Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Bé

doc 13 trang Tương Tư 16/03/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Bé", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_9_nam_hoc_2023_2024_pham_thi_be.doc

Nội dung text: Giáo án Vật lí 9 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Bé

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY LẦN 2 Ngày soạn: 22/10/2023 Ngày dạy : 25/10/2023 Lớp dạy : 9G. Trường THCS Tân Mỹ, Thành phố Bắc Giang Giáo viên : Phạm Thị Bé - Trường THCS thị trấn Nham Biền số 2, Yên Dũng Môn : Vật lí 9 TIẾT 13. ĐỊNH LUẬT JUN- LEN-XƠ I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Có khả năng tự làm việc với học liệu (sách, tài liệu trên mạng internet, video, ) từ đó nắm được các trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng diễn đạt, lắng nghe và phản hồi ý kiến các thành viên nhóm; giúp đỡ bạn cùng nhóm hoàn thành nhiệm vụ và để rút ra kết luận khi dòng điện chạy qua dây dẫn đều có sự chuyển hóa từ điện năng thành nhiệt năng. - Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. 1.2. Năng lực vật lí a. Nhận thức vật lí - Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng. - Phát biểu định luật Jun – Len-xơ và vận dụng được biểu thức này để giải bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện. - Quan sát,nhận biết được khi dòng điện chạy qua dây dẫn nói chung thì đều có sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng. b. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học - Vận dụng kiến thúc giải một số bài tập cụ thể. - Giải thích được vấn đề thực tiễn, nêu được các giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên. 2. Phẩm chất - Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
  2. 2 - Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm, hoàn thành các nội dung được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên 1.1. Chuẩn bị cho hoạt động học tập của học sinh ở nhà - Kế hoạch bài dạy tiết 13: Định luật Jun-Len-Xơ (lần 1) - Video bài giảng cho học sinh học ở nhà: - Hệ thống các câu hỏi, bài tập ở các mức độ khác nhau. - Phiếu học tập học sinh tự học tiết 13: Định luật Jun-Len-Xơ 1.2. Chuẩn bị cho hoạt động học tập của học sinh trên lớp - Bài giảng Powerpoin tiết 13: Định luật Jun-Len-Xơ - Kế hoạch bài dạy tiết 13: Định luật Jun-Len-Xơ - Máy tính, tivi - Đèn học để bàn ( lọai bóng đèn dây tóc), ấm siêu tốc. - Hình ảnh, video, tư liệu liên quan đến nội dung bài học. 1.3. Tài liệu cung cấp cho học sinh - Video bài giảng cho học sinh học ở nhà: giáo viên gửi qua phần mềm OLM.vn - Hệ thống 10 câu hỏi trắc nghiệm ở mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng sau khi xem video trên OLM.vn - Phiếu học tập 1, 2 trên nhóm Zalo lớp. 2. Học sinh - Thiết bị điện tử thông minh (điện thoại, máy tính) có kết nối internet. - SGK và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của giáo viên. - Xem video bài dạy và thực hiện các nhiệm vụ ở nhà theo yêu cầu của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. TRƯỚC GIỜ HỌC a. Mục tiêu + 100 % học sinh xem video bài giảng, đọc sách giáo khoa bài “Định luật Jun- Len-xơ”. + Sau khi đọc sách giáo khoa, xem video bài giảng học sinh tóm tắt được nội dung kiến thức trọng tâm của bài “Định luật Jun- Len- xơ”. + Học sinh vận dụng kiến thức đã học về định luật Jun – Len-xơ và vận dụng được biểu thức này để giải bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện. + Học sinh đăng nhập thành công vào các đường link giáo viên giao bài tập, hoàn thành bài làm và gửi được phản hồi cho giáo viên.
