Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Tuần 4+5 - Năm học 2021-2022 - Ngô Thị Lương

docx 18 trang Tương Tư 17/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Tuần 4+5 - Năm học 2021-2022 - Ngô Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_tuan_45_nam_hoc_2021_2022_ng.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch sử và Địa lí Lớp 6 - Tuần 4+5 - Năm học 2021-2022 - Ngô Thị Lương

  1. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương-KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 Ngày dạy: . . Tiết 6 + 7 Bài 5: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY Tiết 1: Dạy phần khởi động và mục 1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyễn thủy. Tiết 2: Dạy mục 2. Tìm hiểu đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta và phần luyện tập vận dụng I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ. - Trình bày được những nét chính vê' đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của xã hội nguyên thuỷ. - Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như xã hội loài người. - Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm - Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Mô tả sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy + Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. + Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy và xã hội loài người. - Vận dụng: + Sử dụng kiến thức về vai trò của lao động đối với sự tiến triển của xã hội loài người thời nguyên thủy để liên hệ với vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội. + Vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết 1 số vấn đề thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực - Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống - Trách nhiệm: Ý thức được tầm quan trọng của lao động đối với bản thân và xã hội - Nhân ái: sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm;
  2. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương-KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 - Sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. - Bản đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và đồng ở Việt Nam. - Một số tranh ảnh vẽ công cụ, đó trang sức, ... của người nguyên thuỷ. 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề, KWL d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, sử dụng kĩ thuật KWL - HS trình bày những nội dung trong phiếu (gọi 2,3 HS), chỉ yêu cầu HS điền nội dung vào (K) và (W); GV dán một số phiếu lên góc bảng. Liệt kê những điều em đã Liệt kê những điều em muốn Liệt kê những điều em đã biết về xã hội nguyên thủy biết về xã hội nguyên thủy học được sau khi tìm hiểu về (K) (W) xã hội nguyên thủy (L) - Sau đó, GV có thể giới thiệu H1 về cảnh đi săn của người nguyên thủy. Từ đó, dẫn vào bài mới Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Liệt kê những điều em đã Liệt kê những điều em Liệt kê những điều em đã học biết về xã hội nguyên thủy muốn biết về xã hội nguyên được sau khi tìm hiểu về xã (K) thủy hội nguyên thủy (W) (L) - Sống thành bầy, trong các - Họ có biết trồng trọt, chăn hang động nuôi không? - Săn bắt, hái lượm ... - Họ biết nấu chín thức ăn hay ăn sống - Họ có biết làm đồ trang sức không? Biết dùng công cụ lao động không? - Cuộc sống của họ như thế nào?.... GV dẫn vào bài mới: Như vậy, sau khi các em đã liệt kê những điều mình biết và muốn biết về xã hội nguyên thủy. Cô thấy rằng, một số em bước đầu có những hiểu biết nhất định về đời sống vật chất, tổ chức xã hội của người nguyên thủy và cô cũng thấy còn rất nhiều điều các em muốn biết hơn nữa về xã hội nguyên thủy. Vậy để hiểu thêm về các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy và đồi sống vật chất, tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 5 .. Hoặc GV sử dụng hình 1 trong SGK hoặc bất cứ bức tranh, công cụ lao động,...của người nguyên thuỷ nào khác, với mục đích là gợi sự tò mò, mong muốn tìm hiểu về đời sống của
