Giáo án môn Toán 6 - Tuần 13+14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thế Toản

docx 20 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán 6 - Tuần 13+14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thế Toản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_6_tuan_1314_nam_hoc_2023_2024_le_the_toan.docx

Nội dung text: Giáo án môn Toán 6 - Tuần 13+14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thế Toản

  1. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 Ngày soạn: 26/11/2023 Ngày dạy........................... TIẾT 35: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức từ bài 13 đến bài 15. 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Nâng cao kĩ năng giải toán và gắn kết các kiến thức, kĩ năng của bài học với nhau. - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy. 2 - HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK, làm đầy đủ BTVN mà GV đã giao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: + Ghi nhớ và củng cố lại kiến thức: Tập hợp số nguyên, quy tắc cộng trừ số nguyên và quy tắc dấu ngoặc b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến thức đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV dẫn dắt, đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ: • Nêu tập hợp số nguyên. • Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm. Nêu ví dụ. • Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. Nêu ví dụ. • Nêu các tính chất của phép cộng số nguyên. • Quy tắc trừ hai số nguyên. • Phát biểu quy tắc dấu ngoặc. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức, suy nghĩ và trả lời
  2. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đối với mỗi câu hỏi, 1 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS luyện tập làm các bài tập. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS chữa các bài tập : Bài 3.26 ; 3.28 - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 3.27 ; 3.29 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án. Bài 3.26 : a) S = { x ∈ Z | -3 < x ≤ 3}= { -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3} Tổng các phần tử của tập hợp S là : (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3 = 3 b) T = { x ∈ Z | -7 < x ≤ -2} = {-6 ; -5 ; -4 ; -3 ; -2} Tổng hợp phần tử của tập hợp T là : (-6) + (-5) + (-4) + (-3) + (-2) = -20 Bài 3.28 :a) x = 25 => ( -314) – ( 75 + 25) = -314 -100 =-414 b) x = -313 => ( -314) – ( 75 -313) = -314 -75 + 313 = (-314 + 313) - 75 = -1 -75 = -76 Bài 3.27 : a) ( 27+86) – (29-5+84) = 27 + 86 – 29 + 5 – 84 = (27 – 29) + ( 86 -84) + 5 = 5 b) 39 – (298 -89) + 299 = 39 – 298 + 89 + 299 = 299 -298 + 89 + 39 = 1 + 89 + 39 = 129 Bài 3.29 : a) 2 834 + 275 – 2 833 – 265 = (2 834 – 2833) + (275 – 265) =1 + 10 = 11 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để khắc sâu kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS chữa các bài tập vận dụng : Bài 3.24 ; 3.25 ; 3.31 ( SGK-tr69) Bài 3.24 :a) Quang đeo kính -1 dioptre.
  3. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 b) Ông của bạn Quang đeo kính 2 dioptre. Bài 3.25:a) A biểu diễn số 12 b) A biểu diễn số -12 Bài 3.31: Minh trả lời nhanh như thế là do mỗi số trong tập đã cho đều có số đối nằm trong tập đó. Vậy không kể số 0, các số còn lại chia thành từng cặp có tổng bằng 0. Vậy tổng của chúng bằng 0. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Công cụ đánh Ghi Hình thức đánh giá đánh giá giá Chú - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực sát: hiện công việc. + Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập bài, tham gia vào bài + Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát biểu - Trao đổi, thảo nhiệm của HS khi tham gia ý kiến, thuyết trình, luận. các hoạt động học tập cá tương tác với GV, với nhân. các bạn,.. + Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái độ, theo nhóm, hoạt động tập cảm xúc của HS. thể) V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ lại các quy tắc đã học. - Làm nốt các bài tập chưa hoàn thành. - Đọc trước bài “Phép nhân số nguyên”.
  4. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 Ngày soạn: 26/11/2023 Ngày dạy........................... TIẾT 36 + 37 PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên. - Nhận biết được các tính chất của phép nhân số nguyên. 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Thực hiện được phép nhân số nguyên. + Vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm, tính hợp lí. + Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn sử dụng các phép tính cộng, trừ, và nhân số nguyên - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt. 2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: + Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng phép nhân số nguyên. + Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu “ Để quản lí chi tiêu cá nhân, bạn Cao dùng số nguyên âm để ghi vào sổ tay các khoản chi của mình. Cuối tháng, bạn Cao thấy trong sổ có ba lần ghi -15 000 đồng. Trong ba lần ấy, bạn Cao đã tri tất cả bao nhiêu tiền?”
  5. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài toán mở đầu dẫn đến phép nhân số nguyên âm -15 000 . 3 . Để biết cách tính kết quả chính xác của bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất của phép nhân số nguyên, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay?” => Bài mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Nhân hai số nguyên khác dấu a) Mục tiêu: + HS nhớ lại định nghĩa phép nhân hai số tự nhiên. + Tìm hiểu cách nhân hai số khác dấu bằng cách đưa về phép cộng. + Hình thành và luyện kĩ năng nhân hai số trái dấu. + Giải được bài toán mở đầu. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Nhân hai số nguyên khác dấu + GV nhắc lại và ghi lên bảng nhân + HĐ1: hai số tự nhiên: a.b = b.a = a + a+... (-11).3= (-11) +(-11) +(-11) = -33 + a (b số hạng a) - ( 11.3) = - ( 11 + 11 + 11) = -33 VD: => -11.3 = - ( 11.3) + HĐ2: Dự đoán 5. (-7) = -35  2 . 3 = 2 + 2 + 2 = 6 (-6).8 = -48 GV phân tích có thể làm tương tự đối với phép nhân hai số nguyên khác * Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: dấu. Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta + GV cho HS thực hiện lần lượt các nhân phần số tự nhiên của hai số với nhau hoạt động: HĐ1; HĐ2. rồi đặt dấu “-“ trước kết quả nhận được. + GV chữa, và phân tích lại trên bảng Nếu m, n ∈ N* thì m. (-n) = (-n).m= -(m.n) cho HS . Ví dụ 1:
  6. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 + GV dẫn dắt, đi đến quy tắc nhân hai a) 25 . (-4) = -(25.4) = -100 số trái dấu trong hộp kiến thức. b) (-10).11 = -(10.11) = -110 + GV cho 1 số HS đọc lại quy tắc. Luyện tập 1: + GV giảng, phân tích mẫu cho HS 1. Ví dụ 1 để HS hình dung cách làm. a) (-12).12 = -144 + GV lưu ý nhấn mạnh, khắc sâu cho HS : Tích hai số nguyên khác dấu b) 137 . (-15) = -2 055 luôn là một số nguyên âm. 2. + GV yêu cầu 3 HS lên bảng trình 5.(-12) = -60 bày Luyện tập 1 , dưới lớp trình bày Vận dụng 1: vở. Trong ba lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả số + HS trao đổi thảo luận hoàn thành tiền là: Vận dụng 1 giải bài toán mở đầu. -15 000 . 3 = -45 000 ( đồng) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu. + GV: quan sát và trợ giúp HS. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở. + HS nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu. Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên cùng dấu a) Mục tiêu: + Tìm hiểu cách nhân hai số nguyên âm + Hình thành và luyện kĩ năng nhân hai số âm. + Khắc sâu quy luật về dấu của một tích hai số. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
  7. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Nhân hai số nguyên cùng + GV cho HS lần lượt thực hiện hai HĐ: HĐ3, dấu HĐ4. + HĐ3: HĐ3: Quan sát ba dòng đầu và nhận xét dấu của Nhận xét: Khi đổi dấu một tích mỗi khi đổi dấu của một thừa số và giữ thừa số và giữ nguyên thừa số nguyên thừa số còn lại. còn lại thì tích cũng đổi dấu. + HĐ4: Dự đoán: (-3).(-7) = 21 * Quy tắc nhân hai số nguyên âm: Muốn nhân hai số nguyên âm, HĐ4: Dựa vào nhận xét ở HĐ3, dự đoán kết quả ta nhân phân số tự nhiên của của (-3) . (-7). hai số đó với nhau. + GV hướng dẫn, nhấn mạnh sự đổi dấu của tích Nếu m, n ∈ N* thì (-m).(-n) = hai số, mỗi khi đổi dấu chỉ một trong hai thừa số (-n).(-m) = m.n của nó. Ví dụ 2: + GV phân tích và rút ra quy tắc nhân hai số (-10). (-15) = 10.15 = 150 nguyên âm. Luyện tập 2: + GV phân tích và giảng mẫu cho HS Ví dụ 2 a) (-12) .(-12) = 12. 12 = 144 + GV yêu cầu HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập 2. ( 2HS lên bảng trình bày, HS dưới b) (-137). (-15) = 137.15 = 2 lớp làm vào vở) 055 + GV nêu chú ý và cho HS đọc phần Chú ý trong * Chú ý: Tích của một số SGK (tr71). nguyên với 0 luôn bằng 0 + GV hướng dẫn HS tổ chức trao đổi, thảo luận a.0 = 0.a = 0 nhóm phần Thử thách nhỏ. Thử thách nhỏ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn - 1 1 thành các yêu cầu. - 1 1 1 + GV: quan sát và trợ giúp HS. - 1 1 1 - - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1 1 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại: Quy tắc nhân hai số nguyên âm
