Kế hoạch bài dạy Tin học 6 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Thư điện tử - Năm học 2024-2025 - Ong Thị Thu

docx 6 trang Tương Tư 11/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học 6 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Thư điện tử - Năm học 2024-2025 - Ong Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_6_ket_noi_tri_thuc_bai_8_thu_dien_t.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Tin học 6 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Thư điện tử - Năm học 2024-2025 - Ong Thị Thu

  1. Kế hoạch bài dạy Tin học 6 - Năm học: 2024- 2025 Họ và tên: Ong Thị Thu Ngày dạy: 9/12 đến21/12/2024 Tiết 14+15 (theo PPCT) BÀI 8: THƯ ĐIỆN TỬ (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - Biết được thư điện tử là gì - Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác. - Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử. - Thực hiện được một số thao tác cơ bản: đăng kí tài khoản thư điện tử, đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất thư điện tử. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau: Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thư điện tử, dịch vụ thư điện tử, tài khoản thư điện tử. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Địa chỉ thư điện tử Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được các phương thức trao đổi thông tin xưa và nay. b. Năng lực tin học: - Phát triển năng lực sử dụng, khai thác, quản lý thư điện tử. - Nội dung trong bài học có tính ứng dụng cao trong thực tế, rất hữu ích. Qua đó, các em thấy được sự kết nối, chia sẻ giữa kiến thức học được vào cuộc sống 3. Phẩm chất: Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm, tuân thủ các quy định, cởi mở và tăng thêm mối liên hệ với bạn bè, người thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Giáo án, một số bức thư gửi bưu điện, thư điện tử, vài hình ảnh về các phương thức liên lạc khác, nội dung hoạt động nhóm, bảng nhóm, máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh: Sgk, SBT, bút màu, tìm hiểu trước một số kiến thức về thư điện tử cùng các phương thức liên lạc khác. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe, trả lời c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS quan sát ba hình sau và trả lời: Mỗi bức ảnh cho em biết điều gì?
  2. Kế hoạch bài dạy Tin học 6 - Năm học: 2024- 2025 Họ và tên: Ong Thị Thu - HS quan sát, thảo luận, có ý kiến về các phương thức liên lạc ở các hình ảnh. + Hình 1: Bồ câu đưa thư + Hình 2: Gửi thư qua bưu điện + Hình 3: Gửi thư điện tử - GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 8: Thư điện tử. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thư điện tử. Tài khoản thư điện tử a. Mục tiêu: - Biết được thư điện tử là gì - Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử. b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện yêu cầu. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: 1. Tổ chức thông tin trên Internet Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học NV1: tập - Thư gửi qua đường bưu điện: - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các + Vật liệu: bút, mực, giấy, phong bì, nhóm thực hiện hoạt động 1 trang 32 sgk: tem thư. + Để soạn và gửi một bức thư qua đường + Bên ngoài phong bì có dán tem thư, bưu điện thì cần những gì và thực hiện viết tên và địa chỉ người gửi, tên và như thế nào? địa chỉ người nhận. + Em biết gì về thư điện tử? Tài khoản + Phương thức gửi: Mang thư đã dán thư điện tử? tem và ghi địa chỉ người nhận đến Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập bưu điện, hệ thống trong bưu điện sẽ + Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, đóng gói gửi đến địa chỉ người nhận, người báo cáo. Nhóm thảo luận, viết câu mọi công đoạn đều do con người trực trả lời vào bảng nhóm. tiếp xử lí. + GV quan sát, hỗ trợ khi cần - Thư điện tử là thư được gửi và nhận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và qua máy tính, điện thoại thông minh. thảo luận - Tài khoản thư điện tử có hộp thư + Nhóm trưởng trình bày kết quả. điện tử gắn với địa chỉ thư điện tử. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Người mở tài khoản có mật khẩu để nhiệm vụ học tập bảo vệ.