  3. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương-KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 người nguyên thuỷ của HS). GV dẫn dắt để HS thấy cái hay, cái giá trị thông qua quan sát bức tranh hoặc những vật dụng này đổng thời để chứng minh ngược lại với những quan niệm cho rằng người nguyên thuỷ chỉ biết “ăn lông, ở lỗ, ăn sống, nuốt tươi’.’.. Hình 1. Bức tranh của người nguyên thuỷ vẽ cảnh đi săn: Người nguyên thuỷ biết dùng những mảnh đá nhọn khắc sâu vào vách hang đá đề vẽ hình. Vì vậy, hình người và động vật chỉ là một nét khắc, sau đó họ mới biết vẽ thêm cho có thân, có đầu. Nhiều bức tranh còn được tô màu, chủ yếu là màu đỏ. Trong hình vẽ những người cầm cung đang nhắm bắn vào một đàn hươu đang chạy GV định hướng để HS có những suy luận, nhận xét bước đầu về đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thuỷ thông qua quan sát bức tranh này. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy. a. Mục tiêu: HS rút ra được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và khai thác thông tin trong Bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ trên thế giới để trả lời câu hỏi, hoàn thành PHT số 1 c. Phương pháp/ kĩ thuật: cá nhân, cặp đôi, vấn đáp, kĩ thuật 321, trao đổi, phản biện d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 1. Các giai đoạn phát triển Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập của xã hội nguyên thủy. - GV yêu cầu HS quan sát Bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy trên thế giới, hoạt động cá nhân, thời gian 3 phút, hoàn thành PHT số 1 Yêu cầu Sản phẩm - Xã hội nguyên thủy kéo dài Câu 1: Xã hội hàng triệu năm, trải qua hai nguyên thủy đã trải giai đoạn: bầy người nguyên qua những giai thủy và công xã thị tộc. đoạn phát triển - Người tối cổ: sống trong nào? hang động, thành bầy, dựa Câu 2: Hãy cho biết vào săn bắt và hái lượm; biết đời sống vật chất, làm đồ trang sức, vẽ tranh trên tinh thần và tổ chức vách đá xã hội của người tối - Người tinh khôn: sống cùng cổ và người tinh 2,3 thế hệ có cùng dòng máu, khôn? làm chung và hưởng chung; Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt PHT số 1 vải và làm gốm; biết làm đồ Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả tranng sức tinh tế hơn, làm Dự kiến sản phẩm: tượng bằng đá hoặc đất nung; Yêu cầu Sản phẩm có tục chôn người chết và đời Câu 1: Xã hội - Xã hội nguyên thủy kéo hàng triệu sống tâm linh. nguyên thủy năm, trải qua hai giai đoạn: bầy người đã trải qua nguyên thủy và công xã thị tộc những giai đoạn phát triển nào? Câu 2: Hãy - Người tối cổ: cho biết đời + Sống trong hang động, dựa vào săn sống vật chất, bắt và hái lượm tinh thần và + Sống thành bầy, có người đứng đầu,
  4. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương-KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 tổ chức xã có sự phân công lao động và cùng chăm hội của người sóc con cái tối cổ và + Biết làm đồ trang sức, vẽ tranh trên người tinh vách đá khôn? - Người tinh khôn: hình thành 3 chủng tộc lớn: da vàng, da đen, da trắng + Biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm + Sống cùng 2,3 thế hệ có cùng dòng máu, làm chung và hưởng chung + Biết làm đồ tranng sức tinh tế hơn, làm tượng bằng đá hoặc đất nung; có tục chôn người chết và đời sống tâm linh Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 lời góp ý và 1 câu hỏi) - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi (gợi ý) Câu 1: Vì sao giai đoạn đầu loài người vừa hình thành lại phải sống thành bầy? Câu 2: Người nguyên thủy đã biết dùng lửa và biết chế tạo công cụ lao động chưa? Câu 3: Người nguyên thủy tạo ra lửa bằng cách nào? Việc chế tạo ra lửa có ý nghĩa như thế nào? Câu 4: Công cụ lao động của người nguyên thủy chủ yếu là gì? Câu 5: Công cụ lao động và cách thức lao động, địa bàn cư trú của người tinh khôn có gì khác với người tối cổ? Câu 6: Thế nào là công xã thị tộc? Dự kiến sản phẩm: (gợi ý) Câu 1: Ở giai đoạn đầu khi vừa mới hình thành người nguyên thủy phải sống thành bầy vì ban đầu sống dựa theo hái lượm cây trái và săn bắt các con thú, họ cần phải hợp sức nhau săn đuổi, tức là dùng số đông người bao vây lấy bầy động vật, dồn cho chúng lao xuống vực, sau đó mới ném đá, phóng lao xuống cho chúng chết hẳn. Vì vậy, những công việc như thế, luôn đòi hỏi sự phối hợp ăn ý với nhau. Câu 2: Người nguyên thủy đã biết dùng lửa và tạo ra lửa, biết chế tác và cải tiến các công cụ lao động Câu 3: Người nguyên thủy tạo ra lửa bằng cách ghè đẻo hai mảnh đá với nhau (Đây là phát minh quan trọng của người nguyên thủy. Tạo ra lửa giúp con người có thể sử dụng hiệu quả lửa như nguồn năng lượng để sưởi ấm, nấu nướng và chế tác vật dụng, đồng thời là vũ khí chống lại các động vật khác. ... Khả năng sử dụng lửa được cho là dẫn đến sự hình thành xã hội nguyên thủy và thúc đẩy sản xuất của cải vật chất. (GV có thể liên hệ đến công dụng của lửa trong đời sống hiện nay). Câu 4: Công cụ lao động của người nguyên thủy chủ yếu
  5. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương-KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 là rìu đá, lưỡi cuốc đá (mài đá để tạo công cụ lao động, những chiếc rìu đá mài lưỡi của người tinh khôn ra đời là một bước tiến đáng kể của công cụ đá) Câu 5: Công cụ lao động và cách thức lao động, địa bàn cư trú của người tinh khôn khác với người tối cổ là: Người tối cổ Người tinh khôn Công cụ lao Rìu đá Lưỡi cuốc đá động Cách thức lao Săn bắt, hái Đã biết trồng trọt, chăn động lượm nuôi Địa bàn cư trú Sống trong Ven sông, suối hang động Câu 6: (GV định hướng HS khai thác phần Em có biết (tr.21) để hình thành khái niệm) Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV có thể nêu vấn đề để HS suy nghĩ (HS quan sát H2 và kết hợp tư liệu Tr 21); HS thảo luận cặp đôi, thời gian 3 phút. Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Để sinh tồn và phát triển, người nguyên thủy đã làm gì? Câu 2: Những hoạt động đó có tác động ngược trở lại như thế nào đối với sự phát triển của người nguyên thủy và xã hội loài người? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 2 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Để sinh Để sinh tồn và phát triển, người tồn và phát nguyên thủy đã tạo ra công cụ và lao triển, người động, tìm kiếm thức ăn nguyên thủy đã làm gì? Câu 2: Những Trong quá trình lao động, tìm kiếm hoạt động đó có thức ăn, đôi tay của người nguyên tác động ngược thủy dần dần trở nên khéo léo hơn, trở lại như thế cơ thể cũng dần biến đổi để trở thành nào đối với sự Người hiện đại. Nhờ có lao động, con phát triển của người đã từng bước tự cải biến, hoàn người nguyên thiện mình, của cải vât chất làm ra thủy và xã hội càng nhiều, đời sống tinh thần phong loài người? phú hơn . Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận
  6. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương-KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 xét, đánh giá. - GV nhấn mạnh về vai trò của lao động đối với đời sống cảu con người, từ đó giáo dục HS thêm yêu lao động và hãy làm những việc phù hợp với độ tuổi và sức khỏe của bản thân cũng như biết quý trọng, biết ơn những con người làm ra của cải vật chất cho xã hội Hoạt động 2: Tìm hiểu đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam a. Mục tiêu: HS hiểu được đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam b. Nội dung: Dựa vào H3, H4, H5, H6 và tư liệu SGK (Tr21 đến 23); GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động nhóm, thuyết trình . d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 2. Đời sống vật chất và tinh thần của Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập người nguyên thủy trên đất nước Việt GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H4, xác định và Nam nhận xét các di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam, HS quan sát 1 phút, sau đó lên lược đồ xác Đời sống vật Đời sống tinh định chất thần + Sống chủ yếu + Biết làm đàn trong các hang đá, vòng tay bằng động, mái đá đá và vỏ ốc, làm hoặc các túp lều chuỗi hạt bằng lớp bằng cỏ khô đất nung, biết vẽ hay lá cây tranh trên vách + Biết mài đá, tạo hang... ra nhiều loại công + Đời sống tâm cụ khác nhau (rìu, linh: chôn theo bôn, chày ) và người chết cả H4: Lược đồ di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam vũ khí (mũi tên, công cụ và đồ mũi lao) trang sức... + Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi + Biết làm đồ gốm với hoa văn trang trí phong phú. => Đời sống vật chất, tinh thần khá Cảnh đi săn phong phú và độc đáo. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS các trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: - HS xác định được 1 số các di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam.
