Bài giảng Ngữ Văn Lớp 8 - Bài 24: Nước Đại Việt ta
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn Lớp 8 - Bài 24: Nước Đại Việt ta", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_8_bai_24_nuoc_dai_viet_ta.pptx
Nội dung text: Bài giảng Ngữ Văn Lớp 8 - Bài 24: Nước Đại Việt ta
- Ngữ văn 8
- Đoạn trích: - Nguyễn Trãi - I. TÌM HIỂU CHUNG II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN III. LUYỆN TẬP
- I. TÌM HIỂU CHUNG
- Đoạn trích: - Nguyễn Trãi - Qua văn bản, em đã học được điều gì Em muốn biết thêm điều gì về văn bản Em biết gì về văn bản “Nước Đại Việt ta”
- 1. Tác giả v Hiệu Ức Trai v Quê: Chí Linh, Hải Dương v Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh và xây dựng đất nước v Là người VN đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoa thế giới
- 2. Tác phẩm Hoàn cảnh sáng tác Xuất xứ Thể loại Nhan đề PTBĐ Bố cục
- Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng quân Minh, Hoàn cảnh Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo sáng tác Bình Ngô đại cáo để bố cáo với toàn dân về sự kiện có ý nghĩa trọng đại này. Trích Bình Ngô đại cáo nêu luận đề chính nghĩa với hai Xuất xứ nội dung chính: nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
- - Cáo là một thể loại văn bản hành chính của nhà nuớc quân chủ, Thể loại: thường đuợc dùng cho các phát ngôn chính thức, hệ trọng của Cáo vua chúa hoặc thủ lĩnh, nhằm tổng kết một công việc, trình bày một chủ truơng xã hội chính trị cho dân chúng biết. Cáo đã có PTBĐ: ở Trung Quốc từ thời Tam Đại. Nghị luận - Cáo có thể đuợc viết bằng văn xuôi, nhưng thường là được viết bằng biền văn (biền ngẫu)
- So sánh sự giống và khác nhau giữa 3 thể loại: Chiếu; Hịch; Cáo Chiếu Hịch Cáo Giống nhau Khác nhau
- Thể loại Chiếu Hịch Cáo - Đều là kiểu văn bản nghị luận cổ, dùng lối Giống nhau văn biền ngẫu. - Do vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào viết. Trình bày chủ Cổ động trương, công Khác nhau Ban bố thuyết phục, mệnh lệnh bố thành quả kêu gọi đấu của một sự tranh nghiệp lớn.
- NHAN ĐỀ 平 Bình: Dẹp yên 吳 Ngô: Tên nước Minh thời Tam Quốc (Trung Quốc) 大 Đại : Lớn, trọng đại 誥 Cáo : Thông báo, tuyên bố Bình Ngô đại cáo: Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô
- “ Từng nghe: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu Núi sông bờ cõi đã chia Phong tục Bắc Nam cũng khác Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau Song hào kiệt thời nào cũng có. Vậy nên: Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét, Chứng cứ còn ghi.”
- Bố cục: - Nguyễn Trãi - Hai câu đầu: Nguyên lý nhân nghĩa Tám câu tiếp: Chân lý chủ quyền, độc lập dân tộc Sáu câu còn lại: Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
- II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- 1. Nguyên lí nhân nghĩa “ Từng nghe: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo ”
- 1. Nguyên lí nhân nghĩa Tư tưởng nhân nghĩa Theo quan điểm của Theo quan điểm Nho giáo Nguyễn Trãi Đạo lí, cách cư xử, ứng xử Yên dân: Trừ bạo: và tình thương giữa con Đem lại thái bình cho Diệt trừ mọi thế lực người với nhau. dân tàn bạo => Nguyên lí "nhân nghĩa": Trừ giặc Minh bạo ngược để giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho dân an hưởng thái bình, hạnh phúc.
- “ Từng nghe: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo ” - Dùng từ ngữ chuẩn xác “cốt, trước”. - Tiểu đối. - Cách đặt vấn đề khéo léo. - Lập luận chặt chẽ. 國 以 民 為 本 Chân lí khách quan, là nguyên lí Quốc dĩ dân vi bản gốc, là tiền đề của tư tưởng, là cơ sở lí luận, nguyên nhân mọi thắng lợi.
- Lý Thường Kiệt Trần Quốc Tuấn đánh giặc đánh giặc vì vua vì giai cấp quý tộc SO SÁNH TƯ TƯỞNG NHÂN NGHĨA Nguyễn Trãi đánh giặc vì nhân dân => Tư tưởng tiến bộ: thương dân gắn với yêu nước chống giặc ngoại xâm