  3. 3 + Học sinh nhận biết được khi dòng điện chạy qua dây dẫn nói chung thì đều có sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng. b. Tổ chức thực hiện Thiết bị, Thời gian STT Nội dung việc công nghệ hoàn thành hỗ trợ 1 Giáo viên gặp học sinh, giao nhiệm vụ và nói Zalo nhóm 11h ngày 23/10 rõ yêu cầu về mức độ thực hiện nhiệm vụ. lớp 2 Giáo viên gửi video bài giảng cho học sinh. Youtube 14h ngày 23/10 3 Giáo viên giao bài tập cho học sinh. OLM 14h ngày 23/10 4 Học sinh xem bài giảng kết hợp đọc SGK bài Youtube 21h ngày 23/10 Định luật Jun- Len- xơ. Thảo luận với các bạn trong lớp về bài học. 5 Học sinh đăng nhập vào đường link làm bài OLM 22h ngày 23/10 tập giáo viên giao, gửi phản hồi cho giáo viên. 6 Giáo viên phân tích số liệu, phản hồi cho học Zalo 22h ngày 23/10 sinh. 7 Học sinh nhận phản hồi từ giáo viên và khắc Zalo 20h ngày 24/10 phục lỗi sai, chuẩn bị cho tiết học trên lớp c. Sản phẩm của học sinh - Bài tập trắc nghiệm trên nền tảng OLM.vn. - Phiếu học tập cá nhân. B. TRONG GIỜ HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu - Tạo sự kết nối giữa kiến thức tự học của HS với kiến thức trong tiết học. - Tạo sự hứng thú, tò mò của HS b. Tổ chức thực hiện: GV: - Giới thiệu cho học sinh dụng cụ có trên bàn: bóng đèn học để bàn - Cắm điện, bật công tắc và yêu cầu HS dưới lớp quan sát, 1 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV và cho nhận xét: + Khi đưa tay lại gần bóng đèn sợi đốt và cho biết cảm giác của tay. + Khi đưa tay sờ vào dây dẫn và cho biết cảm giác của tay. + Trả lời câu hỏi: Tại sao lại có sự khác biệt về cảm giác của tay trong 2 trường hợp
  4. 4 trên? d. Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh: + Khi đưa tay lại gần bóng đèn thì thấy tay nóng lên. + Khi đưa tay sờ vào dây dẫn thì không thấy có cảm giác gì. Hai lần thực hiện trên có sự khác biệt về cảm giác của tay là do nhiệt lượng tỏa ra trên dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn. - GV: Đặt câu hỏi gợi mở để vào bài mới : Vậy câu trả lời của bạn có đúng hay không cô và các em cùng đi tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Phân tích, đánh giá kết quả học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà: GV nhận xét nội dung tự học và nghiên cứu bài ở nhà: Nhiệm vụ 1: Xem video trên OLM có 45/45 HS đã xem (100%). Đa số các em xem hết video và ghi bài đầy đủ. Nhiệm vụ 2: Làm bài tập trắc nghiệm trắc nghiệm trên OLM có 45/45 HS đã làm (100%). Qua thống kê có rất nhiều học sinh đạt điểm xuất sắc 41/45 HS đạt điểm 9, 10. Bên cạnh đó có nhiều em làm chưa đúng, các em sai nhiều ở câu 7, câu
  5. 6 Nhiệm vụ 3: Hoàn thành phiếu học tập và gửi bài trên Padlet, có 45/45 HS đã làm và nộp bài đầy đủ. Kết luận: Như vậy để giúp các em hiểu, nẵm vững hơn nội dung trọng tâm và hoàn thành tốt các bài tập chưa chính xác đó cô trò chúng ta cùng tiếp tục trao đổi trong tiết học ngày hôm nay. 3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức Hoạt động 3.1. Hình thành kiến thức: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng. a. Mục tiêu - Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng. b. Nội dung: - HS nêu được các trường hợp: + Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng. + Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng. c. Tổ chức thức hiện GV giới thiệu một số đồ dùng điện trong lớp học và hỏi HS: - Em hãy cho biết khi bóng đèn hoạt động thì điện năng được chuyển hoá thành các dạng năng lượng nào? - Em hãy cho biết khi quạt điện hoạt động thì điện năng được chuyển hoá thành các dạng năng lượng nào? HS trả lời cá nhân:
  6. 7 GV cắm ấm điện có chứa một ít nước yêu cầu HS quan sát và cho biết khi ấm điện hoạt động điện năng đã được chuyển hoá thành các dạng năng lượng nào? HS trả lời cá nhân. Giáo viên chốt lại kiến thức trọng tâm. d. Sản phẩm của học sinh - Nội dung vở ghi của học sinh: I. Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng + Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng. Ví dụ: quạt điện, bóng đèn LED + Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng. Ví dụ: ấm điện, nồi cơm điện, bàn là điện . GV chuyển ý: Dòng điện chạy qua vật dẫn thường gây ra tác dụng nhiệt. Vậy nhiệt lượng tỏa ra khi đó phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cô và các em cùng chuyển sang phần II. Định luật Jun-Len-xơ. Hoạt động 3.2: Hình thành kiến thức: Hệ thức và nội dung định luật Jun- Len- xơ a. Mục tiêu - Học sinh phát biểu được nội dung định luật Jun–Len-xơ. - Viết được hệ thức của định luật Jun–Len-xơ và giải thích các đại lượng có trong hệ thức và đơn vị của chúng. b. Nội dung: Thực hiện hoạt động cặp đôi để hoàn thành phiếu học tập 1. c. Tổ chức thực hiện GV tổ chức nhóm cặp đôi: thời gian 3 phút Nội dung hoạt động: Hoàn thành vào phiếu học tập 1 1. Em hãy viết hệ thức định luật Jun-Len-xơ? Giải thích tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong hệ thức? 2. Phát biểu nội dung hệ thức định luật Jun-Len-xơ. HS trình bày kết quả của nhóm và yêu cầu các nhóm còn lại chia sẻ. HS các nhóm nhận xét và chia sẻ. GV chốt lại kiến thức trọng tâm cho học sinh. d. Sản phẩm: Nội dung ghi vở của học sinh về nội dung và hệ thức của định luật Jun – Len- xơ. Hệ thức định luật : Q = I2Rt
  7. 8 Trong đó : - Q là nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn (J) - I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A) - R là điện trở của dây dẫn (Ω) - t là thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn (s) *Lưu ý: Nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn vị calo thì hệ thức của định luật Jun–Len-xơ là Q = 0,24 I2Rt Nội dung định luật. Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua. Hoạt động 4: Luyện tập a. Mục tiêu - Dùng các kiến thức bài học để làm được bài tập trắc nghiệm. b. Nội dung: Câu 1. Định luật Jun – Len – Xơ cho biết điện năng biến đổi thành A. cơ năng. C. hóa năng. B. năng lượng ánh sang, D. nhiệt năng. Câu 2. Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng điện cường độ I chạy qua trong thời gian t là A. Q = IRt C. Q = IRt2 B. Q = I2Rt D. Q = IR2t Câu 3. Nếu cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng lên 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ A. tăng 2 lần C. giảm đi 2 lần B. tăng 4 lần D. giảm đi 4 lần Câu 4. Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu của một biến trở R thì cường độ dòng điện chạy qua là I. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong thời gian t? A. C. B. Q= UIt D. Q = I2Rt c. Tổ chức thực hiện GV tổ chức chơi trò chơi “vượt chướng ngại vật” nhằm khắc sâu hơn những kiến thức trọng tâm của bài. Giáo viên giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi. Luật chơi: Trò chơi gồm 4 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 đáp án, nhiệm vụ của các em là chọn ra 1 đáp án đúng, trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai sẽ không có điểm. HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi. GV nhận xét, đánh giá thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