  7. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương-KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 - Nhận xét: các di chỉ đá mới ở Việt Nam được phân bố rải rác khắp mọi miến đất nước. Chứng tỏ đến thời đá mới, cư dân đã định cư gần như trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam ngày nay. Qua các hiện vật được tìm thấy trong các di chỉ, chúng cho chúng ta biết khá chi tiết về đời sống vật chất và tinh thần của người xưa. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS quan sát tư liệu SGK (Tr21,22,23) kết hợp H3,5,6; hoạt động nhóm, hoàn thành vào PHT 3, thời gian 5 phút Nhóm Nhiệm vụ 1,2 Dựa vào tranh ảnh và tư liệu SGK để tìm hiểu về đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam 3,4 Dựa vào tranh ảnh và tư liệu SGK để tìm hiểu về đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả (Có thể trình bày kết hợp với tranh ảnh trên máy chiếu) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Dựa vào Lược đồ, - Đời sống vật chất: tranh ảnh và tư liệu + Biết mài đá, tạo ra SGK để tìm hiểu về nhiều loại công cụ khác đời sống vật chất của nhau (rìu, bôn, chày ) người nguyên thủy và vũ khí (mũi tên, mũi trên đất nước Việt lao) Nam + Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi + Biết làm đồ gốm với hoa văn trang trí phong phú. + Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lớp
  8. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương-KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 bằng cỏ khô hay lá cây Dựa vào tranh ảnh - Đời sống tinh thần: và tư liệu SGK để + Biết làm đàn đá, vòng tìm hiểu về đời sống tay bằng đá và vỏ ốc, tinh thần của người làm chuỗi hạt bằng đất nguyên thủy trên đất nung, biết vẽ tranh trên nước Việt Nam vách hang,... + Đời sống tâm linh: chôn theo người chết cả công cụ và đồ trang sức,... Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV có thể nhấn mạnh: làm đồ gốm là 1 phát minh quan trọng của người nguyên thủy (vì họ đã phát hiện được đất sét, qua quá trình nhào nặn thành các đồ đựng và đem đi nung cho cứng); liên hệ đến ngày nay GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi (gợi ý) Câu 1: GV chiếu H3 (Tr19) Công cụ đá Núi Độ (Thanh Hóa) và H3 (Tr21) Rìu mài lưỡi Bắc Sơn: Em nhận thấy kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn so với Núi Đọ? Câu 2: Qua những thông tin đã tìm hiểu em có nhận xét gì về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Công cụ đá Núi Đọ Rìu mài lưỡi Bắc Sơn Chiếc rìu đá có hình Từ chỗ chỉ biết ghè đẽo, thù không rõ ràng, họ đã biết mài đá, tạo ra chỉ ghè đẽo thô sơ, nhiều loại công cụ khác tùy thuộc vào sự nứt nhau. Các công cụ này tự nhiên của khối đá. nhọn, sắc hơn, dễ cầm nắm, thuận tiện cho lao động và mang lại năng suất cao hơn. Câu 2: Đời sống vật chất dần dần được ổn định từ chỗ săn bắt, hái lượm họ đã biết trồng trọt, chăn nuôi, làm và cải tiến các công cụ lao động làm tăng năng suất lao động, địa bàn cư trú ổn định và mở rộng hơn; đời sống tinh thần khá phong phú, đa dạng, độc đáo (làm đàn đá, làm đổ trang sức bằng nhiếu chất liệu khác nhau - vòng đeo tay, đeo cổ,... bằng đất nung, vỏ ốc, răng thú,... có đục lỗ để xuyên dây đã được tìm thấy ở nhiều di chỉ khác ngoài văn hoá Hoà Bình).
  9. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương-KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, vấn đáp d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. (có thể chọn 1 trong 2 câu hỏi) Câu 1: Theo em, lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống của người nguyên thủy? Câu 2: Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ? Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1. Lao động và chính trong lao động mà từ một loài vượn người đã dần dấn biến đổi (từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai chân, hai chi trước trở nên khéo léo và trở thành hai bàn tay, hộp sọ phát triển, thể tích sọ não lớn hơn,...) để trở thành Người tối cổ, rồi thành Người tinh khôn. Cũng chính nhờ có lao động (trong chế tác công cụ lao động, từ chỗ chỉ biết ghè đẽo thô sơ tiến tới biết mài, khoan, cưa đá,...; trong đời sống: từ chỗ phải sống trong các hang đá tiến tới biết làm những túp lều bằng cành cây, lợp lá hoặc cỏ khô, biết chế tạo ra lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn; từ chỗ phải sống thành từng bầy để tự bảo vệ và tìm kiếm thức ăn tiến tới các tổ chức xã hội chặt chẽ hơn là công xã thị tộc “cùng làm cùng hưởng”, loài người phát triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy người nguyên thuỷ đến công xã thị tộc. Câu 2. - Không sống theo bầy mà theo từng thị tộc: các nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau. Những người cùng thị tộc đều làm chung, ăn chung và giúp đỡ lẫn nhau trong mọi công việc. - Biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, dệt vải, làm đồ gốm và đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ. - Đời sống được cải thiện hơn, thức ăn kiếm được nhiều hơn và sống tốt hơn, vui hơn. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tìm trên lược đồ H4 kết hợp với tra cứu thông tin từ sách, báo, in-tơ-nét, hãy cho biết các di tích thời đồ đá được phân bố ở những tỉnh nào của nước ta ngày nay và sự phân bố đó nói lên điều gì? Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
  10. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương- KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 Ngày dạy: .. Tiết 8 + 9: Bài 6: SỰ CHUYỂN BIẾN VÀ PHÂN HÓA CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THỦY Tiết 1: Dạy phần khởi động và mục 1. Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thủy. Tiết 2: Dạy mục 2. Sự tan rã của xã hội nguyên thủy Việt Nam và phần luyện tập vận dụng. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của nó đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. - Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã - Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp - Mô tả và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông - Nêu được 1 số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên- Đồng Đậu – Gò Mun) 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm - Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nói chính xác, đúng ngữ điệu, nhịp điệu, trình bày được nội dung của sản phẩm . b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. + Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp. + Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã. + Mô tả, giải thích được được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông. - Nêu được 1 số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam - Vận dụng: Vận dụng kiến thức lịch sử trong bài học để mô tả 1 số hiện tượng trong cuộc sống (những đồ vật xung quanh em được phát minh ra từ thời nguyên thủy) 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống - Trách nhiệm: Ý thức được tầm quan trọng của lao động đối với bản thân và xã hội
