Bài giảng Tin học 8 - Bài 5: Từ bài toán đến chương trình

ppt 31 trang Tương Tư 11/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học 8 - Bài 5: Từ bài toán đến chương trình", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_tin_hoc_8_bai_5_tu_bai_toan_den_chuong_trinh.ppt

Nội dung text: Bài giảng Tin học 8 - Bài 5: Từ bài toán đến chương trình

  1. 1. Bài toán và xác định bài toán là gì? 2. Quá trình giải bài toán trên máy tính? 3. Thuật toán và mô tả thuật toán 4. Một số ví dụ về thuật toán Giáo án điện tử tin học lớp 8
  2. 1. Bài toán và xác định bài toán BàiHãy toán quan là sát Bài toán 1: Tính diện tích của một tam giác biết gì nhỉ ? một cạnh và đường cao tương ứng các bài toán với cạnh đó. sau ! Bài toán 2: Lập một bảng điểm để quản lí kết quả học tập của học sinh trong một lớp.  Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết Bài toán 3: Tìm các cách khắc phục tắc nghẽn giao thông trong giờ cao điểm
  3.  Để giải quyết một bài toán cụ thể , ta cần xác định bài toán v Điều kiện cho trước v Kết quả thu được Bài toán 1 Điều kiện cho trước: Một cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đó Kết quả thu được: Diện tích hình tam giác Bài toán 2 Điều kiện cho trước: Thông tin của học sinh trong lớp (Họ tên. điểm các môn...) Kết quả thu được: Kết quả học tập của học sinh  Xác định bài toán là bước đầu tiên và là bước rất quan trọng trong việc giải bài toán.
  4. 2. Quá trình giải bài toán trên máy tính? Máy tính có thể tự giải các bài ồ không! Tôi chỉ toán không? làm theo sự chỉ dẫn thôi!!!!
  5.  Để máy tính có thể giải các bài toán, ta cần hướng dẫn máy tính thực hiện một dãy hữu hạn các thao tác để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần thu được. Dãy hữu hạn các thao tác để giải một bài toán thường được gọi là thuật toán
  6. Hãy nhớ! Máy tính không thể tự mình tìm ra lời giải của các bài toán. Lời giải của một bài toán cụ thể, tức thuật toán, là tư duy sáng tạo của con người
  7. Quá trình giải bài toán trên máy tính 1 Xác định bài toán: xác định điều kiện ban đầu (input) và kết quả cần xác định (output). 2 Xây dựng thuật toán: Lựa chọn và mô tả các thao tác sẽ thực. 3 Viết chương trình: Diễn đạt thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình sao cho máy tính có thể hiểu và thực hiện được.
  8. 3. Thuật toán và mô tả thuật toán VD1 Thuật toán pha trà mời khách Input: Trà, nước sôi, ấm và chén Output: Chén trà đã pha để mời khách Các bước thực hiện Bước 1: Tráng ấm chén bằng nước sôi; để pha trà mời Bước 2: Cho một nhúm trà vào ấm;khách ntn nhỉ ? Bước 3: Tráng trà; Bước 4: Rót nước sôi vào ấm và đợi trong 3 – 4 phút; Bước 5: Rót trà ra chén để mời khách;
  9. Ví dụ 2: Thuật toán “Làm món trứng tráng” INPUT: Trứng, dầu ăn, muối và hành. OUTPUT: Trứng tráng. Bước 1. Đập trứng, tách vỏ và cho trứng vào bát. Bước 2. Cho một chút muối và hành tươi thái nhỏ vào bát trứng. Dùng đũa quấy mạnh cho đến khi đều. Bước 3. Cho một thìa dầu ăn vào chảo, đun nóng đều rồi đổ trứng vào. Đun tiếp trong khoảng 1 phút. Bước 4. Lật mặt trên của miếng trứng úp xuống dưới. Đun tiếp trong khoảng 1 phút. Bước 5. Lấy trứng ra đĩa.
  10. VD3 Thuật toán giải phương trình bậc nhất tổng quát bx + c = 0 Bước 1: Nếu b = 0 chuyển tới bước 3; Bước 2: Tính nghiệm của phương trình x = rồi chuyển tới bước 4; Bước 3: Nếu c 0 thông báo phương trình vô nghiệm, ngược lại (c = 0) thông báo phương trình vô số nghiệm. Bước 4: Kết thúc thuật toán.
  11. Các bước của ba thuật toán trên có thay đổi trình tự được không ? Thuật toán là dãy các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước.
  12. 4. Một số ví dụ về thuật toán Ví dụ 1. Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt bán kính a như hình dưới đây: Xác định Input và Output của b bài toán a a hình A
  13. - INPUT: Số a là 1/2 chiều rộng của hình chữ nhật và là bán kính của hình bán nguyệt, b là chiều dài của hình chữ nhật. - OUTPUT : Diện tích của hình A. 1 Tính S1 = 2a b {(Tính S hình CN)}; 2 Tính S2 = a2/2 {(S hình bán nguyệt)}; 3 Tính S = S1 + S2 và kết thúc. Lưu ý: Trong biểu diễn thuật toán kí hiệu  để chỉ phép gán một giá trị cho biến. VD S  0 – gán giá trị 0 cho biến S
  14. Ví dụ 2: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên liên tiếp S = 1 + 2 + 3 + 4 + ... + 100 Xác định Input và Output của bài toán - INPUT: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1, 2, ... 100. - OUTPUT : Tổng của dãy số trên.
  15. Cùng tìm thuật toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . S = 0 Nhận xét: S1 = S + 1 Bắt đầu từ S1 việc tính S ư S2 = S1 + 2 đư ợc lặp đi lặp lại 100 lần theo quy luật S3 = S2 + 3 S = S + i ..... sau trưước với i tăng lần lưượt từ 1 S100 = S99 + 100 đến100
  16. Thuật toán tính tổng Bưước 1: S  0; i  0; Bưước 2: i  i + 1 Bưước 3: Nếu i <= 100 thì S  S + i; và quay lại bưước 2. trong trưường hợp ngưược lại thông báo kết quả rồi kết thúc thuật toán.
  17. Bài toán đổi giá trị hai biến Làm cách Cốc A Cốc B nào đây? Cốc A chứa nước màu đỏ, cốc B chứa nước màu xanh. Làm cách nào để tráo đổi cốc A có nước màu xanh, cốc B có nước màu đỏ? (Giả thiết cốc A và cốc B có thể tích như nhau)
  18. Bài toán đổi giá trị hai biến 1. Lấy một cốc C rỗng có thể tích như A và B Cốc A Cốc B Cốc C
  19. Bài toán đổi giá trị hai biến 2. Đổ nưước màu đỏ ở cốc A sang cốc C Cốc A Cốc B Cốc C
  20. Bài toán đổi giá trị hai biến 3. Đổ nưước màu xanh ở cốc B sang cốc A Cốc A Cốc B Cốc C