tiếng mà các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố cùng 65 thành ở Lĩnh ngoại đều hưởng ứng, việc dựng nước xưng vương dễ như trở bàn tay, có thể thấy hình thế đất nước Việt ta đủ dựng được nghiệp bá vương.” (Lê Văn Hưu – Nhà sử học thế kỉ XIII) Câu 2: Qua cuộc khởi nghĩa này, Em có suy nghĩ gì về nhân vật lịch sử Hai Bà Trưng? Câu 3: Nếu em là người dân lúc bấy giờ, khi Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa, em có tham gia không? Vì sao? * Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Lời nhận xét của Lê Văn Hưu:
  7. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Quyền uy của Hai Bà Trưng, chỉ cần "hô một tiếng" nhân dân các quận đều đứng dậy hưởng ứng. - Lòng yêu nước, ý chí độc lập dân tộc của nhân dân ta. - Nhân dân ta vô cùng căm phẫn chính sách thống trị tàn bạo của chế độ phong kiến phương Bắc nên sẵn sàng nổi dậy khi có thời cơ. - Dân tộc ta đủ sức giành và giữ vững nền độc lập dân tộc. Câu 2: Hai Bà Trưng là người yêu nước, dũng cảm, thông minh sáng tạo, thể hiện tinh thần của người phụ nữ Việt, tiêu biểu cho ý chí quật cường của nhân dân ta Câu 3: (HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân) Nếu em là người dân lúc bấy giờ, khi Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa, em sẽ tham gia cuộc khởi nghĩa này. (Hs tự lí giải) - GV nhấn mạnh: Trước hoàn cảnh đất nước bị đô hộ, nhân dân phải chịu sự bốc lột tàn bạo, dã man của các triều đại phương Bắc, thì con đường duy nhất giành lại nền tự chủ cho dân tộc, chính là con đường đấu tranh và cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên của người Việt ở thời kì Bắc thuộc, tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh quật cường, bất khuất của nhân dân ta nói chung và của phụ nữ Việt nói riêng. Nó đã gieo hạt giống tốt cho chủ nghĩa anh hùng Việt Nam là không sợ kẻ thù dù mạnh đến đâu, “giặc đến nhà đàn bà cũng đánh”. Khởi nghĩa đã cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân; mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu dài, bền bỉ của người Việt. Hoạt động 2: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa Bà Triệu. a. Mục tiêu: Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân và nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa Bà Triệu. b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát H4 và 1 số tranh ảnh liên quan, đọc và khai thác thông tin tư liệu SGK (Tr73) để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Phương pháp/ kĩ thuật: Think-pair-share, hoạt động nhóm, khăn trải bàn, 321 d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 2. Khởi nghĩa Bà Triệu (Năm 248) Nhiệm vụ 1: a. Nguyên nhân: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Do chính sách cai trị hà khắc của chính quyền - GV yêu cầu HS quan sát H2, tư liệu 2 kết đô hộ nhà Ngô ở đầu thế kỉ thứ III. hợp thông tin SGK hoàn thành nội dung vào b. Diễn biến: (Sgk)
  8. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống PHT số 2; kĩ thuật Think-pair-share, thời gian c. Kết quả: cuộc khởi nghĩa thất bại 5 phút. d. Ý nghĩa: - Think: HS làm việc cá nhân, thời gian 2 phút - Làm rung chuyển chính quyền đô hộ - Pair: Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên - Thức tỉnh ý thức dân tộc, tạo đà cho cuộc khởi cạnh), thời gian 2 phút nghĩa Lý Bí sau này. - Share: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu nhiên theo STT, HS nêu ý kiến không trùng lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 1 phút Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Quan sát đoạn tư liệu 2 SGK, tìm ra từ/cụm từ chỉ nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa. Qua đó, thể hiện điều gì? Câu 2: Nguyên nhân