Giáo án Tiếng Việt 5 - Thực hành Tiếng Việt
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 5 - Thực hành Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_tieng_viet_5_thuc_hanh_tieng_viet.docx
Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt 5 - Thực hành Tiếng Việt
- THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS củng cố kiến thức về cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ, nắm được nghĩa của một số cụm động từ, cụm tính từ. - Từ Hán Việt 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - HS luyện tập về từ ghép và từ láy, biết phân biệt hai loại từ này. - Luyện tập về biện pháp tu từ so sánh, biết sử dụng trong khi nói, viết. - Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ Hán Việt. 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0, Video III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
- của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b. Nội dung: c. Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS, PHT HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs tham gia trò chơi và trả lời - Gv chuyển giao nhiệm vụ được GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Gv cho + Từ ghép: làng xóm, bầu trời, sẵn 10 từ, các nhóm sẽ sắp xếp các từ đã cho sứ giả, tráng sĩ, đồi núi vào từ ghép hoặc từ láy: chăm chỉ, băn khoăn, + Từ láy: chăm chỉ, băn khoăn, tráng sĩ, làng xóm, ung dung, bầu trời, trong ung dung, trong trẻo, so đo trẻo, sứ giả, so đo, đồi núi - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, hỗ trợ - HS suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đọc, trình bày câu trả lời - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
- bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, đẫn dắt vô bài mới: Ở học kì 1, chúng ta đã tìm hiểu về từ ghép và từ láy. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ rèn luyện thêm về từ ghép và từ láy cũng như luyện tập về cụm từ, biện pháp so sánh HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm từ ghép, từ láy; từ và cụm từ; biện pháp so sánh b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV: Hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức 1. Từ ghép, từ láy Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Từ ghép: các tiếng có quan hệ - GV chuyển giao nhiệm vụ với nhau về nghĩa (bác sĩ, cống + Thế nào là từ ghép và từ láy? hiến, bảo vệ...) + Gv yêu cầu học sinh hãy ghép các từ ở cột - Từ láy: Các tiếng có quan hệ với phải với các từ ở cột trái cho phù hợp: nhau về âm (âm thầm, lặng lẽ) A B Cụm từ Từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng và 2. Từ và cụm từ
- hoạt động. - Cụm từ: Nhóm, tập hợp nhiều từ Tính từ Từ chỉ hoạt động, trạng - Tính từ: Từ chỉ đặc điểm, tính thái của sự vật, hiện chất của sự vật, hiện tượng và tượng. hoạt động. Động từ Nhóm, tập hợp nhiều từ - Động từ: Từ chỉ hoạt động, Từ Hán Từ có nguồn gốc từ tiếng trạng thái của sự vật, hiện tượng. Việt Hán, dùng theo cách cấu - Từ HV: Từ có nguồn gốc từ tạo, cách hiểu, đôi khi có tiếng Hán, dùng theo cách cấu đặc thù riêng của người tạo, cách hiểu, đôi khi có đặc thù Việt, riêng của người Việt, + GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm: So sánh 3. So sánh là gì? Tác dụng của so sánh? So sánh là đối chiếu sự vật, sự - HS tiếp nhận nhiệm vụ. việc này với sự vật, sự việc khác Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện để tìm ra nét tương đồng và khác nhiệm vụ biệt giữa chúng. - HS suy nghĩ, thảo luận - Gv quan sát, gợi mở, cố vấn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức cho hs báo cáo, quan sát bao quát lớp học - Hs báo cáo kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 1. Bài tập 1 trang 9 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ STT Yếu Từ Nghĩa của từ - Gv chuyển giao nhiệm vụ tố HV A + GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm HV A + giả vào vở. 1 Tác Tác Người tạo ra tác + GV hướng dẫn HS kẻ bảng và hoàn giả phẩm, bài thơ thành bài tập. 2 Độc Độc Người đọc - HS tiếp nhận nhiệm vụ. giả Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 3 Thính Thính Người nghe hiện nhiệm vụ giả - HS suy nghĩ, thảo luận 4 Khán Khán Người xem - Gv quan sát, gợi mở, cố vấn giả Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 5 Diễn Diễn Người nói thảo luận giả - GV tổ chức cho hs báo cáo, quan sát 6 Dịch Dịch Người dịch tác bao quát lớp học giả phẩm sang ngôn - Hs báo cáo kết quả ngữ khác Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 7 Kí Kí Người tao ra nhiệm vụ giả sản phẩm báo - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến chí
- thức ... ... ... ... NV2: Bài tập 2 2. Bài 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Từ ghép: xâm phạm, tài giỏi, lo sợ, gom - GV chuyển giao nhiệm vụ góp, mặt mũi, đền đáp. Gv yêu cầu HS: làm bài tập 2, xác định - Từ láy: vội vàng, hoảng hốt. từ ghép và từ láy trong các cậu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV 3: Bài tập 3 3. Bài 3 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Cụm đồng từ: xâm phạm/bờ cõi, - GV chuyển giao nhiệm vụ cất/tiếng nói, lớn /nhanh như thổi, GV yêu cầu HS: làm bài tập 2, xác định chạy/nhờ. từ ghép và từ láy trong các cậu - Cụm tính từ: chăm/làm ăn
- - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Đặt câu: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Gia đình em rất vui mỗi khi em Bi cất hiện nhiệm vụ tiếng nói - GV quan sát, hỗ trợ + Mỗi khi cô chủ nhiệm cất tiếng nói các - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi bạn đều ngồi im phăng phắc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Con cún nhà em lớn nhanh như thổi thảo luận ... - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV4: Bài tập 4 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 4. Bài 4 trang 9 - GV chuyển giao nhiệm vụ - Biện pháp nghệ thuật so sánh: lớn + GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. nhanh như thổi và chết như ngả rạ ( Cấu + GV hướng dẫn HS vận dụng biện trúc: A như B) pháp này để nói về một sự vật hoặc hiện - Vận dụng biện pháp tu từ so sánh trong tượng được kể trong truyện. Thánh Gióng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Giặc Ân chết như ngả rạ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Thánh Gióng lớn nhanh như thổi hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Gv quan sát, hỗ trợ
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức



