Giáo án Sinh học 9 - Tuần 1+2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền

doc 19 trang Tương Tư 17/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 1+2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_hien.doc

Nội dung text: Giáo án Sinh học 9 - Tuần 1+2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền

  1. 1 CHỦ ĐỀ 1: VẬT CHẤT, CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ Ngày dạy: 9A1: 9A2: 9A3: Tiết 1: Bài 15: ADN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được thành phần hoá học, tính đặc thù và đa dạng của ADN. - Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatsơn và F. Crick. Đồng thời chú ý đến nguyên tắc bổ sung của các cặp nuclêôtit. - HS khá, giỏi: làm bài tập về ADN 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về ADN - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu về cấu trúc không gian của ADN - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm bài tập về ADN * Năng lực chuyên biệt: - Trình bày được cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN. 3. Về phẩm chất - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, hoạt động nhóm. - Trung thực, cẩn thận, ghi chép kết quả hoạt động của nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK. - Tranh vẽ sơ đồ sự tự nhân đôi của phân tử AND. Máy tính, ti vi, bảng phụ 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, tìm hiểu trước bài. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Không KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  2. 2 3. Bài mới Họat động của GV Họat động của HS Nội dung Hoạt động 1: Xác định vấn đề a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Axit nucleic có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sống của tế bào, cơ thể; đảm bảo cho khả năng sinh tồn của nòi giống với chức năng mang gen và truyền đạt thông tin di truyền. Axit nucleic gồm 2 loại: ADN (Axit đêoxiribônucleic) và ARN (Axit ribônucleic). ADN là 1 ptử sinh học đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình di truyền và sự nhân đôi của NST. Vậy ADN có cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian như thế nào? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: - Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oat xơn và F.Crik. Nguyên tắc bổ sung của các cặp nuclêôtít. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  3. 3 - GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu I. Cấu tạo hoá học của phân cứu thông tin SGK để trả thông tin SGK và tử AND lời câu hỏi: hiểu được câu trả - ADN được cấu tạo từ các lời, rút ra kết luận. ? Nêu cấu tạo hoá học của nguyên tố C, H, O, N và P. ADN? - ADN thuộc loại đại phân ?Vì sao nói ADN cấu tạo + Vì ADN do nhiều tử và cấu tạo theo nguyên theo nguyên tắc đa phân? đơn phân cấu tạo tắc đa phân mà đơn phân là nên. các nuclêôtit (gồm 4 loại A, - Yêu cầu HS đọc lại thông T, G, X). tin, quan sát H 15, thảo - HS các nhóm thảo luận nhóm và trả lời: luận, thống nhất câu - Phân tử ADN của mỗi loài trả lời. sinh vật đặc thù bởi số ?Vì sao ADN có tính đa lượng, thành phần và trình dạng và đặc thù? + Tính đặc thù do số tự sắp xếp của các loại lượng, trình tự, thành - GV nhấn mạnh: cấu trúc nuclêôtit. Trình tự sắp xếp phần các loại theo nguyên tắc đa phân khác nhau của 4 loại nuclêôtit. với 4 loại nuclêôtit khác nuclêôtit tạo nên tính đa nhau là yếu tố tạo nên tính + Các sắp xếp khác dạng của ADN. đa dạng và đặc thù. nhau của 4 loại - Tính đa dạng và đặc thù nuclêôtit tạo nên tính ? Tính đa dạng và dặc thù của ADN là cơ sở phát triển đa dạng. có ý nghĩa gì đ/với sinh cho tính đa dạng và đặc thù vật?  Kết luận. của sinh vật. ? Em có nhận xét gì về hàm lượng ADN? - HS nghiên cứ SGK - GV nhận xét và chốt ý. trả lời. - Yêu cầu HS đọc thông tin - HS quan sát hình, II. Cấu trúc không gian của SGK, quan sát H 15 và mô đọc thông tin và ghi phân tử AND hình phân tử ADN để: nhớ kiến thức. - Phân tử ADN là một chuỗi ? Mô tả cấu trúc không - 1 HS lên trình bày xoắn kép, gồm 2 mạch đơn gian của phân tử ADN? trên tranh hoặc mô song song, xoắn đều quanh - Cho HS thảo luận hình. 1 trục theo chiều từ trái sang phải. - Quan sát H 15 và trả lời - Lớp nhận xét, bổ câu hỏi: sung. - Mỗi vòng xoắn có đường 0 0 ? Các loại nuclêôtit nào - HS thảo luận, trả kính 20 A chiều cao 34 A giữa 2 mạch liên kết với lời câu hỏi. gồm 10 cặp nuclêôtit. nhau thành cặp? + Các nuclêôtit liên - Các Nu giữa 2 mạch liên - Giả sử trình tự các đơn phân kết bằng các liên kết hiđro KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  4. 4 trên 1 đoạn mạch kết thành từng cặp: tạo thành từng cặp A-T; G- của ADN như sau: (GV A-T; G-X (nguyên X theo nguyên tắc bổ sung. tự viết lên bảng) hãy xác địnhtắc bổ sung) trình tự các Nu ở - Hệ quả của nguyên tắc bổ mạch còn lại? + HS vận dụng sung: nguyên tắc bổ sung - GV yêu cầu tiếp: + Do tính chất bổ sung của để xác định mạch 2 mạch nên khi biết trình tự ? Nêu hệ quả của nguyên còn lại. tắc bổ sung? đơn phân của 1 mạch có thể suy ra trình tự đơn phân của - GV hướng dẫn HS: mạch còn lại + Hình thành công thức + Tỉ lệ các loại đơn phân tính tổng số Nu của p/tử của ADN: ADN: A = T; G = X N = A+T+G+X - HS thấy được tỉ lệ => A+ G = T + X + Tính chiều dài p/tử A T trong các G X (A+ G): (T + X) = 1. ADN: L = N/2. 3,4 phân tử ADN khác + Số vòng xoắn nhau thì khác nhau + Tỉ số A+T/G+X đặc trưng và mang tính đặc cho loài. C = N/20 trưng cho loài ? Việc tìm hiểu ADN có ý - HS trả lời, HS khác nghĩa gì đối với đời sống? bổ sung. - GV hoàn thiện k/thức Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu 1: Tên gọi của phân tử ADN là: A. Axit đêôxiribônuclêic B. Axit nuclêic C. Axit ribônuclêic D. Nuclêôtit Câu 2: Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là: A. C, H, O, Na, S B. C, H, O, N, P C. C, H, O, P D. C, H, N, P, Mg Câu 3: Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là: A. Là một bào quan trong tế bào B. Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  5. 5 C. Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn D. Cả A, B, C đều đúng Câu 4: Đơn vị cấu tạo nên ADN là: A. Axit ribônuclêic B. Axit đêôxiribônuclêic C. Axit amin D. Nuclêôtit Câu 5: Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là: A. A, U, G, X B. A, T, G, X C. A, D, R, T D. U, R, D, X Câu 6: Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở A. đưa đến sự nhân đôi của NST. B. đưa đến sự nhân đôi của ti thể. C. đưa đến sự nhân đôi của trung tử. D. đưa đến sự nhân đôi của lạp thể. Câu 7: Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là: A. Menđen B. Oatxơn và Cric C. Moocgan D. Menđen và Moocgan Câu 8: Chiều xoắn của phân tử ADN là: A. Chiều từ trái sang phải B. Chiều từ phải qua trái C. Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ D. Xoắn theo mọi chiều khác nhau Câu 9: Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng: A. 10 Å và 34 Å B. 34 Å và 10 Å C. 3,4 Å và 34 Å D. 3,4 Å và 10 Å Câu 10: Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa : A. 20 cặp nuclêôtit B. 20 nuclêôtit C. 10 nuclêôtit D. 30 nuclêôtit Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu 1: Trình bày c/tạo hóa học và cấu trúc không gian của p/tử ADN? (MĐ1) Câu 2: Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù? (MĐ2) Câu 3: Một đoạn mạch ADN có trình tự sắp xếp sau: (MĐ3) - A-G-T-A-X-X-G-T-X- KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  6. 6 Hãy viết mạch bổ sung với mạch trên. Câu 4. Làm bài tập sau: Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các nuclêôtit là: A1= 150; G1 = 300. Trên mạch 2 có A2 = 300; G2 = 600. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tìm số lượng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn và số lượng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN, chiều dài của ADN. (MĐ4) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. Câu 1,2: Có phần nội dung 1,2 Câu 3: Mạch bổ sung : - T-X-A-T-G-G-X-A-G- Câu 4: Theo NTBS: A1 = T2 = 150 ; G1 = X2 = 300; A2 = T1 = 300; G2 = X1 = 600 => A1 + A2 = T1 + T 2 = A = T = 450; G = X = 900. Tổng số nuclêôtit là: A+G +T+X = N Chiều dài của ADN là: N/2x 3,4. Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua quá trình nhân đôi lại giống với ADN mẹ Trả lời Hai ADN con được tạo ra qua quá trình nhân đôi lại giống với ADN mẹ vì quá trình nhân đôi của AND tuân theo các nguyên tắc: - Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của AND mẹ. - Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới. IV. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ và làm bài tập cuối bài - Đọc mục em có biết - Đọc và tìm hiểu trước bài 16 „ADN và bản chất của gen” V. Rút kinh nghiệm. KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  7. 7 Ngày dạy: 9A1: 9A2: 9A3: Tiết 2 Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được cơ chế tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nt: bs, bán bảo toàn. - Trình bày bản chất hoá học của gen và chức năng của ADN. - HS khá giỏi: Xây dựng công thức tính số lần nhân đôi. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về ADN và bản chất của gen - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu về quá trình tự nhân đôi của AND. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được công thức tính số lần nhân đôi. * Năng lực chuyên biệt: - Trình bày được cơ chế tự nhân đôi của ADN. 3. Về phẩm chất - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, hoạt động nhóm. - Trung thực, cẩn thận, ghi chép kết quả hoạt động của nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK - Tranh vẽ sơ đồ sự tự nhân đôi của phân tử AND. Máy tính, ti vi, bảng phụ 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, tìm hiểu trước bài. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  8. 8 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN? Vì sao ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù? - Mô tả cấu trúc không gian của ADN? Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào? 3. Bài mới: Họat động của GV Họat động của HS Nội dung Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. NST nhân đôi vào kì nào của quá trình phân bào ? ( kì trung gian). Em thử suy nghĩ và cho biết Vì sao NST nhân đôi dựa trên cơ sở vật chất nào ? Để xác định phán đoán của bạn đúng hay sai chúng ta nghiên cứu bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: cơ chế tự nhân đôi của AND diễn ra theo n/tắc: bổ sung và bán bảo toàn . - bản chất hóa học của gen và chức năng của gen. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu I. ADN tự nhân đôi theo những tin SGK và trả lời câu hỏi: thông tin thảo nguyên tắc nào? luân nhóm và trả ? Quá trình tự nhân đôi của - ADN tự nhân đôi diễn ra lời câu hỏi. ADN diễn ra ở đâu? vào trong nhân tế bào, tại các NST thời gian nào? + Diễn ra trên 2 ở kì trung gian. - Yêu cầu HS tiếp tục nghiên mạch. cứu thông tin, quan sát H 16, - ADN tự nhân đôi theo đúng + Nu trên mạch KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  9. 9 thảo luận câu hỏi: khuôn liên kết với mẫu ban đầu. Nu nội bào theo ? Nêu hoạt động đầu tiên của - Quá trình tự nhân đôi: nguyên tắc bổ ADN khi bắt đầu tự nhân sung. + 2 mạch ADN tách nhau dần đôi? theo chiều dọc. + Trên cả 2 mạch ? Quá trình tự nhân đôi diễn của ADN + Các nuclêôtit trên 2 mạch ra trên mấy mạch của ADN? ADN liên kết với nuclêôtit tự + A-T, G-X ? Các nuclêôtit nào liên kết do trong môi trường nội bào với nhau thành từng cặp + Mạch mới hình theo NTBS. thành theo mạch ? Sự hình thành mạch mới ở + 2 mạch mới của 2 ADN dần khuôn của mẹ và 2 ADN diễn ra như thế nào? được hình thành dựa trên mạch ngược chiều. khuôn của ADN mẹ và ngược ? Có nhận xét gì về cấu tạo + Cấu tạo của 2 chiều nhau. giữa 2 ADN con và ADN mẹ? ADN con giống + Kết quả: 2 ADN con được - Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ nhau và giống hình thành giống nhau và giống lược quá trình tự nhân đôi mẹ. ADN mẹ, trong đó mỗi ADN của ADN. - 1 HS lên mô tả con có 1 mạch của mẹ, 1 mạch ? Quá trình tự nhân đôi của trên tranh, lớp mới tổng hợp từ nguyên liệu ADN diễn ra theo nguyên nhận xét, đánh nội bào. (Đây là cơ sở phát triển tắc nào? giá. của hiện tượng di truyền). - GV nhấn mạnh sự tự nhân đôi là đặc tính quan trọng chỉ + Nguyên tắc bổ- Quá trình tự nhân đôi của có ở ADN. sung và giữ lại mộtADN diễn ra theo