  3. Kế hoạch bài dạy Tin học 6 - Năm học: 2024- 2025 Họ và tên: Ong Thị Thu + GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chọn ra nhóm làm tốt, nhóm cần góp ý Nhiệm vụ 2: NV2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Dịch vụ thư điện tử là dịch vụ cung tập cấp các chức năng để soạn thảo, gửi, - HS đọc phần nội dung kiến thức mới về nhận, chuyển, lưu trữ và quản lí thư thư điện tử, tài khoản thư điện tử cùng điện tử cho người sử dụng. các lưu ý. 2. Địa chỉ B sai vì thiếu dấu @, thừa - GV giới thiệu một số nhà cung cấp dịch dấu “.” Nằm trước chữ gmail của tên. vụ thư diện tử miễn phí: google, iCoud Mail, Yahoo,.... - GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp kiến thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi củng cố kiến thức trang 33sgk. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả lời chính xác và khái quát. GV: chốt giữa 2 nv cho hs ghi vào vở phần hộp kiến thức Hoạt động 2: Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử a. Mục tiêu: Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác. b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiếp nhận kiến thức, vận dụng sgk thảo luận, trả lời. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: 2. Ưu điểm và nhược điểm của dịch Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ vụ thư điện tử học tập *Ưu điểm: Có tính pháp lí, nhanh, tiện, - GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 rẻ, bảo mật, thư gửi khắp nơi, bao gồm trang 33 sgk: Theo em dịch vụ thư điện các dạng thông tin, bảo vệ môi trường... tử có những ưu điểm và nhược điểm gì *Nhược điểm: Cần có phương tiện điện so với các phương thức liên lạc khác? tử kết nối mạng, bị làm phiền vì thư rác
  4. Kế hoạch bài dạy Tin học 6 - Năm học: 2024- 2025 Họ và tên: Ong Thị Thu Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học hay quảng cáo, có thể gặp một số nguy tập cơ như tin tặc xâm nhập, virus máy + HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi tính,... + GV quan sát, hướng dẫn cho HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS xung phong đứng tại chỗ trình bày kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập NV2: + GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các - Ưu điểm: Dịch vụ thư truyền thống có câu trả lời chính xác và khái quát. thể chuyển thư bằng các phương tiện Nhiệm vụ 2: khác nhau: máy bay, tàu, xe, người,... Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ tới mọi nơi không cần các thiết bị điện học tập tử, kết nối mạng. Thư truyền thống được - HS đọc phần nội dung kiến thức mới viết trên giấy (hoặc vải....) trong mọi để hiểu rõ hơn ưu điểm và nhược điểm điểu kiện. Người ta có thể gửi đi các vật của dịch vụ thư điện tử. liệu hàm chứa thêm nội dung hay ý - GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp nghĩa khác, điểu này có thể rất quan kiến thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời trọng đối với nhiều người. câu hỏi củng cố kiến thức trang 34sgk. - Nhược điểm: chỉ phi cao, thời gian Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học chuyển thư dài, số lượng thư gửi và tập nhận bị hạn chế, có thể bị chuyển nhầm + HStiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi hoặc thất lạc. Có trường hợp gặp thư Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động phá hoại như là thư có tấm chất độc, và thảo luận bom thư,... + HS xung phong đứng tại chỗ trình - Dịch vụ thư điện tử ra đời đã giúp cho bày kết quả. dịch vụ thư truyền thống giảm bớt Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện những khó khăn, khác phục được nhiều nhiệm vụ học tập hạn chế, số lượng thư gửi qua đường + GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các bưu điện đã giảm đi rất nhiều, các chỉ câu trả lời chính xác và khái quát. phí cho việc vận chuyển này cũng giảm GV: chốt kiến thức cho hs ghi vào vở đáng kể. phần hộp kiến thức Tiết 15: BÀI 8: THƯ ĐIỆN TỬ ( Tiết 2) Hoạt động 3: Thực hành – Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử. a. Mục tiêu: Thực hiện được một số thao tác cơ bản: đăng kí tài khoản thư điện tử, đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất thư điện tử. b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiến hành thực hành c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS.
  5. Kế hoạch bài dạy Tin học 6 - Năm học: 2024- 2025 Họ và tên: Ong Thị Thu d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Thực hành - GV bố trí HS thực hành trên mỗi máy (tùy Sau khi thực hành, HS biết: vào điều kiện phòng máy của trường). - Tạo một tài khoản thư điện tử. - GV phổ biến nhiệm vụ thực hành, yêu cầu - Đăng nhập hộp thư cần đạt để cả lớp nắm được. - Soạn thư mới và gửi thư cho - GV thực hiện trên máy tính và hướng dẫn HS bạn từng bước sau: - Nhận và xem thư + Mở một tài khoản thư điện tử - Nâng cao: tìm và gửi ảnh, bưu + Đăng nhập hộp thư mới mở thiếp. + Soạn thư mới - Đăng xuất. + Gửi thư cho bạn (có thể gửi cho nhiều bạn cùng lúc). + Nhận và xem thư + Tìm và gửi cho bạn bưu thiếp chúc mừng sinh nhật bạn (hoặc nhân dịp gì đó). + Đăng xuất hộp thư Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thực hành, thực hiện theo sự hướng dẫn của GV và nội dung trong sgk. + GV quan sát, hướng dẫn cho HS. Bước 3: Báo cáo, đánh giá + Kết thúc bài thực hành, GV chấm điểm những bài làm tốt, cùng HS nhận xét, đánh giá hoạt động thực hành. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 và 3 phần luyện tập trang 36sgk: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án: Câu 1. Đáp án C Câu 2. Một người có thể mở được nhiều tài khoản thư điện tử với các tên khác nhau. Mỗi hộp thư sẽ có một địa chỉ riêng, không bao giờ trùng với địa chỉ thư điện tử khác. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Đáp án của HS
  6. Kế hoạch bài dạy Tin học 6 - Năm học: 2024- 2025 Họ và tên: Ong Thị Thu d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức trò chơi giải ô chữ trang 36 sgk cho HS tham gia. - HS lắng nghe câu hỏi, nhanh chóng giơ tay trả lời ô chữ hàng ngàng 1.TAIKHOAN 2. MATKHAU 3. NGUOINHAN 4. DANGNHAP 5. DIACHI 6. TEP 7. DANGXUAT 8. HOPTHU 9.GUI Từ khóa màu xanh: THUDIENTU - GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài học, chuẩn kiến thức cuối cùng. XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH Lưu Thị Mỵ Ong Thị Thu LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG PHÊ DUYỆT