Kế hoạch bài dạy Tin học 8 - Bài 2: Thông tin trong môi trường số - Năm học 2024- 2025 - Ong Thị Thu

docx 5 trang Tương Tư 11/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học 8 - Bài 2: Thông tin trong môi trường số - Năm học 2024- 2025 - Ong Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_8_bai_2_thong_tin_trong_moi_truong.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Tin học 8 - Bài 2: Thông tin trong môi trường số - Năm học 2024- 2025 - Ong Thị Thu

  1. Kế hoạch bài dạy Tin học 8 - Năm học: 2024- 2025 Họ và tên: Ong Thị Thu Ngày soạn: 20/9/2024 Tiết 3 (theo PPCT) BÀI 2- THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Đặc điểm của thông tin số. - Tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin cậy 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc nghiên cứu đặc điểm của thông tin số và cách nó tồn tại và được khai thác trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về các thông tin trong môi trường số, thông tin đáng tin cậy. − Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thảo luận nhóm về các thông tin trong môi trường số. 2.2. Năng lực Tin học: - Năng lực c (NLc): Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của CNTT và truyền thông - Năng lực d (NLd): Bước đầu hình thành năng lực khai thác thông tin số trong học tập và phát triển năng lực tự học. - Năng lực E (NLe): Hợp tác trong môi trường số hiệu quả dựa trên sự hiểu biết về đặc điểm đa dậng và độ tin cậy khác nhau của thông tin trong môi trường số. 3. Về phẩm chất: - Rèn luyện đức tính trung thực, xác lập thái độ trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng thông tin kĩ thuật số II. Thiết bị dạy học và học liệu + GV: Giáo án và bài giảng điện tử + HS: Chuẩn bị bài tập nhóm đã được phân công. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động khởi động: Hoạt động 1. Ảnh in và ảnh số (5 phút) a) Mục tiêu: Hs nhận ra những đặc điểm của thông tin số qua những ví dụ cụ thể b) Nội dung: Các nhóm Hs nghiên cứu và trả lời các câu hỏi trong tình huống SGK T10 Tổ chức hoạt động đọc mục a) thông tin số - SGKT10,11 c) Sản phẩm: HS nêu được đặc điểm chính của thông tin số (Thông tin số dễ dàng được nhân bản và lan truyền nhưng khó bị xóa bỏ hoàn toàn; Thông tin số có thể được truy cập từ xa nếu người quản lý thông tin đó cho phép).
  2. Kế hoạch bài dạy Tin học 8 - Năm học: 2024- 2025 Họ và tên: Ong Thị Thu d) Tổ chức thực hiện GV chia nhóm – 2hs/nhóm. GV chiếu tình huống và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu Hs thảo luận và trả lời câu hỏi GV gọi HS trong nhóm trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Câu trả lời hướng tới đặc điểm của thông tin số. Ba câu hỏi gắn với hoạt động thu nhận, nhân bản Và lưu trữ dữ liệu số nhằm đưa đến một số kết luận sau + An nhận được bức ảnh số bằng cách truy cập vào mạng xã hội. Thông tin số có thể được truy cập từ xa. + An nhận được ảnh nhưng Khoa không bị mất bức ảnh gốc. Việc nhân bản thông tin số không tốn vật liệu và dễ thực hiện. + An có thể lưu trữ bức ảnh số vào nhiều thiết bị của mình. Dữ liệu số dễ dàng được nhân bản và lan truyền. + HS cần ghi nhớ hai đặc điểm chính của thông tin số 2. Hoạt động 2: Thông tin số (15 phút) a) Mục tiêu: HS nhận ra những đặc điểm xã hội của thông tin qua những ví dụ cụ thể b) Nội dung: Hs lấy bối cảnh là hành trình của một bức ảnh số Khoa gửi Mạng xã hội An nhận An chỉnh sửa An gửi tiếp cho các bạn khác Các nhóm HS nghiên cứu và trả lời các câu hỏi trong tình huống hình 2.2 Các câu hỏi nhằm làm nổi bật những đặc điểm của thông tin số và những vấn đề sinh khi thông tin số được thu nhận, lưu trữ, tìm kiếm, xử lý, chia sẻ trong xã hội, giữa những cá nhân và tổ chức Hoạt động đọc: HS đọc nội dung b) thông tin số trong xã hội để ghi nhớ năm đặc điểm của thông tin trong môi trường số. HS làm bài tập củng cố kiến thức c) Sản phẩm: HS nêu được đặc điểm của thông tin trong môi trường số. d) Tổ chức thực hiện: GV chia nhóm – 2HS/nhóm. + GV chiếu tình huống và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu + Tổ chức hoạt động đọc nội dung mục b và đưa ra đặc điểm của thông tin trong môi trường số. 2