và mục đích của khởi nghĩa Bà Triệu là gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm vào PHT số 1 Bước 3. HS trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Quan - muốn cưỡi cơn gió sát đoạn tư liệu mạnh, đạp luồng sóng dữ, 2 SGK, tìm ra chém cá kình ở Biển từ/cụm từ chỉ Đông, lấy lại giang sơn, nguyên nhân và dựng nền độc lập, cởi ách mục đích của nô lệ, không chịu khom cuộc khởi lưng làm tì thiếp cho nghĩa. Qua đó, người. thể hiện điều -> Thể hiện tinh thần yêu gì? nước, ý chí căm thù giặc và bản lĩnh quật cường của Bà Triệu. Câu 2: Nguyên - Nguyên nhân cuộc khởi nhân và mục nghĩa Bà Triệu là do chính đích của khởi sách cai trị hà khắc của nghĩa Bà Triệu chính quyền đô hộ nhà là gì? Ngô ở đầu thế kỉ thứ III. - Mục đích: “Lấy lại giang sơn, dựng nền độc lập, cởi
  9. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống ách nô lệ, không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người”. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 hạn chế và 1 lời góp ý) Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS quan sát tư liệu SGK, hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn, thời gian 5 phút và hoàn thành vào bảng phụ. - HS hoạt động cá nhân, thời gian 2 phút - Sau đó, trao đổi với nhóm và thống nhất nội dung, ghi vào phần giữa của bảng phụ, thời gian 3 phút. - HS có thể lựa chọn các hình thức báo cáo như: sơ đồ tư duy, áp phích, tập san, sơ đồ Yêu cầu Sản phẩm Diễn biến Kết quả Ý nghĩa Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả (Hs treo sản phẩm lên bảng và xung quanh lớp học) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Diễn biến - Năm 248, khởi nghĩa bùng nổ từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu Sơn, Thanh Hoá). - Nghĩa quân đã giành được chính quyền tại nhiều huyện lị, thành ấp ở Cửu Chần, Cửu Đức, Nhật Nam, khiến cho toàn thể Giao Châu đều chấn động. - Nhà Ngô đã cử 8 000 quân sang đàn áp. Do lực lượng chênh lệch cuối cùng nghĩa cuộc khởi nghĩa bị đàn áp. Kết quả Khởi nghĩa bị thất bại Ý nghĩa Không chỉ làm rung chuyên chính quyến đô hộ mà còn góp phần thức tỉnh ý thức
  10. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống dân tộc, tạo đà cho các cuộc khởi nghĩa sau này. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 hạn chế và 1 lời góp ý) - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Theo em, điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Bà Triệu với khởi nghĩa Hai Bà Trưng là gì? Câu 2: Đọc và cho biết bài ca dao nói lên điều gì? “Ru con con ngủ cho lành Để mẹ gánh nước rửa bành con voi. Muốn coi lên núi mà coi, Coi Bà Triệu tướng cưỡi voi đánh cồng Túi gấm cho lẫn túi hồng, Têm trầu cánh kiến cho chồng ra quân.” Câu 3: Qua cuộc khởi nghĩa này và phần Em có biết, Em có suy nghĩ gì về nhân vật lịch sử Bà Triệu? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Đều là những cuộc đấu tranh chống lại chính quyền đô hộ phương Bắc do những người phụ nữ lãnh đạo. Tuy thất bại, nhưng đã để lại ý nghĩa và kinh nghiệm to lớn. Khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chí quyết dành lại độc lập của dân tộc, tô đậm truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc nói chung và của phụ nữ Việt Nam nói riêng. Câu 2: Bài ca dao là lời ca ngợi về người anh hùng dân tộc vĩ đại Triệu Thị Trinh (Bà Triệu), người gắn liền với cuộc kháng chiến chống giặc Ngô xâm lược. Bài ca dao đã vẽ nên hình tượng của Bà Triệu với những hình ảnh vô cùng đặc trưng, lẫy lững bên cồng chiêng và voi để đánh giặc. Hình ảnh ấy mãi mãi lưu danh sử sách Việt Nam về những người phụ nữ anh hùng vừa đảm đang việc nhà, lại còn giỏi việc nước. Câu 3: Bà Triệu là người yêu nước, dũng cảm, thông minh sáng tạo, giỏi võ nghệ, khí thế oai phong, lẫm liệt, khẳng khái, thể hiện tinh thần của người phụ nữ Việt, tiêu biểu cho ý chí quật cường của nhân dân ta hình ảnh Bà Triệu cỡi voi ra trận là bức tranh kiệt xuất của người anh hùng phụ nữ Việt Nam. GV nhấn mạnh: Tuy thất bại nhưng Bà Triệu vẫn sống mãi trong lòng nhân dân, hun đúc
  11. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống tinh thần đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta và cuộc khởi nghĩa do Bà Triệu phát động và lãnh đạo đã tô đậm thêm truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc nói chung, của phụ nữ Việt Nam nói riêng. Cuộc khởi nghĩa đã trở thành ngọn cờ tiêu biểu trong các cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam trong suốt các thế kỉ III-V. Hoạt động 3: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân a. Mục tiêu: - Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân và nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa Lý Bí. - Hiểu được công cuộc bảo vệ nước Vạn Xuân. b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát H5,6 và 1 số tranh ảnh liên quan, đọc và khai thác tư liệu 3, thông tin SGK (Tr74-75) để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Phương pháp/ kĩ thuật: Dạy học dự án, hoạt động nhóm, 321, phòng tranh . d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 3. Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Nguyên nhân: - GV yêu cầu HS quan sát H5,6 và 1 số tranh - Do chính sách cai trị hà khắc của chính quyền ảnh liên quan, đọc và khai thác tư liệu 3, thông đô hộ nhà Lương tin SGK (Tr74-75), thực hiện dự án, hoạt động b. Diễn biến: (Sgk) nhóm (HS chuẩn bị ở nhà) c. Kết quả: + Tên dự án: Khởi nghĩa Lý Bí và nước Vạn - Giành được chính quyền trong thời gian ngắn Xuân (542 – 603), lập ra nhà nước Vạn Xuân (544). + GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm sẽ tìm - Năm 602, nhà nước Vạn Xuân sụp đổ. hiểu ở nhà những nội dung sau: (Hs có thể lựa d. Ý nghĩa: chọn các hình thức báo cáo như: sơ đồ tư duy, - Thể hiện tinh thần yêu nước, đấu tranh bất áp phích, tập san, thiết kế bài trình bày trên khuất chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta. máy tính ) - Để lại những bài học kinh nghiệm quý báu về Nhóm Nhiệm vụ tinh thần kháng chiến kiên trì, cách đánh du 1 Tìm hiểu về tiểu sử Lý Bí kích sáng tạo chọ lịch sử dân tộc Việt Nam sau 2 Tìm hiểu về nguyên nhân khởi này nghĩa Lý Bí và công cuộc bảo vệ nước Vạn Xuân 3 Tìm hiểu về diễn biến khởi nghĩa Lý Bí và công cuộc bảo vệ nước Vạn Xuân 4 Tìm hiểu về kết quả và ý nghĩa khởi nghĩa Lý Bí và công cuộc bảo vệ nước Vạn Xuân Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm vào bảng phụ (tùy chọn hình thức báo cáo)
  12. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bước 3. HS các nhóm trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. (Hs treo sản phẩm lên bảng và xung quanh lớp) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Tiểu sử Lý Bí Lý Bí còn gọi Lý Bôn (503-548) xuất thân trong một gia đình hào trưởng ở Phổ Yên, Thái Nguyên ngày nay. Ông mồ coi cha lúc 5 tuổi, mồ côi mẹ lúc 7 tuổi. Thời gian sau, ông được đưa vào chùa cổ Pháp (Bắc Ninh). Từ nhỏ, Lý Bí đã tỏ ra là một cậu bé thông minh, sớm hiểu biết. Ông từng làm chức quan nhỏ, nhưng bất bình với chính sách cai trị của nhà Lương ông đã liên kết với các hào kiệt để chống lại nhà Lương Nguyên nhân Đầu thế kỉ VI, nhà Lương siết chặt ách cai trị, nhân dân phải chịu tô thuế nặng nề khiến đời sống dân khổ cực. Đặc biệt nhà Lương quy định chỉ những người thuộc dòng họ vua và một số dòng họ lớn ở phương Bắc mới giữ chức vụ quan trọng từ cấp huyện trở lên. Chính sách này làm tăng mâu thuẫn vốn có giữa người Việt với chính quyên phong kiến phương Bắc. -> Bất bình với những chính sách cai trị tàn bạo, khắc nghiệt của nhà Lương. Lý Bí phát động khởi nghĩa. Diễn biến - Năm 542, khởi nghĩa bùng nổ. Quân khởi nghĩa nhanh chóng lật đổ chính quyền đô hộ, làm chủ Giao Châu. - Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập nước Vạn Xuân, đóng đô
  13. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội), thành lập triều đình, dựng điện Vạn Thọ và chùa Khai Quốc. - Năm 545, quân Lương xâm lược nước Vạn Xuân. Triệu Quang Phục thay Lý Bí tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến, xây dựng căn cứ tại đầm Dạ Trạch (Hưng Yên). Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang Phục lên làm vua, gọi là Triệu Việt Vương. - Năm 602, nhà Tùy đưa quân xâm lược, nước Vạn Xuân chấm dứt. Kết quả, - Kết quả: ý nghĩa + Giành được chính quyền trong thời gian ngắn (542 – 603), lập ra nhà nước Vạn Xuân (544). + Năm 602, nhà nước Vạn Xuân sụp đổ. - Ý nghĩa: + Thể hiện tinh thần yêu nước, đấu tranh bất khuất chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta. + Để lại những bài học kinh nghiệm quý báu về tinh thần kháng chiến kiên trì, cách đánh du kích sáng tạo chọ lịch sử dân tộc Việt Nam sau này Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 hạn chế và 1 lời góp ý) - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Theo em, vì sao cuộc khởi nghĩa Lý Bí được nhiều hào kiệt như Triệu Túc, Phạm Tu, Triệu Quang Phục hưởng ứng? Câu 2: Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu của nghĩa quân và vai trò, công lao của Lý Bí? Câu 3: Vì sao Lý Bí không xưng vương mà lại xưng đế? (Lý Nam Đế) Câu 4: Theo em đặt tên nước Vạn Xuân có ý
  14. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống nghĩa gì? Câu 5: So sánh điểm giống và khác nhau giữa cuộc khởi nghĩa Lý Bí với khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Vì cuộc khởi nghĩa đáp ứng được lòng mong mỏi của nhân dân là chống lại sự cai trị hà khắc của nhà Lương, mong muốn đưa đất nước thoát khỏi sự thống trị của phương Bắc, xây dựng đất nước thái bình nên cuộc khởi nghĩa được nhiều hào kiệt và nhân dân hưởng ứng. Câu 2: - Tinh thần chiến đấu của nghĩa quân: bền bỉ, kiên trì, dũng cảm vượt qua nhiều khó khăn gian khổ, hi sinh - Vai trò, công lao của Lý Bí: + Lý Bí là người anh hùng đã lãnh đạo nhân dân ta lật đổ ách đô hộ của nhà Lương, giành lại độc lập dân tộc. + Đóng góp vai trò quan trọng để xây dựng nhà nước độc lập, tự chủ là nhà nước Vạn Xuân. + Ông là người đầu tiên trong lịch sử dân tộc ta xưng đế, định niên hiệu riêng, đúc tiền riêng thấy được vị trí địa lý trung tâm đất nước của miền sông nước Tô Lịch, xây dựng chùa Khai Quốc.. + Góp phần cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí tự lực, tự cường của dân tộc ta. Câu 3: Lý Bí không xưng vương mà lại xưng đế chứng tỏ rằng nước ta có giang sơn, bờ cõi riêng, không còn lệ thuộc và sánh ngang với phương Bắc (Trung Quốc có hoàng đế, Vạn Xuân cũng có hoàng đế) những điều đó nói lên sự trưởng thành của ý thức dân tộc, lòng tự tin vững chắc ở khả năng tự mình vươn lên, phát triển một cách độc lập. Đó là sự ngang nhiên phủ định quyền làm "bá chủ toàn thiên hạ" của hoàng đế phương Bắc, vạch rõ sơn hà, cương vực, và là sự khẳng định dứt khoát rằng nòi giống Việt phương Nam là một thực thể độc lập, là chủ nhân của đất nước và nhất quyết giành quyền làm chủ vận mệnh của mình. Câu 4: Vạn Xuân có ý nghĩa là: Thể hiện ước muốn của Lý Bí, của nhân dân ta mong muốn nền độc lập dân tộc được trường tồn. Khẳng định ý chí giành độc lập của dân tộc, mong đất nước mãi mãi thanh bình, yên vui, tươi đẹp như một vạn mùa xuân.
  15. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Câu 5: Điểm giống và khác nhau giữa cuộc khởi nghĩa Lý Bí với khởi nghĩa Hai Bà Trưng. + Giống nhau: cùng nổ ra vào mùa xuân, cùng đánh bại giặc và lập chính quyền tự chủ một thời gian. + Khác: Khởi nghĩa Hai Bà Khởi nghĩa Lý Bí Trưng xưng Vương xưng Đế Chính quyền sơ khai Chính quyền hoàn chỉnh hơn Đóng đô Me Linh Đóng đô ở cửa sông Tô Lịch Chính quyền tồn tại Chính quyền tồn tại 3 năm 60 năm GV nhấn mạnh: Cuộc khởi nghĩa Lý Bí cùng với sự ra đời và công cuộc bảo vệ nhà nước Vạn Xuân đã trở thành biểu tượng cho tinh thần đấu tranh anh dũng vì mục tiêu hàng đầu là độc lập dân tộc, tự chủ của người Việt, góp phần thúc đẩy cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở giai đoạn tiếp theo và mở đường cho các triều đại phong kiến Đinh, Lý sau này Đồng thời, đã để lại nhiều bài học quý báu về tinh thần kháng chiến kiên trì, bền bỉ, cách đánh du kích sáng tạo (Triệu Quang Phục) .(Gv có thể nhấn mạnh thêm về lối đánh du kích và liên hệ với 1 số cuộc kháng chiến của nhân dân ta sau này) Hoạt động 4: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan a. Mục tiêu: - Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân và nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan. b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát H7 và 1 số tranh ảnh liên quan, đọc và khai thác tư liệu SGK (Tr75-76) để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Phương pháp/ kĩ thuật: bể cá, khăn trải bàn, hoạt động nhóm, 321, phòng tranh . d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Nguyên nhân: - GV yêu cầu HS quan sát H7 và 1 số thông tin - Do chính sách cai trị hà khắc của chính quyền SGK (Tr75-76), thực hiện kĩ thuật bể cá, khăn đô hộ nhà Đường trải bàn, 5W1H, hoạt động nhóm, thời gian 8 b. Diễn biến: (Sgk) phút. c. Kết quả: Cuộc khởi nghĩa bị thất bại + Nhóm bể cá: GV gọi 4-6 HS, tạo thành bể cá d. Ý nghĩa: giữa lớp; các HS còn lại được sắp xếp bàn ghế - Là một trong những cuộc khởi nghĩa lớn nhất
  16. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống theo hình chữ U hoặc vòng tròn thời Bắc thuộc, đánh dấu mốc quan trọng trên con đường đấu tranh để giải phóng dân tộc thời kì Bắc thuộc. + GV giao nhiệm vụ cho nhóm bể cá, các HS còn lại quan sát nhóm bể cá hoạt động (đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ ra sao, và bình chọn cho từng HS trong nhóm bể cá) và đồng thời thực hiện nhiệm vụ GV yêu cầu. - Nhiệm vụ của nhóm bể cá: Quan sát H7 cầu HS quan sát H7 và 1 số thông tin SGK (Tr75- 76), tìm hiểu về nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Mai Thúc Loan. (HS thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn – HS sẽ làm cá nhân 3 phút, sau đó trao đổi, thảo luận nhóm 5 phút) - Nhiệm vụ của các HS khác: cũng tìm hiểu về nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Mai Thúc Loan. (hoàn thành vào PHT và trao đổi cặp đôi), đồng thời quan sát xem hoạt động của từng thành viên trong nhóm bể cá, để đánh giá, nhận xét. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhóm bể cá và các HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm vào bảng phụ (nhóm bể cá) và PHT (những HS khác) Bước 3. HS nhóm bể cá trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. (Hs treo sản phẩm
  17. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống lên bảng) Dự kiến sản phẩm: - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Em có nhận xét gì về cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan? Câu 2: Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu của nghĩa quân và vai trò, công lao của Mai Thúc Loan? Câu 3: Theo em, cuộc khởi nghĩa mặc dù bị thất bại nhưng nó có ý nghĩa như thế nào? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Cuộc khởi nghĩa diễn ra trên quy mô rộng lớn, vượt ra phạm vi 1 địa phương; lực lượng tham gia đông đảo, liên kết và được sự hưởng ứng của nhân dân Chân Lạp và Chăm- pa, khởi nghĩa đã giành và giữ chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm (731-722) . Câu 2: - Tinh thần chiến đấu của nghĩa quân: bền bỉ, kiên trì, dũng cảm vượt qua nhiều khó khăn gian khổ, hi sinh - Vai trò, công lao của Mai Thúc Loan: là người anh hùng đã lãnh đạo nhân dân ta lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành lại độc lập dân tộc. (10 năm), xưng đế và xây thành Vạn An Góp phần cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí tự lực, tự cường của dân tộc ta. Câu 3: Ý nghĩa: - Là một trong những cuộc khởi nghĩa lớn nhất thời Bắc thuộc, đã giành và giữ chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm (713 - 722), đánh dấu mốc quan trọng trên con đường đấu tranh để giải phóng dân tộc thời kì Bắc thuộc. GV nhấn mạnh: Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan nổ ra trong bối cảnh nhà Đường thi hành nhiều chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo đối với nhân dân ta, nét nổi bật của khởi nghĩa
  18. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Hoan Châu không chỉ thu hút sự tham gia của nhân dân Hoan Châu, Diễn Châu, Ái Châu, Giao Châu, Phong Châu mà còn có sự phối hợp với nhân dân các quốc gia láng giềng Chăm-pa, Chân Lạp Sau khi khởi nghĩa thắng lợi, Mai Thúc Loan đã xưng đế với đế hiệu là Mai Hắc Đế. Ông tự là ông vua họ Mai với ý nghĩa là người đứng đầu quản lãnh công việc vùng đất phương Nam, không chịu thua kém các đế vương phương Bắc. Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng về việc biểu thị trình độ tư duy về tinh thần độc lập dân tộc, ý thức chủ quyền quốc gia sánh ngang với hoàng đế phương Bắc. Đời sau nhớ ơn Mai Hắc Đế, lập đền thờ ông ở trên núi Vệ Sơn và trong thung lũng Hùng Sơn. Ngày nay tại địa phận xã Vân Diên, huyện Nam Đàn có khu di tích tưởng niệm ông. Một bài thơ chữ Hán còn ghi trong Tiên chân báo huấn tân kinh để ở đền thờ, ca tụng công đức ông như sau (bản dịch): Hùng cứ châu Hoan đất một vùng, Vạn An thành lũy khói hương xông, Bốn phương Mai Đế lừng uy đức, Trăm trận Lý Đường phục võ công. Hoạt động 4: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng a. Mục tiêu: - Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân và nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa Phừng Hưng. b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát H8 và 1 số tranh ảnh liên quan, lược đồ, đọc và khai thác tư liệu SGK (Tr77) để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. c. Phương pháp/ kĩ thuật: khăn trải bàn, hoạt động nhóm, 321, phòng tranh, phân tích video (nếu có) d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 4. Khởi nghĩa Phùng Hưng: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Nguyên nhân: - GV yêu cầu HS quan sát H8, lược đồ và 1 số - Do chính sách cai trị hà khắc của chính quyền thông tin SGK (Tr77) (chiếu video – nếu có). đô hộ nhà Đường GV chia lớp thành 4 nhóm, thực hiện kĩ thuật b. Diễn biến: (Sgk) khăn trải bàn, hoạt động nhóm, thời gian 8 c. Kết quả: Cuộc khởi nghĩa bị thất bại phút. d. Ý nghĩa: - Củng cố quyết tâm giành độc lập dân tộc, tự chủ của người Việt, mở đường cho những thắng lợi về sau.
