Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 8: Nhà văn và trang viết - Thực hành tiếng việt: Thành phần biệt lập (Tiết 2)

pptx 30 trang Tương Tư 13/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 8: Nhà văn và trang viết - Thực hành tiếng việt: Thành phần biệt lập (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_bai_8_nha_van_va_trang_viet_thuc_hanh_ti.pptx

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 8: Nhà văn và trang viết - Thực hành tiếng việt: Thành phần biệt lập (Tiết 2)

  1. Bài 8 : NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( TIẾT 2)
  2. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Câu 1 : Câu văn nào sau đây có sử dụng thành phần biệt lập tình thái ? A Trời ơi, chỉ còn năm phút . B Ồ, sao mà độ ấy vui thế. C Có lẽ văn nghệ rất kị “trí thức hóa nữa”. D Ôi những cánh đồng quê chảy máu.
  3. Câu 2:Câu nào sau đây có sử dụng thành phần biệt lập cảm thán ? A Tôi không rõ, hình như họ là hai mẹ con. B Chao ôi, bông hoa đẹp quá! C Có lẽ ngày mai mình sẽ đi píc-níc. D Bạn An là học sinh giỏi.
  4. Câu 3 : Trong các từ ngữ sau đây, từ ngữ nào có độ tin cậy cao nhất ? A Chắc là B Chắc C Hình như D Chắc chắn
  5. Câu 4: Từ in đậm trong câu sau đây là thành phần biệt lập nào? Quả thật cậu ấy đã đạt được kết quả học tập tốt trong học kì 2. A Thành phần cảm thán B Thành phần gọi - đáp C Thành phần tình thái D Thành phần phụ chú (chêm xen)
  6. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
  7. I. LÝ THUYẾT 1.1. Thành phần gọi – đáp Chỉ ra những từ ngữ dùng để gọi – đáp trong ví dụ sau : a/ Này, bảo bác ấy có trốn đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy chốc họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh cho thì khổ. ( Trích Tắt đèn – Ngô Tất Tố) b/ Ờ, cháu cứ nói nữa đi. Thật thà như vậy là đáng khen đấy! (Trích Bên bờ Thiên Mạc – Hà Ân)
  8. Em hãy cho biết dấu hiệu nhận biết và tác dụng của thành phần gọi – đáp ?
  9. a) Xét ví dụ SGK: - Từ “này” dùng để gọi - Từ “ờ” dùng để đáp. b) Kết luận: - Dấu hiệu nhận biết: trong câu có các từ ngữ gọi - đáp : Thưa anh, ơi, dạ, vâng, ê... - - Lời gọi thường là các đại từ xưng hô, danh từ riêng/ danh từ chung kết hợp với ơi/ ạ/ thưa/ bẩm,... - Chức năng : tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp, thể hiện mối quan hệ, tình cảm của các đối tượng tham gia giao tiếp.
  10. * Lưu ý khi sử dụng TP gọi – đáp: Em hãy nêu nhận xét về việc sử dụng từ in đậm trong ví dụ sau. Từ đó em rút ra lưu ý khi sử dụng thành phần gọi – đáp. a/ Ê, em trai, lại đây anh bảo! b/ Này, chị lấy cho em quả táo ngay đi! c/ Vâng! Ông dạy phải.
  11. Lưu ý khi sử dụng TP gọi – đáp: - Thể hiện văn hoá giao tiếp - Thành phần gọi – đáp thể hiện mối quan hệ của người tham gia giao tiếp. - Nếu chúng ta tách phần gọi – đáp thành câu riêng thì nó sẽ trở thành câu đặc biệt.
  12. 1.2. Thành phần chêm xen (phụ chú): * Xét ví dụ: + Em hãy xác định và nêu ý nghĩa của TP chêm xen trong các câu sau : a/Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tối đi trên con đường dài và hẹp. ( Tôi đi học – Thanh Tịnh) b/Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tầm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết đấy chứ chả vừa đâu: lão vừa xin tôi một ít bả chó... ( Lão Hạc – Nam Cao)
  13. * Xét ví dụ: - Thành phần chêm xen: một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh có chức năng bổ sung thông tin. - Thành phần chêm xen: lão vừa xin tôi một ít bả chó có chức năng chứng minh lão Hạc không hề hiền lành như vẻ bề ngoài.