  3. Kế hoạch bài dạy Tin học 8 - Năm học: 2024- 2025 Họ và tên: Ong Thị Thu + Làm bài tập củng cố kiến thức Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi, thực hiện theo yêu cầu HS trình bày kết quả của nhóm. GV nhận xét chung và chốt kiến thức cho hs: Câu trả lời được khái quát hóa thành những đặc điểm xã hội của thông tin số như gợi ý sau: + Không chỉ An mà cả máy chủ của trang mạng xã hội cũng lưu trữ bức ảnh mà Khoa gửi. Đó là ví dụ cho nhận định: Thông tin số đa dạng được thu thập nhanh, được lưu trữ với dung lượng rất lớn bởi nhiều tổ chức và cá nhân. + Tùy theo cách Khoa gửi cho An, chỉ có những ai được Khoa hoặc An cho phép mới có thể xem được bức ảnh. Nếu bức ảnh không đăng kí bản quyền tác giả thì ai cũng có thể sử dụng bức ảnh theo cách của mình. Quyền tác giả của thông tin số được pháp luật bảo hộ. Nếu Khoa gửi ảnh cho An theo cách công khai thì mọi người đều có thể tìm kiếm, xem và tải bức ảnh về máy của mình. Điều đó minh họa cho nhận xét: có nhiều công cụ hỗ trợ tìm kiếm, truy cập, lưu trữ, xử lý và chia sẻ thông tin số. Vì An có thể chỉnh sửa bức ảnh thành một bức ảnh khác và gửi cho người khác. Thông tin số có mức độ tin cậy khác nhau. Ảnh cá nhân cua An trên nền ruộng bậc thang có thể gây nhầm lẫn. Vì vậy, thông tin số cần phải quản lý, khai thác một cách an toàn và có trách nhiệm. + Sau khi chỉnh sửa ảnh, An có thể gửi ảnh lại cho Khoa và các bạn khác. Đặc điểm của thông tin trong môi trường số: GV nhấn mạnh thông tin số được nhiều tổ chức và cá nhân lưu trữ với dung lượng rất lớn, được bảo hộ quyền tác giả và có độ tin cậy khác nhau. GV phân biệt bản quyền và quyền tác giả cho hs hiểu Quyền tác giả: Là quyền độc quyền của người sáng tạo đối với tác phẩm của mình. Bao gồm quyền nhân thân (quyền được công bố, quyền được xác nhận là tác giả,...) và quyền tài sản (quyền sao chép, phân phối,...). Bản quyền: Là một tập hợp các quyền pháp lý liên quan đến việc sử dụng các tác phẩm được bảo hộ bởi quyền tác giả. Bản quyền tập trung vào các quyền tài sản của tác giả. 3
  4. Kế hoạch bài dạy Tin học 8 - Năm học: 2024- 2025 Họ và tên: Ong Thị Thu 3. Hoạt động 3: Thông tin đáng tin cậy (15 phút) a) Mục tiêu: Hs nhận ra những tác hại của việc sử dụng thông tin không đáng tin cậy. Thông tin đáng tin cậy được nhận dạng qua hiện tượng độc lập: tin giả. Tình huống trong hoạt động tiếp nối kết luật từ mục trước về độ tin cậy khác nhau của thông tin số. b) Nội dung: GV chia nhóm và thảo luận trả lời câu hỏi hình 2.3, phân tích tác hại của việc làm theo những lời khuyên thiếu căn cứ c) Sản phẩm: HS kể được một số nội dung trên mạng là tin giả, tin giả có tác hại như thế nào với người đọc tin và HS nêu được các xác định tin giả (kiểm tra nguồn gốc thông tin; phân biệt ý kiến với sự kiện; kiểm tra chứng cứ; đánh giá tính thời sự của thông tin. d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi: ▪ Em hãy kể lại một số nội dung trên mạng mà em biết đó là tin giả. ▪ Tin giả đó gây tác hại gì nếu người đọc tin vào điều đó? ▪ Làm thế nào để em biết đó là tin giả? Hoạt động đọc: hs đọc nội dung mục 2 và cho biết làm thế nào để xác nhận được thông tin đáng tin cậy hay không? Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi theo yêu cầu. HS trình bày câu trả lời. GV nhấn mạnh và chốt kiến thức cho hs. + Thông tin đáng tin cậy giúp em đưa ra kết luận đúng, quyết định hành động đúng và giải quyết được các vấn đề đã đặt ra. + Một số cách xác nhận thông tin có đáng tin cậy hay không: ▪ Kiểm tra nguồn thông tin; phân biệt ý kiến với sự kiện; ▪ Kiểm ra chứng cứ của kết luật; ▪ Đánh giá tính thời sự của thông tin. 4. Hoạt động 4. Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: Hs luyện tập tìm kiếm thông tin trên mạng Internet và phân tích mức độ tin cậy của nguồn tin. Làm bài tập phần luyện tập bài 1,2 trong SGK trong phiếu bài tập b) Nội dung: Hs làm bài tập luyện tập trong SGK T13. c) Sản phẩm: Phiếu bài tập của hs. 4
  5. Kế hoạch bài dạy Tin học 8 - Năm học: 2024- 2025 Họ và tên: Ong Thị Thu d) Tổ chức thực hiện: Chia hoạt động nhóm 2-3hs/nhóm + Trả lời câu hỏi phần luyện tập Gợi ý: những ứng dụng thu thập rất nhiều thông tin từ người sử dụng có thể bao gồm ứng dụng gọi điện, nhắn tin, thư điện tử, mạng xã hội . Yêu cầu HS nêu tên những ứng dụng cụ thể mà không chỉ là phân loại ứng dụng. Chẳng hạn: Facebook, Youtube . Nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần luyện tập. HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá và bổ sung GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận 5. Hoạt động 5: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng. b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong SGK trang 13 c) Sản phẩm: Phiếu bài tập về nhà của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV qui định. GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo. KÝ DUYỆT BAN GIÁM HIỆU TỔ CHUYÊN MÔN GV BỘ MÔN 5