Giáo án môn Vật lí 6 - Tiết 11: Kiểm tra một tiết - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Văn Chung
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Vật lí 6 - Tiết 11: Kiểm tra một tiết - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Văn Chung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_mon_vat_li_6_tiet_11_kiem_tra_mot_tiet_nam_hoc_2018.doc
Nội dung text: Giáo án môn Vật lí 6 - Tiết 11: Kiểm tra một tiết - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Văn Chung
- Nguyễn Văn Chung – Trường THCS Cảnh Thụy – Vật lý 6 – Năm học 2018 - 2019 Ngày kiểm tra:............................ Lớp:............................................ TIẾT 11 KIỂM TRA 1 TIẾT i. Mục tiêu - Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng. - Rèn tính tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra. - Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học. - Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối l- ượng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực, mối quan hệ giữa khối lượng và trọng lượng. ii. Chuẩn bị GV : Đề bài + Đáp án HS : Ôn tập kiến thức III. Lập ma trận bài kiểm tra 1. PHẠM VI KIẾN THỨC : Từ bài 1 đến bài 10 / SGK - Vật lý 6 2. PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL) 3. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA : Tớnh trọng số nội dung kiểm tra theo phõn phối chương trỡnh : Tổng Tỉ lệ thực dạy Trọng số ND Kthức LớThuyết số tiết LT VD LT VD 1.Đo độ dài- Đo thể tớch 4 4 3,2 0,8 40% 10% 2. Khối lượng – Đo khối 1 1 0,8 0,2 10% 2,5% lượng. 3. Lực- Hai lực cõn bằng- Tỡm 2 2 1,6 0,4 20% 5% hiểu kq tỏc dụng của lực. 4. Trọng lực- Đơn vị lực. 1 1 0,8 0,2 10% 2,5% Tổng 8 8 6,4 1,6 80% 20% Ghi chỳ : tỉ lệ thực dạy lý thuyết*100/tổng số tiết = trọng số lý thuyết = 80% Tớnh số cõu hỏi và điểm số : Trọng Số lượng cõu Nội dung kiến thức Điểm số T.số TN T L 2 (1đ) 1(3đ) 4đ 1. Đo độ dài- Đo thể tớch 40% 3,2 3 Tg :6’ Tg :10’ Tg :16 1
- Nguyễn Văn Chung – Trường THCS Cảnh Thụy – Vật lý 6 – Năm học 2018 - 2019 2. Khối lượng – Đo khối 1(2 đ) 2đ 10% 0,8 1 0 lượng. Tg :9’ Tg :9’ 3. Lực- Hai lực cõn bằng- Tỡm 1 (0,5đ) 1(1đ) 1,5đ 20% 1,6 2 hiểu kq tỏc dụng của lực. Tg :2’ Tg :6’ Tg :8’ 1(0,5đ) 0,5đ 4. Trọng lực- Đơn vị lực 10% 0,8 1 Tg :2’ Tg : 2’ 6cõu ; Tổng 100 8cõu 3cõu, 7đ 10đ 3đ Cấp độ nhận thức Nội dung kiến thức Thụng Tổng Nhận biết Vận dụng hiểu 1 KQ (C1) 2KQ (C2) 1TL (C 3) 3KQ - 1. Đo độ dài- Đo thể tớch Chuẩn 1-2 Chuẩn 2-1 Chuẩn 4-2 1TL 1 KQ (C2) 1TL (C 1) 1 KQ - 2. Khối lượng – Đo khối lượng. 