  11. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương- KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 - Yêu nước: Biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực - Nhân ái: sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. - Lược đồ treo tường Di chỉ thời đồ đá và đồ đổng ở Việt Nam (H4, tr.22). - Một số hình ảnh công cụ bằng đồng, sắt của người nguyên thuỷ trên thế giới và ở Việt Nam, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. - Sơ đồ quá trình xuất hiện công cụ bằng kim loại trên thế giới và Việt Nam. 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời: ?: Em hãy kể tên một số vật dụng (đồ dùng), công cụ lao động được làm bằng đồng hoặc sắt ở gia đình em. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) * Một số vật dụng được làm từ đồng, sắt: - Đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: xoong, chảo, thìa, nĩa, dao hoặc lư đồng, bát hương - Các công cụ sản xuất (thủ công): liềm, cuốc, xẻng, cày - Các loại máy móc/ thiết bị được sử dụng trong sản xuất công nghiệp và các lĩnh vực khác. GV dẫn vào bài mới: Như vậy, chúng ta thấy rằng trong cuộc sống hiện nay, các đồ vật, đồ dùng, công cụ lao động được làm bằng sắt, đồng khá phổ biến. Bởi các nguyên liệu này đã trở nên rất quen thuộc và cần thiết đối với con người từ rất lâu đời. Vậy em có biết các nguyên liệu đồng và sắt đượcc phát hiện như thế nào, từ bao giờ và chúng đã làm thay đổi đời sống xã hội ra sao? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu Bài 6 . 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát hiện ra kim loại và những chuyển biến trong đời sống vật chất. a. Mục tiêu: HS thấy được sự phát hiện ra kim loại và những chuyển biến trong đời sống vật chất b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và khai thác tư liệu và H1, hoàn thành PHT số 1 c. Phương pháp/ kĩ thuật: cá nhân, cặp đôi, trao đổi, phản biện d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 1. Sự phát hiện ra kim loại và Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập bước tiến của xã hội nguyên thủy
  12. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương- KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 - GV yêu cầu HS quan sát H1 và tư liệu SGK, hoạt động cặp đôi, thời gian 5 phút, hoàn thành PHT số 1 Yêu cầu Sản phẩm a. Sự phát hiện ra kim loại và Câu 1: Nêu quá những chuyển biến trong đời trình con người sống vật chất. phát hiện ra kim * Sự phát hiện ra kim loại: Vào loại khoảng thiên niên kỉ IV TCN, Câu 2: Nhờ công cụ người nguyên thủy đã phát hiện ra bằng kim loại đã một loại nguyên liệu mới thay thế làm thay đổi đời cho đồ đá. Đó là kim loại. sống vật chất của * Những chuyển biến trong đời người nguyên thủy sống vật chất: như thế nào? - Con người có thể khai hoang, mở Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung rộng diện tích trồng trọt. vào PHT số 1 - Nông nghiệp, chăn nuôi phát triển Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả - Một số nghề được chuyên môn Dự kiến sản phẩm: hóa cao như luyện kim, dệt vải, làm Yêu cầu Sản phẩm gốm . Câu 1: Nêu - Vào khoảng thiên niên kỉ IV => Năng suất lao động tăng, sản quá trình con TCN, người nguyên thủy đã phát phẩm dư thừa ngày càng nhiều, người phát hiện ra 1 nguyên liệu mới để chế đời sống ổn định. hiện ra kim tạo công cụ và vũ khí thay thế cho loại đồ đá. Đó là kim loại (Khoảng 3500 năm TCN, người Lưỡng Hà và Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ. Khoảng 2000 năm TCN, đồng thau đã phổ biến ở nhiếu nơi. Khoảng 1 00 năm TCN, kĩ nghệ đúc đồng đã rất phát triển. Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, đồ sắt ra đời). Câu 2: Nhờ - Giúp con người có thể khai công cụ bằng hoang, mở rộng diện tích trồng kim loại đã trọt, có thể xẻ gỗ, đóng thuyền, xẻ làm thay đổi đá đời sống vật - Nông nghiệp và chăn nuôi, săn chất của thú trở nên dễ dàng hơn người nguyên - Nghề luyện kim và chế tạo đồ thủy như thế đồng yêu cầu kĩ thuật cao cùng với nào? nghề dệt vải, làm đồ gốm .trở thành ngành sản xuất riêng. Quá trình chuyên môn hóa trong sản xuất có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động, tạo ra sản phẩm ngày càng nhiều cho xã hội. Con người không chỉ đủ ăn mà còn có của cải dư thừa Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV yêu cầu HS tìm hiểu: Em có biết Vào khoảng thiên niên IV TCN, đồng được phát hiện một cách
