Giáo án Ngữ văn 9 - Tiết 83+84: Sang thu (Tiết 2)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tiết 83+84: Sang thu (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tiet_8384_sang_thu_tiet_2.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 9 - Tiết 83+84: Sang thu (Tiết 2)
- Tiết: 83,84 SANG THU – Hữu Thỉnh – TIẾT 2 * HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 PHÚT) ? Đọc thuộc lòng khổ thơ 1 và cho biết tín hiệu của đất trời lúc sang thu và tâm trạng của nhà thơ trước mùa thu? * Tín hiệu đất trời lúc sang thu: - Một mùi hương:hương ổi - Gió se: phả (từ đặc tả):hương thơm như sánh lại đậm đặc, được gió se truyền đi náo nức. - Sương : chùng chình: -> từ láy tượng hình,nhân hoá : dềnh dàng, đủng đỉnh, chầm chậm, nhẹ nhàng. - Bỗng: ngỡ ngàng, ngạc nhiên - Hình như- tình thái từ: chưa dám tin. => Cảm nhận tinh tế và tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng của nhà thơ khi chợt nhận ra những tín hiệu báo thu sang: tu đến từ những gì vô hình mờ ảo. GV dẫn vào bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung Gv: Hình ảnh thiên nhiên sang thu tiếp tục được nhà 3.2. Bức tranh thiên thơ phát hiện bằng những chi tiết nào chúng ta tiếp tục nhiên lúc thu sang tìm hiểu nội dung tiếp theo của tiết học. *GV hướng dẫn học sinh cảm nhận, tâm trạng của nhà thơ trước những tín hiệu báo thu sang (10’) a. Mục tiêu:: Cảm nhận được tâm trạng của nhà thơ trước những tín hiệu báo thu sang b. Nội dung: HS nghiên cứu sách giáo khoa, hoạt động cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ GV giao c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh, nhận xét, đánh giá d. Tổ chức thực hiện B1. Giao nhiệm vụ : 2 bàn thảo luận tạo thành cặp 4 thảo luận trên phiếu HT số 3 – TG 5 phút ? Đọc lại khổ thơ thứ 2
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1) Những biến đổi của đất trời sang thu được tác giả cảm nhận qua những hình ảnh thơ nào? 2) Hai câu thơ đầu tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dungjc ảu biện pháp nghệ thuật đó? 3) Em hiểu như thế nào về hình ảnh đám mây được miêu tả ở 2 câu cuối của khổ thơ? 4) Cách miêu tả những hình ảnh trên có tác dụng gì? B2. HS thực hiện nhiệm vụ - HS trao đổi theo cặp, nghiên cứu SGK, dựa vào bài soạn để thực hiện trao đổi theo nhiệm vụ đã giao trên phiếu. - Giáo viên: Quan sát trợ giúp HS B3. Báo cáo kết quả: - Đại diện các cặp trình bày sản phẩm theo nội dung đã giao. *Dự kiến sản phẩm: Những biến đổi của đất 1) Những biến đổi của đất trời sang thu được tác giả trời sang thu: cảm nhận qua những hình ảnh: - Dòng sông: dềnh dàng - Dòng sông mùa thu: dềnh dàng - Cánh chim: vội vã -> - Cánh chim mùa thu: vội vã nhân hóa, đối lập - Đám mây mùa thu: vắt nửa mình -> Sự vật hiện tượng vạn 2) Nghệ thuật 2 câu đầu: động theo cánh riêng Nghệ thuật đối lập, nhân hóa nhưng đúng với quy luật - Nghệ thuật nhân hóa: Sông dềnh dàng -> dòng sông của tự nhiên. thu chậm chạp, lửng lờ trôi - Đám mây: vắt nửa mìn- - Bắt đầu: những cánh chim bay về tổ hay về phương > hình ảnh giàu liên Nam tránh rét lưởng: lấy không gian - Vội vã: khẩn trương, gấp gáp miêu tả thời gian. - đối lập giữa dòng sông lững lờ trôi >< cánh chim - bước chân mùa thu đã cụ vội vã; đối lập giữa mặt đất và bầu trời. thể, hiện hữu -> Sự vật hiện tượng vạn động theo cánh riêng nhưng -> Cảm xúc say đắm của đúng với quy luật của tự nhiên. tác giả => Bức tranh thu vừa có vẻ đẹp cổ điển vừa có vẻ đẹp hiện đại 3) Đám mây vắt: kéo dài ra, vắt ngang bầu trời, nửa bên này vẫn là mùa hạ, nửa bên kia đã chớm sang thu. -> hình ảnh giàu chất tạo hình, nhiều liên tưởng: lấy không gian miêu tả thời gian. 4) Cách miêu tả những hình ảnh trên có tác dụng: Miêu tả bước chân của mùa thu đã cụ thể, hiện hữu. - Cảm xúc say đắm ngây ngất của nhà thơ
- B4. Đánh giá: - GV tổ chức cho HS các cặp khác đánh giá, nhận xét, GV KL - HS bổ sung và ghi vào vở. * GV: Bằng sự cảm nhận qua nhiều yếu tố bằng nhiều giác quan, sự liên tưởng thú vị bất ngờ với tâm hồn nhạy cảm tinh tế của tác giả làm cho tất cả không gian cảnh vật như đang chuyển mình từ từ điềm tĩnh bước sang thu 3.2. Những cảm nhận và suy ngẫm của lòng *GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu Những cảm nhận người khi sang thu: và suy ngẫm của lòng người khi sang thu (10’) a. Mục tiêu: Cảm nhận được suy ngẫm của tác giả khi thời tiết sang thu. b. Nội dung: HS nghiên cứu sách giáo khoa, hoạt động cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ GV giao c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh, nhận xét, đánh giá d. Tổ chức thực hiện B1. Giao nhiệm vụ: Hs hoạt động chia sẻ cặp đôi (thời gian 5p) 1) Trong khổ thơ thứ 3 tác giả đã cảm nhận được sự khác biệt của thời tiết lúc sang thu ở những hiện tượng nào? 2) Ngoài những cảm nhận về thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa tác giả còn gửi gắm tâm sự gì qua khổ thơ này? 3) Trong hai câu thơ cuối tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? Giá trị của những biện pháp ấy? B2. HS thực hiện nhiệm vụ - HS trao đổi cặp đôi, nghiên cứu SGK, tìm thông tin TL - Giáo viên: Quan sát trợ giúp, gợi ý cho HS B3. Báo cáo kết quả: - Đại diện cặp đôi thuyết trình sản phẩm theo nội dung nghiên cứu. B4. Đánh giá:
- - GV tổ chức cho HS đánh giá, nhận xét, GV KL - HS bổ sung và ghi vào vở. *Dự kiến sản phẩm 1. Các chi tiết: Những cảm nhận và suy ngẫm của lòng người khi - Nắng, mưa, sấm. sang thu: - Cuối hạ đầu thu nắng vẫn còn nhiều nhưng nhạt dần - Cảm nhận về thiên không còn gay gắt nữa. nhiên: nắng: vẫn còn, - Giá trị gợi tả những cơn mưa thưa dần và ít đi. mưa: đã vơi, sấm cũng bớt cái nắng mùa hè khi sang thu thì nhạt dần, những cơn - Vẫn còn những dấu hiệu mưa hối hả, ào ạt bất ngờ của mùa hạ cũng thưa và ít của mùa hạ nhưng giảm dần đi. Tất cả sự biến đổi đều chầm chậm, từ từ không dần về sắc độ, cường độ vội vã. Suy ngẫm: Khi con người - Sấm cũng bớt bất ngờ. đã từng trải thì sẽ vững vàng, bình thản đón nhận - Những cơn mưa mùa hạ bớt đi thì sấm bớt bất ngờ bởi những tác động bất tiếng sấm gắn liền với những cơn mưa mùa hạ. thường của ngoại cảnh, của cuộc đời -> Tính triết 2,3) - Tả thực lí + Sấm mùa thu đã ít không còn dữ dội như sấm mùa hạ. - Nghệ thuật: ẩn dụ, nhân + Hàng cây đứng tuổi: hang cây cổ thụ đã quen với sấm hóa, từ ngữ chọn lọc, gợi nên vững vàng, bình thản đón nhận tiếng sấm cảm - Ẩn dụ, nhân hóa: + Sấm tượng trưng cho những vang động bất thường của cuộc đời + Hàng cây đứng tuổi: những người lớn tuổi, từng trải -> Khi con người đã từng trải thì sẽ vững vàng, bình thản đón nhận những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. GV: Qua bài thơ giúp chúng ta nhận ra sự chuyển mình nhẹ nhàng nhưng rõ rệt của thời tiết và thiên nhiên trong khoảng khắc giao mùa bằng đội mắt tinh tế và tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ Hữu Thỉnh. Đồng thời cũng thể hiện triết lí về cuộc sống con người. * Nhiệm vụ 4: Hướng dẫn HS Tổng kết (5p) a. Mục tiêu: Học sinh khái quát lại nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của văn bản