nguyên tắc nửa. bổ sung và giữ lại 1 nửa ? Giải thích vì sao sự nhân HS: trả lời (nguyên tắc bán bảo toàn). đôi của ADN có nguyên tắc bán bảo toàn? - GV nhận xét và bổ sung. - GV thông báo khái niệm về - HS lắng nghe II. Bản chất của gen gen GV thông báo - Gen là 1 đoạn của phân tử + Thời Menđen: quy định ADN có chức năng di truyền tính trạng cơ thể là các nhân xác định. tố di truyền. - Bản chất hoá học của gen là + Moocgan: nhân tố di ADN. truyền là gen nằm trên NST, - Chức năng: gen là cấu trúc các gen xếp theo chiều dọc mang thông tin quy định cấu của NST và di truyền cùng trúc của 1 loại prôtêin. nhau. KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  10. 10 + Quan điểm hiện đại: gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định. - HS dựa vào kiến ? Bản chất hoá học của gen thức đã biết để trả là gì? Gen có chức năng gì? lời. - GV đặt vấn đề: ADN là - Ghi nhớ kiến III. Chức năng của AND những mạch dài chứa gen, thức. - ADN là nơi lưu trữ thông tin mà gen có chức năng di di truyền (thông tin về cấu trúc truyền. prôtêin). ? Vậy chức năng của ADN là - ADN thực hiện sự truyền đạt gì? thông tin di truyền qua thế hệ tế ? Đặc điểm cấu trúc nào của - Có 2 c/năng lưu bào và cơ thể. ADN giúp chúng thực hiện trữ và được chức năng đó? truyền đạt thông - GV nhấn mạnh: sự tự nhân tin di truyền. đôi của ADN dẫn tới nhân - HS: trình bày đôi NST  phân bào  sinh sản. - HS ghi nhớ k/thức. - GV mở rộng kiến thức: Ngày nay khoa học phát triển, đặc biệt là di truyền học. Người ta đã dựa trên c/năng lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền của ADN để xác định cha con, mẹ con hay truy tìm thủ phạm trong các vụ án. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu 1: Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào trong nguyên phân? KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  11. 11 A. Kì trung gian B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì sau và kì cuối Câu 2: Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là A. Sự tham gia của các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào B. Nguyên tắc bổ sung C. Sự tham gia xúc tác của các enzim D. Cả 2 mạch của ADN đều làm mạch khuôn Câu 3: Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng: A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 4: Chức năng của ADN là: A. Mang thông tin di truyền B. Giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường C. Truyền thông tin di truyền D. Mang và truyền thông tin di truyền Câu 9: Một gen có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gen. A. 210 B. 119 C. 105 D. 238 Câu 5: Từ nào sau đây còn được dùng để chỉ sự tự nhân đôi của ADN? A. Tự sao AND B. Tái bản AND C. Sao chép AND D. Cả A, B, C Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN? Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ? (MĐ2) 2/ Chức năng của ADN là gì? (MĐ1) 3/ Làm bài tập 4 SGK/ 50. (MĐ3) KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  12. 12 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. 1/ Giải thích: Vì trong quá trình nhân đôi của ADN đã giữ lại 1 mạch của ADN mẹ làm mạch khuôn và dưới tác dụng của nguyên tắc bổ sung nên các nu của môi trường nội nào lk với các nu trên 2 mạch khuôn của ADN mẹ theo đúng trật tự đã quy định, giúp 2 p.tử ADN con tạo ra giống hệt ADN mẹ. 2/ Có ở nội dung 3 3/ ADN con 1: Mạch 1 (cũ) - A - G - T - X - X -T - | | | | | | Mạch mới - T - X - A - G - G - A - ADN con 2: Mạch mới: - A - G - T - X - X -T - | | | | | | Mạch 2 (cũ): - T - X - A - G - G - A - * Bài tập mở rộng: Một đoạn AND có cấu trúc như sau: Mạch 1: -A-G-T-A-T-X-G-T Mạch 2: -T-X-A-T-A-G-X-A Viết cấu trúc của hai đoạn AND con được tạo thành sau khi đoạn AND mẹ nói trên kết thúc quá trình nhân đôi. Cấu trúc của hai đoạn AND con được tạo thành sau khi đoạn AND mẹ nói trên kết thúc quá trình nhân đôi: ADN 1: -A-G-T-A-T-X-G-T- -T-X-A-T-A-G-X-A- ADN 2: - T-X-A-T-A-G-X-A- - A-G-T-A-T-X-G-T- IV. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài SGK/50. - Soạn bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN V. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  13. 13 Ngày dạy: 9A1: 9A2: 9A3: Tiết 3: Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I. Mục tiêu: 1. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về mối quan hệ giữa gen và ARN. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu về quá trình tổng hợp ARN. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được mối liên hệ về SL, tỉ lệ % các loại đơn phân của ADN và ARN * Năng lực chuyên biệt: - Trình bày được cấu tạo, chức năng và quá trình tổng hợp của phân tử ARN. - Học sinh mô tả được cấu tạo ARN. Nêu các loại ARN và chức năng của chúng. - Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. - Phân biệt được ARN với ADN. - HS khá giỏi: Xác định được mối liên hệ về SL, tỉ lệ % các loại đơn phân của ADN và ARN 2. Về phẩm chất - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, hoạt động nhóm. - Trung thực, cẩn thận, ghi chép kết quả hoạt động của nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Mô hình cấu trúc bậc 1 của một đoạn phân tử ARN. - Bảng phụ, ti vi, phiếu học tập. - Mô hình tổng hợp ARN. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. Tiến trình bài dạy: KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  14. 14 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN? 3. Bài mới: Họat động của GV Họat động của HS Nội dung Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Cùng với AND một nhân tố khác có vai trò rất quan trọng trong quá trình truyền đạt tính trạng đó là ARN . Vậy ARN có những đặc điểm gì nổi bật chúng ta cùng nghiên cứu bài 17. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: mô tả được cấu tạo ARN. Nêu các loại ARN và chức năng của chúng. - sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - GV yêu cầu HS đọc - HS tự nghiên cứu I. ARN (axit ribônuclêic) thông tin, quan sát H thông tin và hiểu 1. Cấu tạo của ARN 17.1 và trả lời câu hỏi: được : - ARN cấu tạo từ các nguyên tố: ? ARN có thành phần + Cấu tạo hoá học hoá học như thế nào? C, H, O, N và P. ? Trình bày cấu tạo - ARN thuộc đại phân tử (kích + Tên các loại ARN? thước và khối lượng nhỏ hơn nuclêôtit ADN). ? Mô tả cấu trúc + Mô tả cấu trúc không gian của ARN? - ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  15. 15 - Yêu cầu HS làm bài không gian. phân mà đơn phân là các nuclêôtit tập  SGK (ribônuclêôtit A, U G, X) liên kết ? So sánh cấu tạo ARN tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn. - HS vận dụng kiến và ADN vào bảng 17? thức và hoàn thành 2. Chức năng của ARN bảng. - ARN thông tin (mARN) truyền - Đại diện nhóm đạt thông tin quy định cấu trúc trình bày, các nhóm prôtêin cần tổng hợp. khác nhận xét, bổ - ARN vận chuyển (tARN) vận sung. chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp protein. - ARN ribôxôm (rARN) là thành phần cấu tạo nên ribôxôm (nơi tổng hợp protein). Bảng 17. So sánh ARN và AND . - Yêu cầu HS nghiên - HS sử dụng thông II. ARN được tổng hợp theo cứu thông tin và trả lời tin SGK để trả lời. nguyên tắc nào? câu hỏi: - ARN được tổng hợp trong nhân ? ARN được tổng hợp ở - HS theo dõi và ghi TB, tại NST ở kì trung gian. đâu? ở thời kì nào của chu kì tế bào? nhớ kiến thức. - ARN được tổng hợp dựa trên - GV sử dụng mô hình - HS thảo luận và một mạch đơn của gen (được gọi tổng hợp ARN (hoặc hiểu được : là mạch khuôn). H 17.2) mô tả quá - Quá trình tổng hợp ARN: trình tổng hợp ARN. + Phân tử ARN tổng hợp dựa vào 1 mạch + Gen thao xoắn tách thành 2 - GV yêu cầu HS quan đơn của gen (mạch mạch đơn sát H 17.2 thảo luận 3 khuôn). câu hỏi: + Các Nu ở mạch khuôn liên kết + Các nuclêôtit trên với Nu tự do theo NTBS (A-U, T- ?Một phân tử ARN mạch khuôn của A;G-X; X-G). được tổng hợp dựa vào ADN và môi trường 1 hay 2 mạch đơn của nội bào liên kết từng + Khi tổng hợp xong, ARN táh gen? cặp theo nguyên tắc khỏi gen đi ra chất TB bổ sung: ?Các loại nuclêôtit - Trình tự các loại đơn phân trên nào liên kết với nhau A – U; T - A ; G – ARN giống với trình tự mạch bổ để tạo thành mạch X; X - G. sung của mạch khuôn, chỉ khác là ARN? KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  16. 16 + Trình tự đơn phân T được thay bằng U. trên ARN giống - Nguyên tắc tổng hợp: trình tự đơn phân trên mạch bổ sung + Khuôn mẫu: dựa trên một mạch của mạch khuôn đơn của gen nhưng trong đó T + Bổ sung: A-U; T-A; ? Có nhận xét gì về thay bằng U. trình tự các đơn phân G-X; X-G trên ARN so với mỗi - 1 HS trình bày. mạch đơn của gen? - HS lắng nghe và - Mối quan hệ giữa gen và ARN, tiếp thu kiến thức. trình tự các Nu trên, mạch khuôn - GV yêu cầu 1 HS quy định trình tự các Nu trên trình bày quá trình ARN. tổng hợp ARN. - GV chốt lại kiến thức. - HS : Tổng hợp - GV phân tích: tARN theo nguyên tắc và rARN sau khi tổng khuôn mẫu và hợp xong sẽ tiếp tục NTBS. hoàn thiện để hình thành phân tử tARN và - Trình tự các rARN hoàn chỉnh. nuclêotit trên mạch khuôn quy định ?Quá trình tổng hợp trình tự các nucleotit ARN theo nguyên tắc trên mạch ARN. nào? ? Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  17. 17 sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Sử dụng dự kiện sau để trả lời các câu hỏi Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T. Câu 1: Số lần phân đôi của gen trên là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 2: Tính số nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình trên. A. 41280 B. 20640 C. 19995 D. 39990 Câu 3: Số nuclêôtit mỗi loại trong gen trên là: A. A = T = 258; G = X = 387 B. A = G = 258; T = X = 387 C. A = T = 387; G = X = 258 D. A = T = 129; G = X = 516 Câu 4: Gen là gì? A. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit. B. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN. C. Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN. D. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một số loại phân tử ARN Câu 5: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng A. chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào. B. chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể. C. đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể. D. đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất. Câu 6: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là A. Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu. B. Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc đã thay đổi. C. Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp. D. Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  18. 18 d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu1/ Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và AND? (MĐ2) Câu2/ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen -> ARN. (MĐ1) Câu3/ HS làm bài tập 3 SGK/T53. (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. * Đáp án: Câu1/ ARN ADN Chỉ có cấu tạo một mạch đơn Có cấu tạo 2 mạch đơn vừa song song vừa xoắn lại Có chứa loại đơn phân uraxin và Có chứa loại đơn phân timin và không không có loại timin có loại uraxin Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn Có k/thước và khối lượng lớn hơn ARN ADN Câu2: - ARN được tổng hợp trên khuôn mẫu là một mạch của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. - Bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ: gen -> ARN là trình tự các Nu trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nu trên mạch ARN. Cơ chế này diễn ra như sau: Sau khi 2 mạch đơn của gen được tách dần ra, các nucleotit tự do trong môi trường nội bào đến liên kết với các nucleotit trên 1 mạch khuôn của gen thành từng cặp theo đúng nguyên tắc bổ sung. Sau khi hoàn tất quá trình, phân tử ARN KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  19. 19 được tạo thành rời khỏi gen ra tế bào chất. Câu3/ BT3: Mạch ARN: - A - U - G - X - U - X - G - Vẽ sơ đồ tư duy Đọc mục “Em có biết?”. IV. Dặn dò: - Làm các bài tập 4, 5 SGK/ 53. - Soạn bài: “ Protein” V. Rút kinh nghiệm. ............................................................................................................................................... Nham Biền, ngày 05 tháng 9 năm 2023 Phê duyệt của tổ trưởng Soạn đúng yêu cầu bộ môn Trần Thị Chuyên KHBD Sinh 9. Năm học 2023-2024. GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2