0 Chuẩn 2-1 Chuẩn 5-1 1TL 3. Lực- Hai lực cõn bằng- Tỡm 1KQ(C 3) 1KQ- 0 hiểu kết quả tỏc dụng của lực. Chuẩn 6-1 1TL (C 4) 0.5TL 1KQ(C4) Chuẩn 8-2 1KQ - 4. Trọng lực- Đơn vị lực 0 chuẩn 8-2 0.5TL 9 cõu- 4 cõu – 2cõu – 3 cõu -7đ Tổng 10đ 2đ(20%) 1đ(10%) 70% 100% IV. NỘI DUNG ĐỀ: I. Trắc nghiệm: Chọn cõu trả lời đỳng trong cỏc cõu sau: Cõu 1: Độ chia nhỏ nhất của thước là: A. Độ dài giữa hai vạch chia liờn tiếp trờn thước.C. Độ dài nhỏ nhất ghi trờn thước. B. Độ dài nhỏ nhất đo được bằng thước. D. Độ dài lớn nhất trờn thước. Cõu 2: Dụng cụ dựng để đo thể tớch của chất lỏng là: A. Bỡnh tràn và ca đong. C. Bỡnh tràn và bỡnh chứa B. Ca đong và bỡnh chia độ D. Bỡnh chứa và bỡnh chia độ. Cõu 3. Hãy cho biết người ta thường dùng dụng cụ nào sau để đo khối lượng của vật A. Cân đồng hồ B. Thước cuộn C. Bình chia độ D. Cả A, B, C Cõu 4 : Hai lực cõn bằng là hai lực : A. Mạnh như nhau. B. Mạnh như nhau , cựng phương , cựng chiều. C. Mạnh như nhau, cựng phương , ngược chiều. D. Mạnh như nhau, cựng phương , ngược chiều và đặt vào cựng một vật. 2
- Nguyễn Văn Chung – Trường THCS Cảnh Thụy – Vật lý 6 – Năm học 2018 - 2019 Cõu 5 . Người ta dùng một bìmh chia độ ghi tới cm3 chứa 50cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá.Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình lên tới vạch 84 cm3. Thể tích của hòn đá là: 3 3 3 3 A.V1= 84cm B.V2= 50cm C.V3 = 134cm D.V4 = 34cm Cõu 6 : Lực cú đơn vị đo là : A . Kilogam. B. Một vuụng. C. Niuton D. Lực kế. II. Tự luận ( 7 đ ) Câu 1: Trên một chiếc cầu có ghi dòng chữ: Cấm xe tải 5 tấn lưu thông trên cầu. Một chiếc xe tải có khối lượng 2,5 tấn chở trên xe 40 bao xi măng. Xe này có được phép qua cầu không? Biết rằng một bao xi măng có khối lượng 50 Kg Câu 2: Hai viên bi có cùng đường kính, một viên bi đặc, một viên bi rỗng. Lần lươt thả hai viên bi vào bình chia độ, biết hai viên bi đều bị chìm. Hỏi mực nước dâng lên trong bình trong hai lần thả có như nhau không? Tại sao Câu 3: Chiếc quạt trần treo trờn trần nhà. Nú chịu tỏc dụng của những lực nào cỏc lực đú cú phương và chiều như thế nào? Chiếc quạt đứng yờn chứng tỏ điều gỡ Đỏp ỏn và biểu điểm. I. Trắc nghiệm ( 3đ ) ( Mỗi ý đỳng 0,5 đ ) Cõu 1 - A Cõu 2 - C Cõu 3 - A Cõu 4 - D Cõu 5 - D Cõu 6 - C II. Tự luận ( 7đ ) Câu Đáp án Điểm Khối lượng 40 bao xi măng là: 40.50 = 2000 kg = 2 tấn 1 đ 1 Khối lượng cả xe và hàng là: 2,5 +2 = 4,5 tấn 1 đ Vậy xe này vẫn được phép lưu thông qua cầu 1 đ 3 Như nhau, Vì hai viên bi có cùng đường kính thì có cùng thể tích 1 đ Khi treo quạt trên trần nhà, quạt chịu tác dụng của hai lực là lực hút 1 đ 4 của trái đất ( gọi là trọng lực) và lực kéo của dây treo. 1 đ Khi hai lực này cân bằng thì quạt sẽ đứng yên, không bị rơi xuống. 1 đ 3. Kết quả kiểm tra : Điểm 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Số lượng Chất lượng Giỏi khá TBình Yếu Kém SL % 4. Đánh giá ý thức chuẩn bị kiểm tra ý thức kiểm tra V. Rút kinh nghiệm sau bài giảng: 3