- b. Nội dung: HS nghiên cứu sách giáo khoa, để thực hiện các nhiệm vụ GV giao 4. Tổng kết: c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, nhận xét, đánh giá... d. Tổ chức thực hiện: B1. Giao nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân: 1? Nêu nội dung chính của bài thơ? 2? Nêu ý nghĩa của văn bản? 3? Bài thơ gây xúc động với người đọc bởi những yếu tố NT đặc sắc nào? 4.1Nội dung: + Cảm nhận tinh tế trước B2. HS thực hiện nhiệm vụ: mùa thu vào thời điểm - HS làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK, tìm thông tin giao mùa TL + Suy ngẫm sâu lắng về con người và cuộc đời. B3. Báo cáo kết quả: * Ý nghĩa văn bản: Bài - HS thuyết trình sản phẩm theo nội dung nghiên cứu thơ thể hiện những cảm * Dự kiến sản phẩm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên 1/Nội dung nhiên trong khoảng khắc + Cảm nhận tinh tế trước mùa thu vào thời điểm giao giao mùa. mùa 4.2 Nghệ thuật: + Suy ngẫm sâu lắng về con người và cuộc đời. + Khắc hoạ được hình * Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện những cảm nhận ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong sắc về thời điểm giao mùa khoảng khắc giao mùa. hạ-thu ở nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ. - Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị tình yêu thương, hạnh phúc, giản dị + Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, phép nhân 3/ Nghệ thuật đặc sắc. hoá, phép ẩn dụ. + Khắc hoạ được hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ-thu ở nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ. + Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, phép nhân hoá, phép ẩn dụ. B4. Đánh giá: - GV tổ chức cho HS đánh giá
- - HS bổ sung và ghi vào vở. 4.3. Ghi nhớ: (SGK 71) ? Đọc ghi nhớ ? Bài thơ đã rèn cho chúng ta những phẩm chất và kĩ năng gì. - Yêu nước, nhân ái: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: củng cố, khắc sâu những kiến thức về văn bản. b. Nội dung: Học sinh đọc bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ, trò chơi giải ô chữ, làm bài tập tự luận. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: B1: GV giao nhiệm vụ Bài 1: Nêu cảm nhận khổ thơ mà em thích? Bài 2: Từ văn bản Sang thu của Hữu Thỉnh, em hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của mình lúc sang thu B2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh: thực hiện cá nhân Giáo viên: theo dõi, hướng dẫn B3: HS báo cáo: - HS trình bày * Dự kiến: Bài 1: Nêu cảm nhận khổ thơ mà em thích? Dẫu biết rằng bốn mùa luân chuyển: hết xuân đến hạ, thu sang rồi lại đông tới, ta vẫn thấy ngỡ ngàng khi quên đi nhịp sống sôi động hàng ngày mà lắng nghe tiếng mùa thu đi, cảm nhận những thời khắc đặc biệt. Đọc Sang thu của Hữu Thỉnh, ta được sống lại những giây phút giao mùa tinh tế đầy ý vị mà bấy lâu ta hờ hững. Đó sẽ là lúc hồn ta rung lên những cảm nhận dung dị: Bỗng nhận ra hương ổi .......... Hình như thu đã về Chỉ với bốn câu thơ ngắn, Hữu Thỉnh đã đem đến cho chúng ta những cảm nhận sâu sắc về thiên nhiên. Những tín hiệu của mùa thu với những nét phác họa tài hoa: hương ổi, gió se, sương chùng chình giản dị mà hiện lên đầy gợi cảm. Tín hiệu đầu tiên của mùa thu là hương ổi, thứ hương thơm quê mùa, dân dã. Hương ổi không nồng nàn. Đó là thứ hương dìu dịu, nhè nhẹ. Cảm nhận được hương thơm đặc trưng của mùa thu ấy, nhà thơ còn thể hiện rất khéo cái khí thu trong lành. Nếu như mùa xuân ẩm ướt, mùa hè nóng nực, mùa đông khô hanh thì mùa thu trong
- mát. Tuy có chút ẩm của hơi sương nhưng khí thu lại có độ trong khiến người ta có thể cảm nhận hương thơm dịu nhẹ lan tỏa trong không gian. "Phả" vốn là một động tác mạnh gợi một cái gì đó đột ngột. Thế nhưng câu thơ: "Bỗng nhận ra hương ổi. Phả vào trong gió se" rất nhẹ bởi động thái phả ấy lại vào không gian trong gió se – vô hình chứ không phải hữu hình. Câu thơ ngắn mà có cả gió cả hương. Hương là hương ổi, gió là gió se. Đây là những nét riêng của mùa thu vùng đồi trung du miền Bắc. Gợi được như vậy hẳn cái tình quê của Hữu Thỉnh phải đậm đà lắm. Câu thơ: "Bỗng nhận ra hương ổi. Phả vào trong gió se" còn có cái cảm giác ngỡ ngàng bối rối: bỗng nhận ra. Nhận ra hương ổi giống như một sự phát hiện nhưng ở đây là phát hiện ra mùi hương vẫn vương vấn mà bấy lâu nay con người hờ hững. Chính vì sự phát hiện ra cái gần gũi xung quanh mình cho nên con người mới có cảm giác ngỡ ngàng đôi chút bối rối ấy. Tiếp nối những tín hiệu mùa thu là hình ảnh: sương chùng chình qua ngõ. Một hình ảnh đầy ấn tượng. Sương được cảm nhận như một thực thể hữu hình có sự vận động – một sự vận động chậm rãi. Từ láy chùng chình làm hiện hình tạo vật, làm ta như thấy một sự dùng dằng, gợi cảnh thu sống động trong tĩnh lặng, thong thả yên bình. Hình ảnh sương chùng chình qua ngõ cùng với hương ổi phả vào trong gió se thực là những hình ảnh mùa thu ở thôn quê êm ả thanh bình. Như vậy, tín hiệu mùa thu được cảm nhận bằng cả khứu giác (hương ổi), cả thị giác (sương). Những tín hiệu, bởi vậy, tạo nên ấn tượng mới mẻ với những liên tưởng mơ hồ, chập chờn không rõ nét. Phải vậy chăng mà nhà thơ, khi đã cảm nhận những nét riêng của mùa thu, vẫn còn dè dặt: Hình như thu đã về. Giống như một sự hoài nghi: hình như, giống như tự vấn lòng mình. Thế nhưng thực ra là một lời thông báo – một thông báo rất nhẹ nhàng, ý vị. Không phải là một lời khẳng định, một tiếng reo vui. Câu thơ của Hữu Thỉnh như có chút gì thâm trầm, kín đáo rất hợp với cách nghĩ, cách nói của người dân quê. Khổ thơ ngắn mà đã để lại cho ta biết bao rung động. Ta như cảm thấy một hồn quê, một tình quê đi về trong câu chữ làm lòng ta ấm áp. Hình ảnh quê hương như càng thêm gần gũi, yêu mến. Mùa thu lặng lẽ và nhẹ nhàng. Những hình ảnh thơ cứ vương vấn mãi trong hồn. Có một cái gì thật êm, dịu dàng toát lên từ đoạn thơ ấy. Quả thực ta thấy lòng thanh thản vô cùng mà lại vô cùng nôn nao nhớ đến những miền quê xa vắng trong nắng thu khi đọc mấy câu thơ của Hữu Thỉnh. B4: Kết luận GV chữa và đánh giá 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức đã học, rèn kĩ năng viết, nói b. Nội dung: Học sinh tổng hợp kiến thức đã học, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
- d. Tổ chức thực hiện: B1: Giao nhiệm vụ: Bài 1: ? Tìm đọc những bài thơ viết về mùa thu và nghe những bài hát về mùa thu Bài 2: ? Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi. Câu 1: Bài thơ trên có tựa đề là gì? Của ai sáng tác. Giới thiệu đôi nét về tác phẩm Câu 2: Nêu ý nghĩa nhan đề của tác phẩm Câu 3: Xác định thành phần tình thái trong khổ thơ sau, nêu tác dụng. Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về Câu 4: Em hãy chỉ ra các biện pháp tu từ có trong khổ thơ đầu của bài "Sang thu"? B2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện các nhiệm vụ đã giao trên lớp và ở nhà. B3: HS báo cáo: Bài 1: 4 nhóm lên báo cáo sản phẩm chuẩn bị của nhóm đã giao từ tiết trước trên giấy A0. Bài 2: Hs đọc các câu hỏi trên máy chiếu và trả lời cá nhân. *Dự kiến sản phẩm Bài 1: 1. Đây mùa thu tới – Xuân Diệu Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang, Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng; Đây mùa thu tới – mùa thu tới Với áo mơ phai dệt lá vàng. Hơn một loài hoa đã rụng cành Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh; Những luồng run rẩy rung rinh lá Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh.
- Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ Non xa khởi sự nhạt sương mờ Đã nghe rét mướt luồn trong gió Đã vắng người sang những chuyến đò Mây vẩn từng không, chim bay đi, Khí trời u uất hận chia ly. Ít nhiều thiếu nữ buồn không nói Tựa cửa nhìn xa, nghĩ ngợi gì. 2. BA BÀI THƠ MÙA THU -NGUYỄN KHUYẾN Bài thơ: Thu điếu Tác giả: Nguyễn Khuyến Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo. Sóng biếc theo làn hơi gợn tí, Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo. Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt, Ngõ trúc quanh co khách vắng teo. Tựa gối, buông cần lâu chẳng được, Cá đâu đớp động dưới chân bèo. Bài thơ: Thu ẩm Tác giả: Nguyễn Khuyến Năm gian nhà cỏ thấp le te, Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè. Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt, Làn ao lóng lánh bóng trăng loe. Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt ? Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe. Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy. Độ năm ba chén đã say nhè. Bài thơ: Thu vịnh Tác giả: Nguyễn Khuyến Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao, Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu. Nước biếc trông như tầng khói phủ, Song thưa để mặc bóng trăng vào. Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái, Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
- Nhân hứng cũng vừa toan cất bút, Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào Bài 2: Câu 1: Bài thơ trên có tựa đề là: Sang thu của tác giả Hữu Thỉnh - Giới thiệu đôi nét về tác phẩm: Bài thơ ra đời gần cuối năm 1977 khi đất nước mới thống nhất hòa bình, in trong tập “Từ chiến hào đến thành phố”. Câu 2: Ý nghĩa nhan đề của bài thơ là: "Sang thu" như một lời thông báo về bước chuyển mình lúc giao mùa. Nhan đề bài thơ cho người đọc thấy được cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh về sự chuyển mình trong khoảnh khắc sang thu. Thông qua nhan đề ta cũng cảm nhận được góc nhìn và những rung cảm đẹp đẽ của Hữu Thỉnh trước cuộc sống và tự nhiên. Câu 3: - Thành phần tình thái được thể hiện trong khổ thơ trên được bộc lộ qua câu thơ “Hình như thu đã về”. - Tác dụng: Cảm xúc “hình như” gợi cảm giác mơ hồ mong manh, chưa thật rõ nét. Gợi cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến đến lạ của tác giả trước bước chuyển mùa còn có phần chầm chậm tiếc nuối. Câu 4: Biện pháp tu từ có trong khổ thơ đầu của bài "Sang thu" là: - Biện pháp tu từ đảo ngữ: Sử dụng động từ “bỗng” diễn tả sự bất ngờ, như một từ để thu hút tất cả các giác quan phải chú ý tới những dấu hiệu thu sang. - Thủ pháp nhân hóa: “sương chùng chình qua ngõ” khiến cho hình ảnh những màn sương giống như cô gái mong manh, tinh khôi vẫn còn ngập ngừng trong từng bước đi của mình . B4: Kết luận GV chữa và chốt đáp án. * Hướng dẫn về nhà (3 phút) - Học bài cũ: + Nắm những thông tin về tác giả, tác phẩm. + Học thuộc lòng bài thơ, nội dung ghi nhớ; p.tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh đăc sắc trong bài thơ. + Hoàn thành bài tập + Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài - Chuẩn bị bài sau: Soạn bài “ Nói với con” + Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản. + Cảm thụ về một hình ảnh, biện pháp nghệ thuật độc đáo trong bài thơ