  8. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ các quy tắc của phép nhân hai số nguyên. - Hoàn thành nốt các bài tập 3.32, 3.33, 3.34 (SGK –tr72) Tiết 37 Hoạt động 3: Tính chất của phép nhân a) Mục tiêu: + Nhắc lại các tính chất của phép nhân số nguyên, tương tự đối với nhân số tự nhiên. + Vận dụng các tính chất của phép nhân trong tính toán. + Luyện kĩ năng xác định dấu và tính tích của nhiều thừa số, tính nhẩm và nâng cao kĩ năng giải toán. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Tính chất của phép nhân + GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động + a.b = (-3).7 = -21 sau: b.a = 7. (-3) = -21 •Tính và so sánh giá trị của a.b và b.a biết => a.b = b.a a = -3, b =7 •Tính và so sánh giá trị của a.(b.c) và + a.(b.c) = 2. [(-4).(-5)] = 2.20=40 (a.b).c biết a = 2; b = -4; c = -5. (a.b).c = [2.(-4)].(-5) = 40 •Tính a.(b+c) và ab+ac khi a = -2, b =14, => a.(b.c) = (a.b).c c = -4 ( phần ?) + a. (b+c) = (-2).(14-4) = (-2).10 Sau mỗi hoạt động GV dẫn dắt, phân tích rút = -20 ra tính chất của phép nhân số nguyên. + ab+ac = (-2).14 + (-2).(-4) = -28 + GV nhấn mạnh tính chất của phép nhân số +8 = -20 nguyên cũng tương tự như các tính chất của phép nhân số tự nhiên và tổng hợp các tính => Phép nhân số nguyên có các chất như trong hộp kiến thức. tính chất: + GV nêu chú ý và tích của nhiều số nguyên +Giao hoán: a.b =b.a cũng tương tự như tích của nhiều số tự nhiên. +Kết hợp: a.(b.c) = (a.b).c + GV phân tích mẫu cách làm ý a) của Ví dụ +Phân phối của phép nhân đối 3 để HS hiểu rõ cách làm và cho 1 HS trình với phép cộng: a.(b+c)= a.b + a.c bày ý b).
  9. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 + GV hướng dẫn và cho 2 HS lên bảng trình Chú ý: Tích của nhiều số nguyên bày Luyện tập 3 ( dưới lớp làm vở). cũng được hiểu tương tự như tích + GV khắc sâu kiến thức cho HS: Phép nhân của nhiều số tự nhiên. cũng có tính chất phân phối đối với phép trừ: Ví dụ 3: a(b-c) = ab -ac a) (-25).(-17).4 = (-25).4.(-17) = - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: (-100) .(-17) =1700 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn b) (-2).(150+14) = (-2).150+ (- thành các yêu cầu. 2).14 = (-300)+(-28) = -328 + GV: quan sát và trợ giúp HS. Luyện tập 3: - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 1. a) P = 3.(-4).5.(-6) =(-12).(- 30)=360 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở. b) Tích P sẽ không thay đổi nếu đổi dấu tất cả các thừa số. + HS khác nhận xét, bổ sung. 2. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học 4. (-39) – 4..(-14) = 4.(-39+14) = sinh nhắc lại: Các tính chất của phép nhân. 4 . (-25) = -100 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 3.32 ; 3.33 ; 3.34 ;3.35 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án. Bài 3.32 :a) 24.(-25) = - (24.25) = -600 b) (-15).12 = - (15.12) = - 180 Bài 3.33 : a) (-298).(-4) = 298.4 = 1 192 b) (-10).(-135) = 1 350 Bài 3.34 : a) Ba thừa số mang dấu âm, các thừa số khác mang dấu dương thì tích mang dấu âm. b) Bốn thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương thì tích mang dấu dương. Bài 3.35 :a) 4. (1930 + 2019) + 4.(-2019) = 4.1930 + 4.2019 -4.2019 = 7 720 b) (-3).(-17) + 3(120-17) = 3.17 + 3.120 – 3.17= 3.120 = 360 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
  10. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 3.37 ; 3.38 + GV hướng dẫn HS bài 3.37 (GV giới thiệu công thức mở rộng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong trường hợp tổng có 3 hoặc nhiều số hạng : a(b+c+d) = ab+ac+ad trước khi HS làm bài). Bài 3.37 : a) (-8).72+8.9 – (-8) = -8.(72+19-1) = (-8).90 =-720 b) (-27).1 011 -27 .(-12) + 27.(-1) = 27. (-1 011) +27.12 + 27. (-1) = 27.(-1011 +12 -1) = 27. (-1000) = -27000 Bài 3.38 :Số điểm của An là : 1.10 + 2.7 + 0.3+ 1. (-1) + 1.(-3) = 20 Số điểm của Bình là :2.10+ 0.7 + 1.3 + 0. (-1)+ 2.(-3) = 17 Số điểm của Cường là : 3.7 + 1.3 + 1.(-1) + 0. (-3) = 23 Vậy bạn Cường đạt điểm cao nhất. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Công cụ đánh Ghi Hình thức đánh giá đánh giá giá Chú - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực sát: hiện công việc. + Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập bài, tham gia vào bài + Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát biểu - Trao đổi, thảo nhiệm của HS khi tham gia ý kiến, thuyết trình, luận. các hoạt động học tập cá tương tác với GV, với nhân. các bạn,.. + Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái độ, theo nhóm, hoạt động tập cảm xúc của HS. thể) V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ- Ghi nhớ các quy tắc và các tính chất của phép nhân. - Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm Bài 3.36 (SGK –tr72) - Chuẩn bị đọc tìm hiểu trước bài mới “ Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên”
  11. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024
  12. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 Ngày soạn: 26/11/2023 Ngày dạy........................... TIẾT 38 PHÉP CHIA HẾT. ƯỚC VÀ BỘI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được quan hệ chia hết trong tập hợp các số nguyên. - Nhận biết được khái niệm ước và bội trong tập hợp các số nguyên. 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Thực hiện được phép chia hết của hai số nguyên. + Tìm được các ước và các bội của một số nguyên cho trước. + Tìm được các ước của hai số nguyên cho trước. - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt. 2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK, ôn tập lại quan hệ chia hết, ước và bội trong tập các số tự nhiên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: + HS nhớ lại ước và bội của một số tự nhiên và co sự so sánh phân biệt ước và bội của một số nguyên. + Gợi động cơ học tập cho HS. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để suy nghĩ câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV cho HS nhớ lại cách tìm ước và bội của một số tự nhiên và yêu cầu HS gải bài toán sau: Tìm ước và bội của 9 và 12. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và giải bài toán.
  13. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS lên bảng trình bày, dưới lớp làm ra nháp và nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ước và bội của một số nguyên có gì giống và ước và bội của một số tự nhiên mà chúng ta đã học, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay?” => Bài mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Phép chia hết a) Mục tiêu: + HS biết cách thực hiện phép chia hết và rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết của hai số nguyên. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Phép chia hết + GV đưa ra định nghĩa phép chia hết trong Cho a,b ∈ Z (b ≠ 0). Nếu có số N sau đó thay giả thiết a, b, q ∈ N bởi a, b, nguyên q sao cho a = b.q thì ta có q ∈ Z tương tự khi định nghĩa a ⋮ b trong phép chia hết a :b = q (a là số bị Z. chia; b là số chia và q là thương). Khi đó ta nói a chia hết cho b, kí hiệu + GV hướng dẫn , phân tích mẫu cho HS Ví a:b. dụ 1 từ đó rút ra Nhận xét như SGK. Ví dụ 1: + GV lưu ý, phân tích dấu của thương cho HS: a) 12 ⋮ (-3) vì 12 = (-3). (-4). (+) : (+) → (+) Ta có 12 : (-3) = -4 (-) : (-)→ (+) b) (-35) : 7 vì -35 = 7. (-5). (+) : (-)→ (-) Ta có -35 : 7 = -5 (-) : (+) → (-) Luyện tập 1: + GV yêu cầu HS trình bày Luyện tập 1. 1. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 135 : 9 = 15 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và => Ta có: 135 : (-9) = -15; hoàn thành các yêu cầu. (-135) : (-9) = 15 + GV: quan sát và trợ giúp HS. 2. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
  14. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên a) (-63) :9 = -7 bảng, hoàn thành vở. b) (-24) : (-8) = 3 + HS nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại: Định nghĩa phép chia hết Hoạt động 2: Ước và bội a) Mục tiêu: + Tìm hiểu khái niệm ước và bội trong Z. + Biết cách tìm ước và bội của một số nguyên và rèn kĩ năng tìm ước và bội. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Ước và bội + GV yêu cầu 1, 2 HS nhắc lại khái niệm ước và Khi a ⋮ b ( a, b ∈ Z, b ≠ 0), ta bội trong N. Sau đó, tương tự GV rút ra khái niệm còn gọi a là một bội của b và b ước và bội trong tập Z như trong hộp kiến thức. là một ước của a. + GV giảng và phân tích mẫu Ví dụ 2 cho HS để Ví dụ 2: HS nắm được cách trình bày và rút ra nhận xét a) 3 là một ước của -12 như trong SGK. vì (-12) ⋮ 3. +GV nhấn mạnh, khắc sâu kiến thức cho HS: Để tìm các ước của số nguyên a, ta tìm các ước dương b) -35 là một bội của -7 vì (- của a cùng với các số đối của chúng 35) ⋮ (-7) + GV yêu cầu HS suy nghĩ và hoàn thành Ví dụ Nhận xét: 3. 1. Nếu a là một bội của b thì - + GV cho HS đọc Chú ý trong SGK. a cũng là một bội của b. + GV cho HS trình bày Ví dụ 4. 2. Nếu b là một ước của a thì - + GV cho 2 HS lên bảng trình bày Luyện tập 2. b cũng là một ước của a. + GV cho HS trao đổi, thảo luận phần Tranh luận Ví dụ 3: và tự do phát biểu ý kiến cá nhân. Ư(4) = { ± 1; ± 2; ± 4 } - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Ư (6) = { ± 1; ± 2; ± 3; ± 6}
  15. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn Ví dụ 4: thành các yêu cầu. B(7) ={0; ± 7; ± 14; ± 21; + GV: quan sát và trợ giúp HS. ± 28; ...} - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Luyện tập 2: +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, a) Ư(-9) ={ ± 1; ± 3; ± 9} hoàn thành vở. b) A = {x ∈ Z| x ⋮ 4, -20 < x< + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 20} = { ± 16; ± 12; ± 8; ± - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát 4; 0} lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh Tranh luận: nhắc lại: Khái niệm ước và bội; Cách tìm ước và bội của một số nguyên. a ⋮ b và b ⋮ a => a = ± b => Ví dụ hai số nguyên a, b khác nhau mà a ⋮ b và b ⋮ a là : -3 và 3; -5 và 5; ... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 3.39 ; 3.40 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án. Bài 3.39 :a) 297 : (-3) = -99 b) (-396) : (-12) = 33 c) (-600) : 15 = -40 Bài 3.40 : a) Ư (30) = { ± 1 ; ± 2 ; ± 3 ; ± 5 ; ± 6 ; ± 10 ; ± 15 ; ± 30} Ư(42) = { ± 1 ; ± 2 ; ± 3 ; ± 6 ; ± 7 ; ± 21 ; ± 42} Ư (-50) = { ± 1 ; ± 2 ; ± 5 ; ± 10 ; ± 25 ; ± 50} b) ƯC (30 , 42) = { ± 1 ; ± 2 ; ± 3 ; ± 6} D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 3.41 ; 3.42
  16. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 Bài 3.41 : M = { x ∈ Z| x ⋮ 4 và -16 ≤ x < 20} = { ± 16; ± 12; ± 8; ± 4; 0} Bài 3.42:Ư(15) = { ± 1; ± 3; ± 5; ± 15} Hai ước của 15 có tổng bằng -4 là : -1 và -3 hoặc 1 và -5. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Công cụ đánh Ghi Hình thức đánh giá đánh giá giá Chú - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực sát: hiện công việc. + Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập bài, tham gia vào bài + Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát biểu - Trao đổi, thảo nhiệm của HS khi tham gia ý kiến, thuyết trình, luận. các hoạt động học tập cá tương tác với GV, với nhân. các bạn,.. + Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái độ, theo nhóm, hoạt động tập cảm xúc của HS. thể) V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ các khái niệm về phép chia hết, ước và bội và cách tìm ước và bội - Hoàn thành nốt các bài tập. - Chuẩn bị trước các bài tập phần Luyện tập chung, làm bài Ví dụ 1; 3.44; 3.45; 3.46; 3.47; 3.48. Ngày soạn: 26/11/2023 Ngày dạy........................... TIẾT 49 : LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức từ bài 16 và 17. 2. Năng lực
  17. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 - Năng lực riêng: + Nâng cao và kết nối các kiến thức, kĩ năng xung quanh bốn phép tính cộng, trừ nhân và chia. - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy. 2 - HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK, làm đầy đủ BTVN mà GV đã giao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: + Ghi nhớ và củng cố lại kiến thức: Quy tắc nhân hai số nguyên và các tính chất; Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên. b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến thức đã học. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV dẫn dắt, đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ: • Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu. • Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu. • Nêu các tính chất của phép nhân. • Khái niệm phép chia hết của số nguyên. • Khái niệm ước và bội của một số nguyên và cách tìm các ước và bội của số nguyên. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức, suy nghĩ và trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đối với mỗi câu hỏi, 1 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS luyện tập làm các bài tập. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
  18. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS chữa các bài tập : Ví dụ 1, Bài 3.44 ; 3.45 ; 3.46 ; 3.47 ; 3.48 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án. Ví dụ 1 :(-154). (-235) + 154. (-35) = 154 .(235-35) = 154.200 = 30 800 Bài 3.44 : P = (-1). (-2). (-3). (-4). (-5) a) Tích P mang dấu – b) Nếu đổi dấu 3 thừa số của nó tích P đổi dấu và mang dấu + . Bài 3.45 :a) (-12). (7-72) – 25.(55-43) = 12.65 -25.12 = 12. (65-25) = 12.40 =480 b) (39-19) : (-2)+ (34-22).5 = 20 : (-2) + 12.5= -10 + 60 = 50 Bài 3.46 :A = 5.4. (-3) – 3.(4-3) = -63 Bài 3.47 :a) 17.[29 – (-111)] + 29.(-17) = 17.(29+111) – 29.17 = 17.(29+111-29) = 17.111 = 1 887. b) (19-20).43 +40 = -43 +40 = -3 Bài 3.48 :a) Ư(15) = { ± 1; ± 3; ± 5; ± 15} Ư(-25) = { ± 1; ± 5; ± 25} b) ƯC(15,25)= { ± 1; ± 5} D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để khắc sâu kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS chữa các bài tập vận dụng Ví dụ 2 ; Bài 3.49 Ví dụ 2 : Khi may theo mẫu mới : + Chiều dài vải để may 200 bộ uần áo nữa tăng : 2. 200 = 400 dm. + Chiều dài vải để may 150 bộ quần áo nam tăng : (-3).150 = -450dm. + Chiều dài vải để may 200 bộ quần áo nữ và 150 bộ quần áo nam tăng : 2.200+ (-3).150 = -50 dm. Vậy Khi may theo mẫu mới, chiều dài vải để may 200 bộ quần áo nữ và 150 bộ quần áo nam giảm 50dm = 5m.
  19. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 Bài 3.49 :Công nhân được lĩnh số tiền lương là : 230. 50 000 – 8.10 000 = 11 420 000 ( đồng) - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Công cụ đánh Ghi Hình thức đánh giá đánh giá giá Chú - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực sát: hiện công việc. + Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập bài, tham gia vào bài + Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát biểu - Trao đổi, thảo nhiệm của HS khi tham gia ý kiến, thuyết trình, luận. các hoạt động học tập cá tương tác với GV, với nhân. các bạn,.. + Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái độ, theo nhóm, hoạt động tập cảm xúc của HS. thể). - Phương pháp vấn đáp - Tự suy ngẫm và tự đánh ( kiểm tra miệng) giá. - Đánh giá đồng đẳng. V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ tất cả các kiến thức đã học trong chương III và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương III ra giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể) - Làm nốt các bài tập chưa hoàn thành. - Xem trước nội dung “ Ôn tập chương III”. Cá nhân hoàn thành Bài 3.50; Bài 3.52; 3.53; 3.54 ra giấy và nộp vào đầu buổi sau.
  20. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 6-Năm học 2023-2024 Ngày soạn: 26/11/2023 Ngày dạy........................... TIẾT 41+42: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức của chương. - Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học. 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Nâng cao các kĩ năng đã hoàn thành trước đó. + Giúp HS trong việc giải và trình bày giải toán. - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, giáo án tài liệu, PPT 2 - HS : SGK; đồ dùng học tập; sản phẩm sơ đồ tư duy theo tổ GV đã giao từ buổi học trước. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 13->Bài 17. b) Nội dung: Đại diện các nhóm HS trình bày phần chuẩn bị của mình, các nhóm khác chú ý lắng nghe, nhận xét và cho ý kiến. c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy đầy đủ nội dung kiến thức từ Bài 1 -> Bài 7 một cách đầy đủ, ngắn gọn, trực quan.