  19. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Yêu cầu Sản phẩm Nguyên nhân Diễn biến Kết quả Ý nghĩa Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân thời gian 3 phút, trao đổi các bạn khác trong nhóm và thống nhất nội dung thảo luận, ghi vào chính giữ bảng phụ, thời gian 5 phút. Bước 3. HS các nhóm trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. (Hs treo sản phẩm lên bảng và xung quanh lớp học) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Nguyên nhân - Dưới ách thống trị tàn bạo của nhà Đường (nhân dân chịu tô thuế nặng nề, bắt nhân dân ta cống nạp nhiều loại vải vóc, hương liệu, sản vật quý ) khiến đời sống dân khổ cực. -> Bất bình với những chính sách cai trị tàn bạo, khắc nghiệt của nhà Đường. Phùng Hưng đã phát động khởi nghĩa. Diễn biến - Khoảng năm 776, Phùng Hưng cùng em là Phùng Hải họp quân khởi nghĩa ở Đường Lâm. Nhân dân các vùng xung quanh nổi dậy hưởng ứng và giành được quyền làm chủ vùng đất của mình. - Ít lâu sau, Phùng Hưng kéo quân bao vây phủ thành Tống Bình và chiếm được thành, sắp đặt việc cai trị đất nước.
  20. KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Năm 791, nhà Đường đem quân sang đàn áp, dập tắt cuộc kháng chiến. Kết quả Cuộc khởi nghĩa thất bại Ý nghĩa - Tiếp tục khẳng định quyết tâm giành lại độc lập, tự chủ của người Việt, mở đường cho những thắng lợi về sau. - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Em có hiểu biết gì về Phùng Hưng? Theo em, Phùng Hưng có vai trò và công lao gì? Câu 2: Tại sao nhân dân ta gọi Phùng Hưng là Bố Cái Đại Vương? Câu 3: Quan sát H8 Đền thờ Phùng Hưng ở Đường Lâm, Theo em việc nhân dân ta lập đền thờ Phùng Hưng thể hiện điều gì? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: (HS dựa vào phần Em có biết) - Phùng Hưng là hào trưởng đất Đường Lâm. Ông xuất thân trong 1 gia đình giàu có, có uy tín lớn đối với nhân dân trong vùng. Ông có sức khỏe phi thường, sức có thể xô ngã trâu, đánh đổ được hổ. Về sau, Phùng Hưng được nhân dân suy tôn làm “Bố Cái Đại Vương” - Công lao của Phùng Hưng: là người anh hùng đã lãnh đạo nhân dân ta lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành lại độc lập dân tộc. (9 năm), góp phần cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí tự lực, tự cường của dân tộc ta. Câu 2: Nhân dân ta gọi Phùng Hưng là Bố Cái Đại Vương vì: theo quốc tục xưa xưng cha là bố, mẹ là cái. Niên hiệu này nhân dân muốn tỏ lòng biết ơn nhớ tới vị anh hùng đã dũng cảm đứng lên kêu khởi nghĩa, ông tựa như cha mẹ, những người tái sinh ra cho nhân dân ta cuộc sống mới. Câu 3: Việc nhân dân ta lập đền thờ Phùng Hưng: thể hiện ý chí độc lập và tinh thần chiến đấu bất khuất của dân tộc ; lòng biết ơn và đề cao tinh thần yêu nước, hi sinh bất khuất vì độc lập dân tộc của Phùng Hưng .. GV nhấn mạnh: Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng nổ ra trong bối cảnh nhà Đường thi hành nhiều chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo đối với nhân dân ta, cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Đường Lâm (Hà Nội) được nhân dân các vùng xung quanh hưởng ứng. Khởi nghĩa đã làm chủ Tống Bình (9 năm). Mặc dù bị thất