Giáo án Toán 6 - Tiết 29: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tiết 29: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_toan_6_tiet_29_phan_tich_mot_so_ra_thua_so_nguyen_to.docx
Nội dung text: Giáo án Toán 6 - Tiết 29: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- TIẾT 28: PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ A. Mục tiêu * Kiến thức: HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố * Kỹ năng: - HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích - Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố * Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận khi làm bài. B. Chuẩn bị GV: SGK, Thước thẳng, Phấn màu. HS: SGK, MTBT. C. Phương pháp : Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập, thực hành. D. Hoạt động trên lớp I. ổn định: II. Kiểm tra bài cũ(5’) HS1: - Viết các số nguyên tố nhỏ hơn 20 .. ....................................... III. Bµi míi Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng
- Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng HĐ1. Phân tích một số ra 1. Phân tích một số ra thừa thừa số ( 15ph) số ? Số 300 có thể viết được dưới H.1 Ví dụ: SGK dạng một tích của 2 thừa số lớn 300 300 hơn 1 hay không? 3 100 6 50 10 10 2 3 2 25 ? Theo phân tích ở H.1 em có 2 2 5 5 5 300 bằng các tích nào? 5 H.2 -Trình bày một số cách phân tích khác: 300 = 6.50=2.3.2.25 GV:Các số 2, 3, 5 là các số HS: =2.3.2.5.5 nguyên tố. Ta nói rằng 300 300 = 3.100 = 3.10.10 Các số 2, 3, 5 là các số được phân tích ra thừa số = 3.2.5.2.5 nguyên tố. Ta nói rằng 300 nguyên tố. được phân tích ra thừa số ? Vậy phân tích một số ra thừa nguyên tố. số nguyên tố là gì ? -Giới thiệu đó là cách phân tích một số ra thừa số ng tố - Dù phân tích bằng cách nào - Phát biểu cách phân ta cũng được cùng một kết quả. tích một số ra thừa số GV: Trở lại 2 hình vẽ: nguyên tố. ? Tại sao lại không phân tích tiếp 2; 3; 5 ? ? Tại sao 6; 50; 100 lại phân tích được tiếp ? GV nêu 2 chú ý trên bảng phụ. HĐ2. Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố ( 15ph) - Số nguyên tố phân tích - Hướng dẫn HS phân tích theo ra là chính nó. * Chú ý: SGK cột. - Vì đó là các hợp số. Lưu ý: 2. Cách phân tích một số ra + Nên lần lượt xét tính chia hết thừa số nguyên tố cho các số nguyên tố từ HS chuẩn bị thước , phân 300 2 nhỏ đến lớn : 2; 3; 5; 7; tích theo hướng dẫn của 150 2 + Trong quá trình xét tính chia GV 75 3 hết nên vận dụng các dấu hiệu 25 5 chia hết cho 2, cho 3, cho 5 đã 300 2 5 5 học. 1
- Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng + Các số nguyên tố được viết 150 2 bên phải cột, các thương được 75 3 viết bên trái cột. 25 5 Do đó 300 = 2.2.3.5.5 + GV hướng dẫn HS viết gọn 5 5 = 22.3.52 bằng luỹ thừa và viết các ước 1 nguyên tố của 300 theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. HS : Các kết quả đều - Qua các cách phân tích em có giống nhau. nhận xét gì về kết quả phân ? tích ? - Làm ?vào bảng phụ 420 = 2. 2.3.5.7 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Trình bày trên bảng =22.3.5.7 làm ? - Nhận xét chéo - Hoàn thiện vào vở IV. Củng cố - LT .( 8ph) Cho HS làm các bài tập 125, 126 SGK Yêu cầu làm ra nháp và trình bầy trên bảng: Bài 125( SGK) 60 = 22. 3.5 ; 84 = 22.3.7 ; 1035 = 32 .5.23 Bài 126. SGK *120 = 2.3.4.5 đây là dạng phân tích sai vì 4 không là thừa số nguyên tố *306 = 2.3.51 là dạng phân tích sai vì 51 không là thừa số nguyên tố *567 = ... là dạng phân tích sai vì 9 không là thừa số nguyên tố. Bài 128. SGK (Dành choh/s khá giỏi) a = 23.52.11 có các ước là 2,4, 8, 11,25, 20. V. Hướng dẫn học ở nhà( 2ph) - Học bài theo SGK - Làm các bài 127, 128 SGK - Bài 159, 161, 163, 164. SBT VI. Rút kinh nghiệm:
- * Kiến thức: - HS được củng cố định nghĩa số nguyên tố, hợp số - Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản. * Kỹ năng: Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một số là hợp số. * Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn. B. Chuẩn bị GV: SGK, bảng phụ HS: SGK, bảng nhóm, bút dạ. C. Phương pháp: Phương pháp quan sát, dự đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm D. Hoạt động trên lớp I. ổn định: II. Kiểm tra bài cũ(7’) HS1: - Số nguyên tố là gì ? Hợp số là gì ? - Làm bài tập 148. SBT ĐS: 73 là số nguyên tố ; các số còn lại là hợp số. HS2: Làm bài tập 118a, c. SGK ĐS: a. 3.4.5 + 6. 7 là hợp số vì có một ước khác 1 và chính nó là 3 c. 3.5.7 + 11.13.17 là số hợp số vì là số chẵn. ...................................... III. Luyện tập tại lớp Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng HĐ1: Chữa bài tập I. Chữa bài tập ( 7ph) HĐ2: Luyện tập 1.Bài tập 148 (SBT) ( 32ph) 2.Bài tập 118a, c (SGK) II. Luyện tập HĐN ?Yêu cầu HS làm ra Nhóm 1: Câu a 1.Bài 120. SGK bảng nhóm bài tập Nhóm 2: Câu b a) Để số 5* là số nguyên tố thì
- Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng 120. - Nhận xét bài làm - * { 3; 9} b) Để số 9* là số nguyên Hoàn thiện vào vở. tố thì * { 7 } Sau 5 phút thu bảng của 2 nhóm Bài tập 121. SGK HS : Lần lượt thay k = 0; 2.Bài tập 121. SGK a) Muốn tìm số tự 1; 2; 3; để kiểm tra 3.k a. Để 3.k là số nguyên tố thì k nhiên k để 3.k là số =1 nguyên tố em làm như thế nào? b.Để 7.k là số nguyên tố thì k b) Hướng dẫn HS =1. làm tương tự câu a Làm theo cá nhân và chỉ Bài tập 122. SGK rõ ví dụ minh hoạ 3.Bài tập 122. SGK a. Đúng. ví dụ 3, 5, 7 b. Đúng, ví dụ 3, 5, 7 c. Sai. Vì còn số 2 d. Sai. Vì có số 5 * Bài tập 123 ( KK HS tự làm) a 29 67 49 127 173 253 p 2,3,5 2,3,5,7 2,3,5,7 2,3,5,7,11 2,3,5,7,11,13 2,3,5,7,11,13 IV. Củng cố ( 3ph) Số nguyên tố là gì? Hợp số là gì ? Muốn chứng tỏ một số là số nguyên tố hay hợp số ta làm thế nào ? V. Hướng dẫn học ở nhà( 2ph) - Làm bài tập 124 SGK - Làm bài tập 149, 150, 153, 154 SBT -Xem trước nội dung bài học tiếp theo. VI. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..........................



