Giáo án Ngữ văn 8 - Bài 2: Vẻ đẹp cổ điển

docx 23 trang Tương Tư 17/03/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Bài 2: Vẻ đẹp cổ điển", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_8_bai_2_ve_dep_co_dien.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 8 - Bài 2: Vẻ đẹp cổ điển

  1. Ngày soạn: / / Ngày dạy: .../.../.. BÀI 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN MỤC TIÊU CHUNG - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua VB. - Hiểu được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh, biện pháp tu từ đảo ngữ. - Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm. - Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội - Biết yêu quý, trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học. - Năng lực nhận biết được một số yếu tố thi luận của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyết Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối 3. Phẩm chất:
  2. - Biết yêu quý trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã học những thể thơ nào? Nêu tên và đặc điểm của thể thơ đó Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
  3. - Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn: Thơ ca là sáng tạo đặc biệt của con người. Nó là những sợi tơ rút ra từ cuộc sống và quay trở lại trang điểm cho cuộc sống bằng vẻ đẹp muôn màu của nó. Thơ ca đã có mặt cùng với sự phát triển của nhân loại suốt bao thời kì lịch sử và người ta cũng bắt đầu chú ý đến những vai trò, tác dụng kì diệu của nó đối với cuộc sống, đối với tâm hồn con người. Ngoài những thể thơ các em đã được học trước đó, hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu về một thể thơ với những yếu tố thi luật vô cùng đặc sắc qua chủ đề: Vẻ đẹp cổ điển B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Vẻ đẹp cổ điển và liên hệ được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân. b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ điểm bài học. c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Giới thiệu bài học. - GV yêu cầu học sinh thực hiện đọc phần Có thể nói nền văn hoá, văn học giới thiệu bài học trng 38 – SGK của một dân tộc là mạch nguồn sâu xa nuôi dưỡng trí tuệtâm hồn - GV đặt câu hỏi: Em hiểu như thế nào về con người. Vì vậy, hiểu biết, đón việc đưa văn hóa, những vẻ đẹp cổ điển vào nhận và gìn giữ những di sản văn học? tinh thần của ông cha là trách Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập nhiệm thiêng liêng với cộng
  4. - HS chia sẻ câu trả lời đồng và với bản thân mỗi chúng ta. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Đến với những bài thơ Đường luật trong bài học này, em sẽ - Câu trả lời của học sinh được khám phá những vẻ đẹp cổ Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện điển đặc sắc của nền văn học dân nhiệm vụ học tập tộc. Các tác giả đã sử dụng thể - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham thơ Đường luật một cách nhuần gia nhiệm vụ của lớp nhuyễn và sáng tạo để ngợi ca cảnh sắc quê hương xứ sở và thể - GV chốt kiển thức về chủ đề bài học Ghi hiện bản sắc tâm hồn Việt. Văn lên bảng. bản thông tin kết nối về chủ để giúp em hiểu thêm những vẻ đẹp ấy qua một hình thức sinh hoạt văn hoa độc đáo Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của thơ Đường luật, Thất ngôn bát cú Đường luật, Tứ tuyệt Đường luật, biện pháp đảo ngữ, từ tượng hình và từ tượng thanh b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến phần Tri thức Ngữ Văn. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ Văn. d. Tổ chức thực hiện:
  5. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thơ Đường luật, II. Tri thức Ngữ văn Thất ngôn bát cú Đường luật, Tứ tuyệt 1. Thơ Đường luật đường luật Thơ Đường luật là thuật ngữ chỉ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học chung các thể thơ được viết theo tập quy tắc chặt chẽ (luật) định hình từ thời nhà Đường (Trung Quốc), gồm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi hai thể chính là bát cú Đường luật nhằm kích hoạt kiến thức nền về những tri và tứ tuyệt Đường luật, trong đó thất thức về thể thơ. ngôn bát cú (mỗi câu thơ có 7 tiếng, - GV đặt câu hỏi mở rộng: mỗi bài thơ có 8 câu) được xác định Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa hai thể là dạng cơ bản nhất. thơ Thất ngôn bát cú Đường luật và Tứ - Bài thơ Đường luật có quy định tuyệt Đường luật nghiêm ngặt về hòa thanh (phối Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập hợp, điều hòa thanh điệu), về niêm, đối, vần và nhịp. - HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài tập gợi dẫn. - Ngôn ngữ thơ Đường luật rất cô đọng, hàm súc; bút pháp tả cảnh - HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ thiên về gợi và ngụ tình; ý thơ văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc thường gắn với mối liên hệ giữa tình ý. và cảnh, tĩnh và động, thời gian và Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu thảo luận hạn và vô hạn, - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết 2. Thất ngôn bát cú Đường luật
  6. quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận - Về bố cục: bài thơ thất ngôn bát cú xét, góp ý, bổ sung. gồm bốn cặp câu thơ, thường tương ứng với bốn phần: đề (triển khai ẩn Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi: ý chứa trong nhan đề), thực (nói rõ Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện các khía cạnh chính của đối tượng nhiệm vụ học tập được bài thơ đề cập), luận (luận giải, - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết quá chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên (thâu tóm tinh thần của cả bài, có bảng. thể kết hợp mở ra những ý tưởng mới). - Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối. - Về niêm và luật bằng trắc: Bài thơ phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ. Quy định này được tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: nếu chữ này là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thì bài thơ thuộc luật trắc. Trong mỗi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau đảm bảo sự hài hòa, cân bằng, luật quy định ở chữ thứ 2, 4, 6; trong
  7. mỗi cặp câu (liên), các thanh bằng, trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai cặp câu liền nhau được “dính” theo nguyên tắc: chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh. - Về vần và nhịp: Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo vần là vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; riêng vần của câu thứ nhất có thể linh hoạt. Câu thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3. - Về đối: Bài thơ thất ngôn bát cú chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận.
  8. 3. Tứ tuyệt Đường luật Mỗi bài tứ tuyệt Đường luật có bốn câu, mỗi câu có năm chữ hoặc bảy chữ. Về bố cục, nhiều bài thơ tứ tuyệt triển khai theo hướng: khởi (mở ý cho bài thơ), thừa (tiếp nối, phát triển ý thơ), chuyển (chuyển hướng ý thơ), hợp (thâu tóm ý tứ của toàn bài). Về luật thơ, bài thơ tứ tuyệt cơ bản vẫn tuân theo các quy định như ở bài thơ thất ngôn bát cú nhưng không bắt buộc phải đối. 4. Biện pháp tu từ đảo ngữ Đảo ngữ là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu nhằm nhấn mạnh đặc điểm (màu sắc, đường nét, ), hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng, gợi ấn
  9. tượng rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc của người viết (người nói). 5. Từ tượng hình và từ tượng thanh Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc con người. Các từ tượng hình, từ tượng thanh có giá trị gợi Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tri thức Tiếng hình ảnh, âm thanh và có tính biểu Việt về biện pháp đảo ngữ, từ tượng cảm, làm cho đối tượng cần miêu tả hình, từ tượng thanh hiện lên cụ thể, sinh động. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 40) về biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ tượng thanh, sau đó GV yêu cầu HS ghi chép những ý chính về đặc điểm, tác dung của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ tượng thanh được trình bày trong mục Tri thức Ngữ Văn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
  10. - HS ghi chép Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - Phần ghi chép của HS Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Vẻ đẹp cổ điển phần tri thức ngữ văn để giải quyết bài tập. b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức. c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó bằng sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
  11. - GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát, lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn. + Soạn bài: Thu điếu TIẾT : VĂN BẢN 1: THU ĐIẾU (NGUYỄN KHUYẾN) I. MỤC TIÊU 1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ. - Thấy được tài năng thơ Nôm của Nguyễn Khuyến: nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ ngữ, 2. Về năng lực a. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm. - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà. - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản. b. Năng lực đặc thù
  12. - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thu điếu. - Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của bài thơ. - Năng lực phân tích, bình giảng bài thơ, đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình. 3. Về phẩm chất - Giúp giáo dục HS về tình yêu thương quê hương, đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy - Phiếu học tập - Thiết bị trình chiếu - Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
  13. - GV gợi mở vấn đề, cho HS chia sẻ: Em yêu thích mùa nào trong năm? Liệt kê một số từ ngữ em muốn dùng để miêu tả vẻ đẹp của mùa đó. - GV chiếu cho HS quan sát bức tranh và yêu cầu trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về người trong Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - GV chỉ định HS trả lời câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét câu trả lời của HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dặt vào bài học mới: Thu là thơ của đất trời, thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay. Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như Tiếng thu (Lưu trọng Lư), Cảm thu, Tiễn thu (Tản Đà), Đây mùa thu tới( Xuân Diệu), Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài Thu điếu (Nguyễn Khuyến). B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Thu điếu. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Thu điếu. c. Sản phẩm: HS nêu được một số nét về tác giả Thanh Tịnh và thông tin tác phẩm Thu điếu. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: I. Tìm hiểu chung
  14. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái 1. Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú niệm và đặc điểm của thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú a. Khái niệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Thơ đường luật vụ học tập Thơ đường luật hay còn gọi là thơ cận thể hay thơ - GV mời đại diện các nhóm cách luật. Là một loại thơ làm theo luật thơ được dựa vào nội dung đã học ở nhà: đặt ra từ thời nhà Đường bao gồm có 3 loại: thơ bát cú (mỗi bài 8 câu), thơ tứ tuyệt ( mỗi bài 4 câu), thơ + Trình bày hiểu biết của em về bài luật ( dạng kéo dài của thơ Đường luật). Trong thơ Đường luật và thể thơ thất đó điển hình nhất là thơ thất ngôn bát cú. ngôn bát cú? + Ngôn ngữ thơ đường luật rất cô đọng, hàm súc. + Trình bày bằng sơ đồ về cách Bút pháp tả cảnh thiên về gợi và ngụ tình. Ý thơ gắn gieo vần thể thơ Thất ngôn bát với mối liên hệ giữa tình và cảnh, tĩnh và động, thời cú? gian và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu hạn và vô hạn . - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ - Thơ thất ngôn bát cú Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Về bố cục: Bài thơ gồm có bốn cặp câu thơ tương ứng 4 vế: đề- thực- luận – kết. - Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ Hai câu đề: triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt · Hai câu thực: Giải thích rõ các khía cạnh động và thảo luận chính của đối tượng được miêu tả bàn luận - GV mời đại diện 1 nhóm lên · Hai câu luận: luận giải phát triển, mở rộng suy bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. nghĩ về đối tượng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực · Hai câu kết: Thâu tóm tinh thần của toàn bài hiện nhiệm vụ học tập và có thể mở ra những ý tưởng, liên tưởng mới. - GV nhận xét, chốt kiến thức. + Về niêm và luật bằng trắc: Bài thơ sắp xếp thanh bằng trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ để tạo sự phong phú cho điệu thơ.
  15. · Về niêm: hai cặp câu liền nhau được dính theo nguyên tắc chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3, câu 4, câu Bước 5: Chuyển giao nhiệm vụ 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh. - GV yêu cầu HS đọc phần Thông tin tác giả, tác phẩm trong + Về vần nhịp: Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo SGK, tóm tắt những ý chính. một vần và gieo vần bằng. + Về đối: bài thơ thất ngôn bát cú chủ yếu đối ở hai câu thực và hai câu luận, cũng có bài chỉ đối ở một liên hoặc ở ba, bốn liên. b. Sơ đồ cách gieo vần, niêm luật của thể thất ngôn bát cú Câu Luật Niêm Vần Đối bằng trắc 1 B-B-T- Câu 1 và B - HS thực hiện nhiệm vụ. T-T-B- 8 Bước 6: Thực hiện nhiệm vụ B - HS đọc thông tin tác giả trong 2 T-T-B- Câu 2 và B SGK, tóm tắt ý chính. B-T-T- 3 B Bước 7: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm 3 T-T-B- B-B-T- - GV mời 2 HS trình trước lớp, T-T yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 4 B-B-T- Câu 4 và B Đối T-T-B- 5 Bước 8: Đánh giá kết quả thực B hiện 5 B-B-T- - GV đánh giá kết quả thực hiện T-B-B- nhiệm vụ, chốt kiến thức. T - GV bổ sung thêm:
  16. + Nguyễn Khuyến là bậc túc nho 6 T-T-B- Câu 6 và B Đối tài, có cốt cách thanh cao, có B-T-T- 7 lòng yêu nước thương dân nhưng B bất lực trước thời cuộc. 7 T-T-B- + Ông được mệnh danh là “nhà B-B-T- thơ của dân tình làng cảnh Việt T Nam”. 8 B-B-T- Câu 8 và B Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản T-T-B- 1 B Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia 3 nhóm để trả lời câu hỏi: + Nhóm 1: Trình bày hiểu biết 2.Đọc văn bản của em về tác giả Nguyễn Khuyến? a. Tác giả + Nhóm 2: Cho biết hoàn cảnh - Nguyễn Khuyến. sáng tác của tác phẩm Thu điếu? - Năm sinh – năm mất: 1835 – 1909. + Nhóm 3: Ý nghĩa nhan đề cùng - Quê ở xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. với bố cục bài thơ? - Thơ của ông thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với - HS thực hiện nhiệm vụ quê hương và ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng nỗi u Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ uẩn trước thời thế. học tập - Ông sáng tác bằng cả chữ Hán và chữ Nôm. - HS đọc thông tin trong b. Bài thơ Thu điếu SGK chuẩn bị trình bày trước lớp - Vị trí : Bài thơ “Câu cá mùa thu” là một trong Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến. động và thảo luận - Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen thuộc.
  17. - GV mời các nhóm HS phát - Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ Nguyễn khuyến về ở ẩn tại quê nhà. sung. - Bố cục: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Hai câu đề: Quang cảnh mùa thu. - GV nhận xét, đánh giá, chốt + Hai câu thực: Những chuyển động kiến thức. nhẹ nhàng của mùa thu. + Hai câu luận: Bầu trời và không gian làng quê.. + Hai câu kết: Tâm trạng của nhà thơ. - Về niêm: Chữ thứ 2 của câu 2 và 3 (chiếc – biếc), câu 4 và câu 5 (vàng – mây), câu 6 và 7 (trúc – gối), câu 1 và câu 8 (thu – đâu) cùng thanh. - Về luật bằng trắc: Bài thơ luật bằng. (Do chữ thứ 2 của câu thứ nhất “thu” thanh bằng). - Nhan đề: Thu điếu có nghĩa là “Câu cá mùa thu”. Việc câu cá là cái cớ, cái hoàn cảnh, cái chỗ để nói về mùa thu, để thưởng thức mùa thu. Mùa thu, nhất là mùa thu ở làng quê, vốn đẹp, nhưng mùa thu, cảnh thu ngắm từ vị trí người câu cá, thưởng thức từ tâm trạng người ngồi câu cá, lại có cái đẹp, cái thú riêng. Hoạt động 2: Khám phá văn bản 1. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Thu điếu. 2. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Thu điếu. 3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Thu điếu. 4. Tổ chức thực hiện
  18. HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Bức tranh thiên nhiên mùa thu II. Tìm hiểu chi tiết của Bắc Bộ 1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bắc Bộ GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ sau: được tái hiện lần lượt thông qua các không gian, trình tự được thể hiện qua 6 câu thơ đầu như sau: a. Hai câu đề + Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được “Ao thu lạnh lẽo nước trong veo tái hiện ở những không gian nào? Nhận xét về trình tự miêu tả những không gian đó? Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo” + Để nói về vẻ đẹp điển hình của mùa thu vùng · Khung cảnh: ao thu, chiếc thuyền nông thôn đồng bằng Bắc Bộ tác giả đã dùng câu là những hình ảnh vô cùng bình dị, gần những từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm gũi và thân thuộc với quê hương. thanh ra sao? Hãy chỉ ra nét đặc sắc về cách dùng từ ngữ của Nguyễn Khuyến? · Không gian mùa thu mở ra một cách bát ngát mà mùa thu lại hẹp lại trên + em có nhận xét gì về đặc điểm thi luật của một ao thu rồi đến “một” chiếc thuyền câu thể thơ thất ngôn bát cú được thể hiện trong bài đã bé lại càng trở nên bé hơn như muốn thơ Thu điếu? thu mình vào cảnh “bé tẻo teo”. Số từ “một” kết hợp với tính từ “bé tẻo teo” càng - GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo tô đậm sự mênh mông của không gian và kết quả sự cô quạnh của trời đất vào thu. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Điểm nhìn đi từ cái bao quát đến cận cảnh: Từ ao thu đến chiếc thuyền câu. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Đường nét sắc thái tinh tế của cảnh thu được bộc lộ qua hệ thống các từ láy “ lạnh lẽo”, “tẻo teo”; cùng với “trong veo” =>
  19. - Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn Cảnh thu vắng lạnh, lại có chút gì đó đìu bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm hiu. vụ ð Cảnh thu hiện lên vô cùng quen thuộc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đối với làng quê Bắc Bộ nhưng lại đìu hiu, luận vắng, lạnh và cái lạnh dường như thấm vào cả không gian. Phải chăng cái lạnh của - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu không gian cũng chính là cái lạnh của lòng cầu cả lớp nhận xét, bổ sung người? Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm b. Hai câu thực vụ học tập “Sóng biếc theo làn hơi gợn tí - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức Lá vàng trong gió khẽ đưa vèo” Sắc trời mùa thu Bắc Bộ được gợi tả qua · GV bổ sung các nét: Căn cứ vào sơ đồ gợi ý về cách gieo vần của + Sắc màu: màu xanh biếc của sóng nước thể thơ thất ngôn bát cú đã cung cấp ở trên HS và sắc vàng của lá hòa thành một màu sắc có thể nhận xét cách gieo vần cũng như niêm kì diệu của trời thu. luật bài thơ Thu điếu. + Đường nét: gió thu thoáng nhẹ, sóng gợn nhẹ nhàng, lá vàng trong gió bay khẽ khàng Càng tô đậm thêm sự tĩnh lặng của mùa thu. ð Nghệ thuật lấy động tả tĩnh lấy cái gợn của gió, cái bay của lá để nhấn mạnh sự tĩnh lặng của thiên nhiên mùa thu. ð Phác họa mùa thu với những màu sắc hài hòa không gian tĩnh lặng với bao nhiêu những cử động nhưng vẫn im lìm, mỏng manh và nhỏ nhẹ. Để có thể cảm nhận
  20. những rung động mơ hồ, khe khẽ của vạn vật đất trời chắc chắn tác giả phải là người hòa điều với thiên nhiên, và say đắm với nó mới có thể diễn tả một cách chân thực như vậy. c. Hai câu luận “Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo” Bước sang 2 câu luận dường như điểm nhìn của nhà thơ đã có sự mở rộng về chiều cao, chiều sâu và chiều rộng. Từ điểm nhìn là chiếc thuyền câu bé tí teo với một chiếc ao thu tác giả đưa tầm mắt lên “tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”, “ngõ trúc quanh co”. + Việc miêu tả trời thu xanh ngắt càng khiến mùa thu trở nên lắng đọng và tĩnh lặng hơn. Sắc xanh của nước ao thu với sắc trời như hòa quyện với nhau lại càng tô điểm thêm sự lạnh lẽo của không gian. + Không gian mùa thu càng được tô điểm với hình ảnh cảnh vật đìu hiu ngõ trúc “quanh co”, “khách vắng teo”=> Không gian tĩnh lặng, vắng bóng người, vắng tiếng, gần như là tuyệt đối. ð Cảnh thu với sắc xanh của bầu trời thu, nhưng không khí thu dường như ngưng đọng lại trong khoảnh khắc không người, không tiếng động Phải chăng cảnh thu