  13. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương- KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 ngẫu nhiên, tìm thấy từ các đám cháy. Những thỏi đồng nóng chảy, vón cục là đồng đỏ (đồng nguyên chất). Sau đó, người ta biết pha chế để tạo ra đồng thau. Sắt được phát hiện muộn hơn, do cứng hơn đồng nên được sử dụng rộng rãi hơn. Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV có thể nêu vấn đề để HS suy nghĩ (HS quan sát H2 và kết hợp tư liệu Tr 25); HS hoạt động cá nhân, thời gian 2 phút. Yêu cầu Sản phẩm Nêu sự chuyển biến trong đời sống xã hội của người nguyên thủy khi kim loại xuất hiện Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ được giao Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Nêu sự chuyển - Trong thị tộc, đàn ông có vai biến trong đời trò ngày càng lớn và trở thành sống xã hội của chủ gia đình, con cái lấy theo họ b. Sự thay đổi trong đời sống xã người nguyên cha. Đó là các gia đình phụ hội: thủy khi kim hệ.(thay thế chế độ mẫu hệ - Người đàn ông có vai trò ngày loại xuất hiện trước đó) (GV có thể liên hệ càng lớn và trở thành chủ gia đình, ngày nay) con cái lấy theo họ cha. Đó là các - Xã hội dần có sự phân hóa kẻ gia đình phụ hệ. giàu, người nghèo. Xã hội - Xã hội có sự phân hóa kẻ giàu, nguyên thủy tan rã. người nghèo - Sự phân hóa của xã hội cuối => Xã hội nguyên thủy tan rã thời nguyên thủy ở các nơi trên thế giới không giống nhau. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi, HS trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Theo em, tại sao khi kim loại xuất hiện dẫn đến xã hội có sự phân hóa kẻ giàu, người nghèo? Câu 2: Thử dự đoán xem, khi xã hội nguyên thủy tan rã thì xã hội nào sẽ ra đời. Câu 3: Vì sao xã hội nguyên thuỷ ở phương Đông phân hoá nhưng lại không triệt để? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Khi kim loại xuất hiện, năng suất lạo động tăng con người có thể làm ra 1 lượng sản phẩm dư thừa. Những sản phẩm này thuộc về 1 số người, (tư hữu) dẫn đến có 1 bộ phận người giàu (nhiều sản phẩm dư thừa) và người nghèo (có ít hoặc không có
  14. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương- KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 sản phẩm dư thừa) Câu 2: Khi xã hội nguyên thủy tan rã thì xã hội có giai cấp sẽ ra đời (người giàu-giai cấp thống trị; người nghèo- giai cấp bị trị), hai giai cấp này có mối quan hệ bất bình đẳng (khác với xã hội nguyên thủy đó là mối quan hệ bình đẳng giữa những người đứng đầu thị tộc và thành viên thị tộc) Câu 3: Ở phương Đông, cư dân thường sinh sống ven các dòng sông lớn, điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất phù sa màu mỡ và mềm, dễ canh tác nên chỉ cần công cụ bằng gỗ, đá hoặc đồng đỏ cũng có thể canh tác, trồng trọt đạt hiệu quả cao...). Đồng thời, cư dân ở khu vực này luôn phải chống chọi với lũ lụt nên họ sớm biết liên kết với nhau để đắp đê, làm kênh tưới tiêu cho đồng ruộng, chống giặc ngoại xâm... Do vậy, sự kiên kết giữa các cộng đồng và nhiều phong tục của xã hội nguyên thủy vẫn được bao lưu. Điều đó đã dẫn tới xã hội nguyên thuỷ ở khu vực này sớm bị phân hoá hơn ở các nơi khác nhưng không triệt để. - GV nhấn mạnh về vai trò của của công cụ lao động kim loại đối với đời sống của con người. Nhờ đó, dẫn đến sự chuyển biến rất lớn trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thủy. Năng suất lao động tăng nhanh, cuộc sống ngày càng ổn định và phát triển, của cải dư thừa càng nhiều dẫn đến hình thành xã hội có giai cấp thay thế cho xã hội nguyên thủy Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam a. Mục tiêu: HS hiểu được sự xuất hiện kim lạo, sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam. b. Nội dung: Dựa vào H3, H4 và tư liệu SGK (Tr26 đến 27); GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho các HS hoặc nhóm c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động nhóm, cá nhân, thuyết trình, kĩ thuật 321 d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 2. Sự tan rã của xã hội nguyên Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập thủy ở Việt Nam. GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H4 (Tr 22), xác a. Sự xuất hiện kim loại: định 1 số di chỉ thời đồ đồng ở Việt Nam, HS quan - Thời gian xuất hiện: từ khoảng sát 1 phút, sau đó lên lược đồ xác định và kết hợp với 4000 năm trước (bắt đẩu với văn hoá H3 (Tr26) Sơ đồ các nền văn hóa đồ đồng ở Việt Phùng Nguyên). Nam, tư liệu SGK hoàn thành PHT số 2, hoạt động - Địa điểm: trải rộng trên địa bàn cả cá nhân, thời gian 5 phút nước Yêu cầu Sản phẩm Thời gian xuất hiện Địa điểm Các nền văn hóa đồ đồng
  15. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương- KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 ở Việt Nam Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS các trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Thời gian Khoảng 4000 năm trước xuất hiện Địa điểm Trải rộng trên địa bàn cả nước (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ) Các nền văn - Văn hóa Phùng Nguyên (Bắc hóa đồ đồng Bộ) ở Việt Nam - Văn hóa Đồng Đậu (Bắc Bộ) - Văn hóa tiền Sa Huỳnh (Trung Bộ) - Văn hóa Gò Mun (Bắc Bộ) - Văn hóa Đồng Nam (Nam Bộ) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi, thảo luận (gợi ý) Câu 1: Theo em điểm giống nhau giữa các nền văn hóa đồ đồng ở Việt Nam là gì? Điều này chứng tỏ gì? Câu 2: Hiện nay, đồ đồng còn được sử dụng phổ biến không? Vì sao? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Đều tìm thấy rất nhiều những hiện vật bằng đồng như mẩu gỉ đồng, đục, dùi, cán dao, lưỡi câu, mũi tên, giáo, rìu được làm bằng đồng. Chứng tỏ, đồ đồng được sử dụng phổ biến, rộng rãi ở Việt Nam từ thời văn hóa Phùng Nguyên Câu 2: Hiện nay, đồ đồng ít được sử dụng (chủ yếu dùng để sản xuất các dây điện, que hàn, tranh trang trí, làm đồ thờ cúng như: lư đồng, đỉnh đồng, hạc đồng..) vì giá cả đắt đỏ, nguyên liệu ít dần, dễ bị oxi hóa, khó bảo quản, khối lượng nặng, hiệu quả không cao (vũ khí) . Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS quan sát H4 (Tr26) và tư liệu SGK (Tr26,27) hoạt động nhóm, hoàn thành vào bảng phụ, thời gian 5 phút Yêu cầu Sản phẩm Quan sát hình 4, kể tên một số công cụ, vũ khí được tìm thấy b. Sự phân hóa và tan rã của xã thuộc văn hoá hội nguyên thủy ở Việt Nam. Gò Mun. - Nhờ có công cụ kim loại, con Sự xuất hiện của người đã khai hoang, mở rộng địa
  16. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương- KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 các công cụ và bàn cư trú. Kinh tế phát triển, đời vũ khí kim loại sống ổn định. trên lãnh thổ - Họ định cư lâu dài ven các con Việt Nam cho sông lớn, hình thành những khu vực em biết điều gì? dân cư đông đúc, là cơ sở để xuất Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn hiện các các quốc gia cổ trên đất thành nội dung theo yêu cầu của GV nước Việt Nam. Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả (Có thể trình bày kết hợp với tranh ảnh trên máy chiếu) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Quan sát hình 4, - Rìu, liềm, giáo, mũi tên, lao, kể tên một số dao Hầu hết những công cụ công cụ, vũ khí và vũ khí bằng đồng của người được tìm thấy Gò Mun đều có họng, chuôi, thuộc văn hoá hoặc khâu để lắp cán Gò Mun. Sự xuất hiện của - Nhờ có công cụ kim loại, con các công cụ và người đã khai hoang, mở rộng vũ khí kim loại địa bàn cư trú (dẫn chứng), tập trên lãnh thổ trung dân cư: vùng đồng bằng Việt Nam đã Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, vùng làm cho đời đống bằng ven biển miền Trung sống kinh tế và và đồng bằng lưu vực sông xã hội có những Đổng Nai. biến đổi gì? - Nghề nông đã phát triển rộng khắp các vùng miền. - Phân hoá giàu - nghèo: biểu hiện qua mộ táng (đa số mộ không có đồ chôn theo, một số mộ có chôn theo công cụ và đồ trang sức bằng đồng). Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS các nhóm khi nhận xét sử dụng kĩ thuật 321: 3 lời khen, 2 lời góp ý và 1 câu hỏi) 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, vấn đáp d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Câu hỏi: Lập bảng theo mẫu sau và điền những nội dung phù hợp: Nền văn hóa Niên đại Công cụ tìm thấy Phùng nguyên Đồng Đậu
  17. Trường THCS TT Nham Biền số 2- Ngô Thị Lương- KHBD Lịch sử và Địa lí 6- Năm học 2021-2022 Gò Mun Tiền Sa Huỳnh Đồng Nai Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Nền văn hóa Niên đại Công cụ tìm thấy Phùng nguyên 2000 TCN Những mẩu gỉ đồng, mẩu đồng thau nhỏ, mảnh vòng hay đoạn dây chì Đồng Đậu 1500 TCN Hiện vật bằng đồng khá phố biến gồm: đục, dùi, cần dao, mũi tên, lưỡi câu... Gò Mun 1000 TCN Vũ khí (mũi lên, dao, giáo..), lưỡi câu, dùi, rìu (đặc biệt rìu lưỡi xéo), đục Tiền Sa Huỳnh 1500 TCN Hiện vật bằng đồng như đục, lao, mũi tên, lưỡi câu, Đồng Nai 1000 TCN Hiện vật bằng đồng như rìu, giáo, lao có ngạnh, mũi tên, lưỡi câu... Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (GV hướng dẫn, HS về nhà hoàn thành) Câu hỏi: Quan sát công cụ lao động và những vật dụng của người nguyên thủy giai đoạn Phùng Nguyên, Đồng Đậu Gò Mun, em hãy viết một đoạn văn ngắn mô tả cuộc sống của họ Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
  18. Trường THCS TT Nham Biền số 2- NGô Thị Lương- KHBD Lịch sử & Địa lí 6-Năm học 2023-2024