  14. Nếu lược bỏ những từ ngữ in đậm “thầy âu Những từ ngữ in đậm yếm nhìn tôi ” thì nghĩa “thầy âu yếm nhìn tôi ” của sự việc của mỗi câu thêm vào để chú thích có thay đổi không? Vì cho cụm từ nào? sao? Em hãy cho biết dấu hiệu nhận biết và tác dụng của thành phần chêm xen (phụ chú)?
  15. * Kết luận - Dấu hiệu nhận biết: đặt trong dấu ngoặc đơn, giữa hai dấu gạch ngang, hai dấy phẩy hoặc giữa hai dấu gạch ngang và dấu phẩy... - Tác dụng: làm rõ thêm nội dung cho thành phẩn câu đứng ngay trước nó hoặc cho cả câu bằng cách giải thích, chứng minh, bổ sung, bình luận, nhấn mạnh
  16. I. LÝ THUYẾT Đặc điểm/ Thành Thành phần gọi - đáp Thành phần chêm xen phần biệt lập - Dấu hiệu nhận biết: trong câu có - Đặt trong dấu ngoặc đơn, giữa các từ ngữ gọi - đáp : Thưa anh, ơi, hai dấu gạch ngang, hai dấy phẩy Dấu hiệu nhận dạ, vâng, ê... hoặc giữa hai dấu gạch ngang và biết - Lời gọi thường là các đại từ dấu phẩy... xưng hô, danh từ riêng/ danh từ chung kết hợp với ơi/ ạ/ thưa/ bẩm... - Tạo lập hoặc duy trì quan hệ - Làm rõ thêm nội dung cho thành giao tiếp, thể hiện mối quan hệ, phẩn câu đứng ngay trước nó hoặc Chức năng cho cả câu bằng cách giải thích, tình cảm của các đối tượng tham chứng minh, bổ sung, bình luận, gia giao tiếp. nhấn mạnh.
  17. II. LUYỆN TẬP
  18. Phiếu bài tập số 1 – BT 1/trang 69 Tìm và nêu chức năng của thành phần gọi – đáp. Câu Thành phần gọi - đáp Chức năng a) – Sợ gi?̀ Mày bảo tao sợ caí gi?̀ Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao . nữa? - Thưa anh, thế thi,̀ hừ hừ em xin sợ. Mời anh cứ đùa một miǹ h thôi. (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ki)́ b) Ê, đồ quỷ! – Nét Len vừa quat́ vừa nêṇ chân xuống vỏ tàu. (Giuyn Véc-nơ, Cuộc chaṃ trań trên đaị dương) c) Câụ bé ơi, ở đây ngày nào người ta chẳng bań đến hàng nghiǹ con lac̣ đà! (Đa-ni-en Pen-năć , Măt́ sói)
  19. Phiếu bài tập số 1: Tìm thành phần gọi – đáp và cho biết chức năng của chúng Câu Thành phần gọi - đáp Chức năng a) – Sợ gi?̀ Mày bảo tao sợ caí gi?̀ Mày bảo tao còn biết Dế choắt dùng để gọi Dế Mèn, sợ ai hơn tao nữa? cách gọi này thể hiện sự tôn - Thưa anh, thế thi,̀ hừ hừ em xin sợ. Mời anh cứ kính của kẻ dưới với người đùa một miǹ h thôi. trên. (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ki)́ b) Ê, đồ quỷ! – Nét Len vừa quat́ vừa nêṇ chân xuống vỏ Thể hiện lời gọi của Nét Len. tàu. Cách gọi này thể hiện thái độ (Giuyn Véc-nơ, Cuộc chaṃ trań trên đaị dương) suồng sã của Nét Len với người được gọi. c Câụ bé ơi, ở đây ngày nào người ta chẳng bań đến Thể hiện lời của những người hàng nghiǹ con lac̣ đà! qua đường gọi cậu bé. (Đa-ni-en Pen-năć , Măt́ sói)
  20. Phiếu bài tập số 2 – BT 2/ trang 70: Tìm thành phần chêm xen và cho biết chúng làm rõ thêm nội dung gì ? Câu Thành phần chêm xen Bổ sung nội dung a) Hà ng vaṇ ngườ i đoc̣ rất tinh, đã thuôc̣ ba bà i thu nà y, mà không . thuôc̣ đươc̣ cá c bà i thu khá c (của cá c tá c giả khá c) (Xuân Diêụ , Nhà thơ của quê hương làng cảnh Viêṭ Nam) b) Có về thăm “Vườ n Bù i chốn cũ” – đây là “xứ Vườ n Bù i” theo đồng bà o goị cả vù ng Trung Lương nằm trong xã Yên Đổ cũ, chứ không phải chi ̉ là khu vườ n của nhà ở cu ̣ Nguyêñ Khuyến – mớ i cà ng hiểu rõ bà i “Ao thu laṇ h lẽo nướ c trong veo” (Xuân Diêụ , Nhà thơ củ a quê hương làng cảnh Viêṭ Nam) c) Chiêù hôm đo,́ boṇ mèo ngạc nhiên khi không thâý con hả i âu xuât́ hiêṇ để xơi moń yêu thić h – moń mực ôń g mà Xe-cret-ta-ri-ô chôm đươc̣ từ bêṕ nhà hàng. (Lu-I Xe-pun-ve-da, Chuyêṇ con mèo daỵ hải âu bay) d) Đoc̣ văn (phân tích, bình giảng, bình luâṇ ) tất yếu phải tôn troṇ g văn bản, từ ngôn từ đến hình tươṇ g. (Trần Đình Sử , Đoc̣ văn – cuôc̣ chơi tìm ý nghiã )