  8. 9 d. Sản phẩm : - HS tham gia trò chơi để khắc sâu kiến thức. - GV tổng kết, nhận xét đánh giá kết quả của học. Hoạt động 5: Vận dụng a. Mục tiêu - Vận dụng hệ thức định luật Jun- Len xơ tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn. - Giải thích hiện tượng thực tế. b.Nội dung Thực hiện hoạt động nhóm để hoàn thiện phiếu học tập số 2. c. Tổ chức thực hiện GV tổ chức nhóm lớn: thời gian 3 phút Nội dung hoạt động: Hoàn thành vào phiếu học tập số 2 (đã giao nhiệm vụ hoạt động cá nhân ở nhà) Cho mạch điện như hình vẽ: Đ R A B Điện trở của đèn là Rđ = 50 , điện trở R = 2 . Cường độ dòng điện chạy qua mạch điện là 1A với thời gian 10 giây. a. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn? b. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R? HS hoạt động nhóm và chia sẻ. GV nhận xét và đưa thang điểm cho các nhóm chấm chéo lấy kết quả. GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C4 SGK C4: Giải thích tại sao với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên? HS trả lời cá nhân và chia sẻ. GV nhận xét và chốt lại kiến thức bài học. d. Sản phẩm: Tóm tắt: Biết: Rđ = 50  R = 2  I = 1A t = 10 s Tính:
  9. 10 a) Qđ = ? b) QR = ? Bài giải: a) Nhiệt lượng toả ra trên bóng đèn là: 2 2 Qđ= I . Rđ .t = 1 . 50. 10 = 500 (J) b) Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R là: 2 2 QR= I . R. t = 1 . 2 . 10 = 20 (J) Đáp số: a. 500J b. 20J Câu C4: Theo định luật Jun – Lenxơ: 2 Q =I .R .t dd dd dd 2 Q =I .R .t dt dt dt R nối tiếp R dd dt - I = I , t như nhau dd dt - R < R Q < Q dd < dt dd dt dd dt - Dây dẫn nóng ít, dây tóc nóng nhiều phát sáng Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ - Học thật kĩ phần ghi nhớ - Làm bài tập từ 16-17.1 → 16-17.5/ SBT - Đọc phần “Có thể em chưa biết” - Vào đường link sau xem trước bài Nam châm vĩnh cửu. Câu hỏi trắc nghiệm qua OLM.vn. PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP 1 1. Viết hệ thức định luật Jun- Len-Xơ? Giải thích tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong hệ thức? .. 2. Phát biểu định luật Jun- Len-Xơ
  10. 11 PHIẾU HỌC TẬP 2 Cho mạch điện như hình vẽ: Đ R A B Điện trở của đèn là Rđ = 50 , điện trở R = 2 . Cường độ dòng điện chạy qua mạch điện là 1A với thời gian 10 giây. a. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn? b. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R?
  11. 12 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1. Khi bóng đèn LED hoạt động thì điện năng được biến đổi thành A. nhiệt năng và quang năng. C. cơ năng và quang năng. B. nhiệt năng và cơ năng. D. hóa năng và cơ năng. Câu 2. Khi quạt điện hoạt động thì điện năng biến đổi thành A. nhiệt năng và quang năng. C. cơ năng và quang năng. B. nhiệt năng và cơ năng. D. hóa năng và cơ năng. Câu 3. Khi hoạt động thì dụng cụ biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng là A. quạt điện. C. máy khoan. B. máy bơm nước. D. ấm điện. Câu 4. Định luật Jun – Len – Xơ cho biết điện năng biến đổi thành A. cơ năng. C. hóa năng. B. năng lượng ánh sáng. D. nhiệt năng. Câu 5. Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng điện cường độ I chạy qua trong thời gian t là A. Q = IRt C. Q = IRt2 B. Q = I2Rt D. Q = IR2t Câu 6. Nếu cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng lên 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ A. tăng 2 lần C. giảm đi 2 lần B. tăng 4 lần D. giảm đi 4 lần Câu 7. Một bếp điện được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Nếu sử dụng bếp ở hiệu điện thế 110V và sử dụng trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra của bếp sẽ A. giảm đi 4 lần. C. tăng lên 4 lần . B. tăng lên 2 lần. D. giảm đi 2 lần. Câu 8. Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A. Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây là A. 200 J. C. 400 J. B. 300 J. D. 500 J. Câu 9. Mắc một dây dẫn có điện trở 176Ω vào nguồn điện có hiệu điện thế 220V trong 12 phút. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó là A. 38720J C. 464640J B. 198000J D. 3300J Câu 10. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu là 20 0 C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả ra môi trường. Thời gian đun sôi nước là A. 672s C. 840s B. 168s D. 6,72 phút