Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 5: Xã hội nguyên thủy

docx 12 trang Tương Tư 17/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 5: Xã hội nguyên thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_5_xa_ho.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 5: Xã hội nguyên thủy

  1. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Bài 5: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ. - Trình bày được những nét chính vê' đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của xã hội nguyên thuỷ. - Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như xã hội loài người. - Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm - Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Mô tả sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy + Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. + Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy và xã hội loài người. - Vận dụng: + Sử dụng kiến thức về vai trò của lao động đối với sự tiến triển của xã hội loài người thời nguyên thủy để liên hệ với vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội. + Vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết 1 số vấn đề thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực - Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống - Trách nhiệm: Ý thức được tầm quan trọng của lao động đối với bản thân và xã hội - Nhân ái: sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm; - Sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. - Bản đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và đồng ở Việt Nam. - Một số tranh ảnh vẽ công cụ, đó trang sức, ... của người nguyên thuỷ.
  2. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm .. - Kĩ thuật: KWL, động não, trao đổi, phản biện IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề, KWL d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, sử dụng kĩ thuật KWL - HS trình bày những nội dung trong phiếu (gọi 2,3 HS), chỉ yêu cầu HS điền nội dung vào (K) và (W); GV dán một số phiếu lên góc bảng. Liệt kê những điều em đã Liệt kê những điều em muốn Liệt kê những điều em đã biết về xã hội nguyên thủy biết về xã hội nguyên thủy học được sau khi tìm hiểu về (K) (W) xã hội nguyên thủy (L) - Sau đó, GV có thể giới thiệu H1 về cảnh đi săn của người nguyên thủy. Từ đó, dẫn vào bài mới Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Liệt kê những điều em đã Liệt kê những điều em Liệt kê những điều em đã học biết về xã hội nguyên thủy muốn biết về xã hội nguyên được sau khi tìm hiểu về xã (K) thủy hội nguyên thủy (W) (L) - Sống thành bầy, trong các - Họ có biết trồng trọt, chăn hang động nuôi không? - Săn bắt, hái lượm ... - Họ biết nấu chín thức ăn hay ăn sống - Họ có biết làm đồ trang sức không? Biết dùng công cụ lao động không? - Cuộc sống của họ như thế nào?.... GV dẫn vào bài mới: Như vậy, sau khi các em đã liệt kê những điều mình biết và muốn biết về xã hội nguyên thủy. Cô thấy rằng, một số em bước đầu có những hiểu biết nhất định về đời sống vật chất, tổ chức xã hội của người nguyên thủy và cô cũng thấy còn rất nhiều điều các em muốn biết hơn nữa về xã hội nguyên thủy. Vậy để hiểu thêm về các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy và đồi sống vật chất, tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 5 .. Hoặc GV sử dụng hình 1 trong SGK hoặc bất cứ bức tranh, công cụ lao động,...của người nguyên thuỷ nào khác, với mục đích là gợi sự tò mò, mong muốn tìm hiểu về đời sống của
  3. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống người nguyên thuỷ của HS). GV dẫn dắt để HS thấy cái hay, cái giá trị thông qua quan sát bức tranh hoặc những vật dụng này đổng thời để chứng minh ngược lại với những quan niệm cho rằng người nguyên thuỷ chỉ biết “ăn lông, ở lỗ, ăn sống, nuốt tươi’.’.. Hình 1. Bức tranh của người nguyên thuỷ vẽ cảnh đi săn: Người nguyên thuỷ biết dùng những mảnh đá nhọn khắc sâu vào vách hang đá đề vẽ hình. Vì vậy, hình người và động vật chỉ là một nét khắc, sau đó họ mới biết vẽ thêm cho có thân, có đầu. Nhiều bức tranh còn được tô màu, chủ yếu là màu đỏ. Trong hình vẽ những người cầm cung đang nhắm bắn vào một đàn hươu đang chạy GV định hướng để HS có những suy luận, nhận xét bước đầu về đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thuỷ thông qua quan sát bức tranh này. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy. a. Mục tiêu: HS rút ra được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và khai thác thông tin trong Bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ trên thế giới để trả lời câu hỏi, hoàn thành PHT số 1 c. Phương pháp/ kĩ thuật: cá nhân, cặp đôi, vấn đáp, kĩ thuật 321, trao đổi, phản biện d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 1. Các giai đoạn phát triển của xã hội Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập nguyên thủy. - GV yêu cầu HS quan sát Bảng hệ thống các - Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng triệu năm, giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy trải qua hai giai đoạn: bầy người nguyên thủy trên thế giới, hoạt động cá nhân, thời gian 3 và công xã thị tộc. phút, hoàn thành PHT số 1 - Người tối cổ: sống trong hang động, thành Yêu cầu Sản phẩm bầy, dựa vào săn bắt và hái lượm; biết làm đồ Câu 1: Xã hội trang sức, vẽ tranh trên vách đá nguyên thủy - Người tinh khôn: sống cùng 2,3 thế hệ có đã trải qua cùng dòng máu, làm chung và hưởng chung; những giai biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm; đoạn phát biết làm đồ tranng sức tinh tế hơn, làm tượng triển nào? bằng đá hoặc đất nung; có tục chôn người chết Câu 2: Hãy và đời sống tâm linh. cho biết đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của người tối cổ và người tinh khôn? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 1 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Xã hội - Xã hội nguyên thủy kéo nguyên thủy hàng triệu năm, trải qua hai đã trải qua giai đoạn: bầy người nguyên những giai thủy và công xã thị tộc
  4. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống đoạn phát triển nào? Câu 2: Hãy - Người tối cổ: cho biết đời + Sống trong hang động, sống vật chất, dựa vào săn bắt và hái lượm tinh thần và + Sống thành bầy, có người tổ chức xã đứng đầu, có sự phân công hội của người lao động và cùng chăm sóc tối cổ và con cái người tinh + Biết làm đồ trang sức, vẽ khôn? tranh trên vách đá - Người tinh khôn: hình thành 3 chủng tộc lớn: da vàng, da đen, da trắng + Biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm + Sống cùng 2,3 thế hệ có cùng dòng máu, làm chung và hưởng chung + Biết làm đồ tranng sức tinh tế hơn, làm tượng bằng đá hoặc đất nung; có tục chôn người chết và đời sống tâm linh Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 lời góp ý và 1 câu hỏi) - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi (gợi ý) Câu 1: Vì sao giai đoạn đầu loài người vừa hình thành lại phải sống thành bầy? Câu 2: Người nguyên thủy đã biết dùng lửa và biết chế tạo công cụ lao động chưa? Câu 3: Người nguyên thủy tạo ra lửa bằng cách nào? Việc chế tạo ra lửa có ý nghĩa như thế nào? Câu 4: Công cụ lao động của người nguyên thủy chủ yếu là gì? Câu 5: Công cụ lao động và cách thức lao động, địa bàn cư trú của người tinh khôn có gì khác với người tối cổ? Câu 6: Thế nào là công xã thị tộc? Dự kiến sản phẩm: (gợi ý) Câu 1: Ở giai đoạn đầu khi vừa mới hình thành người nguyên thủy phải sống thành bầy vì ban đầu sống dựa theo hái lượm cây trái và săn bắt các con thú, họ cần phải hợp sức nhau săn đuổi, tức là dùng số đông người bao vây lấy bầy động vật, dồn cho chúng lao xuống
  5. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống vực, sau đó mới ném đá, phóng lao xuống cho chúng chết hẳn. Vì vậy, những công việc như thế, luôn đòi hỏi sự phối hợp ăn ý với nhau. Câu 2: Người nguyên thủy đã biết dùng lửa và tạo ra lửa, biết chế tác và cải tiến các công cụ lao động Câu 3: Người nguyên thủy tạo ra lửa bằng cách ghè đẻo hai mảnh đá với nhau (Đây là phát minh quan trọng của người nguyên thủy. Tạo ra lửa giúp con người có thể sử dụng hiệu quả lửa như nguồn năng lượng để sưởi ấm, nấu nướng và chế tác vật dụng, đồng thời là vũ khí chống lại các động vật khác. ... Khả năng sử dụng lửa được cho là dẫn đến sự hình thành xã hội nguyên thủy và thúc đẩy sản xuất của cải vật chất. (GV có thể liên hệ đến công dụng của lửa trong đời sống hiện nay). Câu 4: Công cụ lao động của người nguyên thủy chủ yếu là rìu đá, lưỡi cuốc đá (mài đá để tạo công cụ lao động, những chiếc rìu đá mài lưỡi của người tinh khôn ra đời là một bước tiến đáng kể của công cụ đá) Câu 5: Công cụ lao động và cách thức lao động, địa bàn cư trú của người tinh khôn khác với người tối cổ là: Người tối cổ Người tinh khôn Công cụ lao Rìu đá Lưỡi cuốc đá động Cách thức lao Săn bắt, hái Đã biết trồng động lượm trọt, chăn nuôi Địa bàn cư trú Sống trong Ven sông, suối hang động Câu 6: (GV định hướng HS khai thác phần Em có biết (tr.21) để hình thành khái niệm) Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV có thể nêu vấn đề để HS suy nghĩ (HS quan sát H2 và kết hợp tư liệu Tr 21); HS thảo luận cặp đôi, thời gian 3 phút. Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Để sinh tồn và phát triển, người nguyên thủy đã làm gì? Câu 2: Những hoạt động đó có tác động ngược trở lại như thế
  6. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống nào đối với sự phát triển của người nguyên thủy và xã hội loài người? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 2 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Để sinh Để sinh tồn và phát triển, tồn và phát người nguyên thủy đã tạo triển, người ra công cụ và lao động, nguyên thủy đã tìm kiếm thức ăn làm gì? Câu 2: Những Trong quá trình lao động, hoạt động đó có tìm kiếm thức ăn, đôi tay tác động ngược của người nguyên thủy trở lại như thế dần dần trở nên khéo léo nào đối với sự hơn, cơ thể cũng dần biến phát triển của đổi để trở thành Người người nguyên hiện đại. Nhờ có lao thủy và xã hội động, con người đã từng loài người? bước tự cải biến, hoàn thiện mình, của cải vât chất làm ra càng nhiều, đời sống tinh thần phong phú hơn . Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV nhấn mạnh về vai trò của lao động đối với đời sống cảu con người, từ đó giáo dục HS thêm yêu lao động và hãy làm những việc phù hợp với độ tuổi và sức khỏe của bản thân cũng như biết quý trọng, biết ơn những con người làm ra của cải vật chất cho xã hội Hoạt động 2: Tìm hiểu đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam a. Mục tiêu: HS hiểu được đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam b. Nội dung: Dựa vào H3, H4, H5, H6 và tư liệu SGK (Tr21 đến 23); GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động nhóm, thuyết trình . d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 2. Đời sống vật chất và tinh thần của người Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập nguyên thủy trên đất nước Việt Nam GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H4, xác định
  7. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống và nhận xét các di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Đời sống vật chất Đời sống tinh thần Việt Nam, HS quan sát 1 phút, sau đó lên lược + Sống chủ yếu trong + Biết làm đàn đá, đồ xác định các hang động, mái vòng tay bằng đá và đá hoặc các túp lều vỏ ốc, làm chuỗi hạt lớp bằng cỏ khô hay bằng đất nung, biết lá cây vẽ tranh trên vách + Biết mài đá, tạo ra hang... nhiều loại công cụ + Đời sống tâm linh: khác nhau (rìu, bôn, chôn theo người chết chày ) và vũ khí cả công cụ và đồ (mũi tên, mũi lao) trang sức... + Bước đầu biết trồng trọt và chăn H4: Lược đồ di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam nuôi + Biết làm đồ gốm với hoa văn trang trí phong phú. => Đời sống vật chất, tinh thần khá phong phú và độc đáo. Cảnh đi săn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS các trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: - HS xác định được 1 số các di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam. - Nhận xét: các di chỉ đá mới ở Việt Nam được phân bố rải rác khắp mọi miến đất nước. Chứng tỏ đến thời đá mới, cư dân đã định cư gần như trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam ngày nay. Qua các hiện vật được tìm thấy trong các di chỉ, chúng cho chúng ta biết khá chi tiết về đời sống vật chất và tinh thần của người xưa. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS quan sát tư liệu SGK (Tr21,22,23) kết hợp H3,5,6; hoạt động nhóm, hoàn thành vào PHT 3, thời gian 5 phút
  8. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Nhóm Nhiệm vụ 1,2 Dựa vào tranh ảnh và tư liệu SGK để tìm hiểu về đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam 3,4 Dựa vào tranh ảnh và tư liệu SGK để tìm hiểu về đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả (Có thể trình bày kết hợp với tranh ảnh trên máy chiếu) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Dựa vào Lược đồ, - Đời sống vật chất: tranh ảnh và tư liệu + Biết mài đá, tạo ra SGK để tìm hiểu về nhiều loại công cụ đời sống vật chất của khác nhau (rìu, bôn, người nguyên thủy chày ) và vũ khí trên đất nước Việt (mũi tên, mũi lao) Nam + Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi + Biết làm đồ gốm với hoa văn trang trí phong phú. + Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lớp bằng cỏ khô hay lá cây Dựa vào tranh ảnh - Đời sống tinh thần: và tư liệu SGK để + Biết làm đàn đá, tìm hiểu về đời sống vòng tay bằng đá và tinh thần của người vỏ ốc, làm chuỗi hạt nguyên thủy trên đất bằng đất nung, biết nước Việt Nam vẽ tranh trên vách hang,... + Đời sống tâm linh: chôn theo người chết cả công cụ và đồ trang sức,... Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV có thể nhấn mạnh: làm đồ gốm là 1 phát minh quan trọng của người nguyên thủy (vì họ đã phát hiện được đất sét, qua quá trình nhào nặn thành các đồ đựng và đem đi nung cho
  9. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống cứng); liên hệ đến ngày nay GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi (gợi ý) Câu 1: GV chiếu H3 (Tr19) Công cụ đá Núi Độ (Thanh Hóa) và H3 (Tr21) Rìu mài lưỡi Bắc Sơn: Em nhận thấy kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn so với Núi Đọ? Câu 2: Qua những thông tin đã tìm hiểu em có nhận xét gì về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Công cụ đá Núi Đọ Rìu mài lưỡi Bắc Sơn Chiếc rìu đá có hình Từ chỗ chỉ biết ghè thù không rõ ràng, đẽo, họ đã biết mài chỉ ghè đẽo thô sơ, đá, tạo ra nhiều loại tùy thuộc vào sự nứt công cụ khác nhau. tự nhiên của khối đá. Các công cụ này nhọn, sắc hơn, dễ cầm nắm, thuận tiện cho lao động và mang lại năng suất cao hơn. Câu 2: Đời sống vật chất dần dần được ổn định từ chỗ săn bắt, hái lượm họ đã biết trồng trọt, chăn nuôi, làm và cải tiến các công cụ lao động làm tăng năng suất lao động, địa bàn cư trú ổn định và mở rộng hơn; đời sống tinh thần khá phong phú, đa dạng, độc đáo (làm đàn đá, làm đổ trang sức bằng nhiếu chất liệu khác nhau - vòng đeo tay, đeo cổ,... bằng đất nung, vỏ ốc, răng thú,... có đục lỗ để xuyên dây đã được tìm thấy ở nhiều di chỉ khác ngoài văn hoá Hoà Bình). 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, vấn đáp d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. (có thể chọn 1 trong 2 câu hỏi) Câu 1: Theo em, lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống của người nguyên thủy?
  10. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Câu 2: Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ? Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1. Lao động và chính trong lao động mà từ một loài vượn người đã dần dấn biến đổi (từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai chân, hai chi trước trở nên khéo léo và trở thành hai bàn tay, hộp sọ phát triển, thể tích sọ não lớn hơn,...) để trở thành Người tối cổ, rồi thành Người tinh khôn. Cũng chính nhờ có lao động (trong chế tác công cụ lao động, từ chỗ chỉ biết ghè đẽo thô sơ tiến tới biết mài, khoan, cưa đá,...; trong đời sống: từ chỗ phải sống trong các hang đá tiến tới biết làm những túp lều bằng cành cây, lợp lá hoặc cỏ khô, biết chế tạo ra lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn; từ chỗ phải sống thành từng bầy để tự bảo vệ và tìm kiếm thức ăn tiến tới các tổ chức xã hội chặt chẽ hơn là công xã thị tộc “cùng làm cùng hưởng”, loài người phát triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy người nguyên thuỷ đến công xã thị tộc. Câu 2. - Không sống theo bầy mà theo từng thị tộc: các nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau. Những người cùng thị tộc đều làm chung, ăn chung và giúp đỡ lẫn nhau trong mọi công việc. - Biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, dệt vải, làm đồ gốm và đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ. - Đời sống được cải thiện hơn, thức ăn kiếm được nhiều hơn và sống tốt hơn, vui hơn. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu hỏi: Tìm trên lược đồ H4 kết hợp với tra cứu thông tin từ sách, báo, in-tơ-nét, hãy cho biết các di tích thời đồ đá được phân bố ở những tỉnh nào của nước ta ngày nay và sự phân bố đó nói lên điều gì? Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Trên lược đồ H4 không có tên và ranh giới các tỉnh, thành hiện nay. Vì vậy, GV cần hướng dẫn HS đối chiếu với bản đồ Việt Nam hiện tại để tìm và trả lời chính xác. Cũng có thể rút gọn câu hỏi này bằng cách yêu cầu HS tìm xem trong tỉnh hoặc khu vực em đang sống có những di chỉ nào. Sự phân bố các di chỉ cho thấy con người đã sống rải rác khắp mọi miền trên đất nước Việt Nam hiện nay, từ miền đồi núi đến đồng bằng, ven biển và cả hải đảo. Gợi ý: - Di tích thời đồ đá được phân bố ở những tỉnh sau: Thanh Hóa ( Núi Đọ), Quảng Ninh (Hạ Long), Phú Thọ, Vĩnh Yên, Hòa Bình, Hà Tây, Hải Phòng, Hà Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Quảng Bình, Đồng Nai, Bình Phước... - Ý nghĩa: Các di tích thời đồ đá được tìm thấy ở miền núi, trung du và đồng bằng, ven các con sông lớn như sông Hồng, sông Mê kong, khu vực ven biển... Vì điều kiện đồng bằng là
  11. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống nơi rất thích hợp cho lúa nước hoang và sau này là lúa nước trồng. Các khu vực miền núi tập trung nhiều hang động, là nơi sinh sống; cung cấp nguồn thức ăn do săn bắt hái lượm Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
  12. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống