Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh học lớp 9 (Phần lý thuyết)

doc 8 trang Tương Tư 17/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh học lớp 9 (Phần lý thuyết)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_9_phan_ly_thuyet.doc

Nội dung text: Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh học lớp 9 (Phần lý thuyết)

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 9 HKI. (Số 2) 1. Di truyền, biến dị, di truyền học là gì? - Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho thế hệ con cháu. - Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết - Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. 2. Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen ? - Tạo dòng thuần chủng. - Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai và kiểm tra độ thuần chủng của bố, mẹ trước khi lai. - Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản => theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng. - Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu ®­îc ,tõ ®ã rót ra c¸c qui luËt di truyÒn 3. Tại sao Menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai? Vì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng. 4. Nêu khái niệm một số thụât ngữ: tính trạng, cặp tính trạng tương phản, nhân tố di truyền, giống (dòng) thuần chủng và các kí hiệu? - Tính trạng: là những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của 1 cơ thể: Th©n cao, qu¶ lôc.. - Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 loại tính trạng: Th©n cao - Th©n thÊp .... - Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của sinh vật - Giống (dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. - Mét sè kÝ hiÖu P: CÆp bè mÑ xuÊt ph¸t x: KÝ hiÖu phÐp lai G: Giao tö: §ùc; C¸i F: ThÕ hÖ con (F1: con thø 1 cña P; F2 con cña F2 tù thô phÊn hoÆc giao phÊn gi÷a F1). 5. Nêu khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn? - Kiểu hình : Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể. - Tính trạng trội : Là tính trạng biểu hiện ở F1. - Tính trạng lặn : là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện. 6- KiÓu gen lµ tæ hîp toµn bé c¸c gen trong tÕ bµo c¬ thÓ. - ThÓ ®ång hîp cã kiÓu gen chøa cÆp gen t­¬ng øng gièng nhau (AA, aa). - ThÓ dÞ hîp cã kiÓu gen chøa cÆp gen gåm 2 gen t­¬ng øng kh¸c nhau (Aa). 7. Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? Thế nào là phép lai phân tích? - Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần sử dụng phép lai phân tích => đem lai với cá thể đó với tính trạng lặn. - Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. + Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp. + Nếu kết quả phép lai phân tích theo kết quả 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp. 8. Tương quan trội lặn các tính trạng có ý nghĩa gì trong sản xuất - Trong tự nhiên tương quan trội lặn là phổ biến. - Tính trạng trội thường là tính trạng tốt , cần xác định tính trạng trội và tâp trung nhiều gen trội quý vào 1 kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế - Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống. 9. Biến di tổ hợp là gì? Nguyên nhân phát sinh biến dị tổ hợp? Ý nghĩa của biến dị tổ hợp? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị tổ hợp lại phong phú hơn nhiều so với sinh sản vô tính? - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình khác P. - Nguyên nhân : Do sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác P. - Ý nghĩa: Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa. - Ở loài sinh sản hữư tính trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li, tổ hợp tự do của các gen, NST đã tạo nên nhiều loại giao tử, nhờ đó khi thụ tinh đã tạo nên nhiều biến dị tổ hợp. Còn với loài sinh sản vô tính có hình thức sinh sản bằng cách nguyên phân nên bộ gen, bộ NST đờ con vẫn giống với bộ gen, bộ NST của thế hệ mẹ. 10. Trình bày tính đặc trưng của bộ NST ? 1
  2. - Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước. - Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng. - Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST mà NST tồn tại thành từng chiếc có một nguồn gốc - Ở những loài đơn tính, có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính. - Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước. 11. Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội? Bộ NST lưỡng bội Bộ NST đơn bội - NST tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp NST gồm 2 - NST tồn tại thành từng chiếcvà chỉ xuất phát từ một NST đơn có 2 nguồn gốc khác nhau nguồn gốc. - Gen trên các cặp NST tồn tại thành từng cặp tương - Gen tồn tại thành từng chiếc alen, có nguồn gốc xuất đồng. phát từ bè hoặc từ mẹ. - Tồn tại trong tế bào sinh dưỡng và mô tế bào sinh - Tồn tại trong tế bào giao tử đực hay cái do kết quả quá duc nguyên thuỷ. trình giảm phân. 11. Trình bày cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể ? NST biểu hiện rõ nhất ở kì nào? - Cấu trúc của NST: NST nhìn thấy rõ nhất ở kì giữa, ở kì nàyNST gồm 2 crômatit gắn với nhau ở tâm động. Mỗi crômatit gồm 1 phân tử AND và prôtêin loại histôn. - Vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng: + Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định. + NST có đặc tính tự nhân đôi các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể. 13. Trình bày diễn biến của NST trong quá trình nguyên phân? Ý nghĩa của nguyên phân? 1. Kì trung gian - Nhiễm sắc thể dài, mảnh, duỗi xoắn. - Cuối kỳ Nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép. 2. Nguyên phân Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể Kì đầu - Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt - Các nhiễm sắc thể kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động Kì - Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại giữa - Các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về hai cực của tế bào. Kì cuối - Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dài ra,ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất. * Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ (2n NST). * Ý nghĩa của nguyên phân - Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của tế bào. - Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào. 14. Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục. * Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ (2n nhiễm sắc thể) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n nhiễm sắc thể). * Ý nghĩa của giảm phân. - Tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể đơn bội khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể. 15. Sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân. Nguyên phân Giảm phân - Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai. - Xảy ra tại vùng chín của tế bào sinh dục. - Trải qua một lần phân bào. - Trải qua 2 lần phân bào liên tiếp. - NST kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích - NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào đạo của thoi phân bào. - Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST như tế bào mẹ. - Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa. - Cơ chế duy trì bộ NST của loài trong một đời cá thể. - Cơ chế duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ trong sinh sản hữu tính. 2
  3. 16. Trình bày Sự phát sinh giao tử ở động vật? - Giống nhau : + Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần. + Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để tạo ra giao tử. - Khác nhau : Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực - Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ nhất - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2. (kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2 (kích thước lớn). - Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể cực thứ 2 - Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử, (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng (kích thước lớn). các tinh tử phát sinh thành tinh trùng. - Kết quả : Mỗi noãn bào bậc I qua giảm phân cho ba - Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh tử phát thể cực và 1 tế bào trứng. sinh thành tinh trùng. 17. Nêu khái niệm thụ tinh? Bản chất của quá trình thụ tinh? ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di truyền, biến dị và thực tiễn? - Khái niệm: Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái. - Bản chất: là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử. - ý nghĩa: + Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng qua các thế hệ cơ thể. + Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa. 18. Sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính Nhiễm sắc thể giới tính Nhiễm sắc thể thường 1. Th­êng tån t¹i một cặp trong tế bào lưỡng bội 1. Th­êng tån t¹i (n-1) cÆp trong tế bào lưỡng bội 2. Thành cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY 2. Luôn tồn tại thành cặp tương đồng 3. Mang gen quy định các tính trạng giới tính và liên 3. Mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể. quan tới giới tính. 19. Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính( sinh con trai, con gái) ở người? P: 44A+XX x 44A+XY GP : 22A + X 22A + X; 22A + Y F1: 44A + XX (Gái) : 44A + XY (Trai) - Sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính 20. Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1? + 2 loại tinh trùng X, Y tạo ra với tỉ lệ ngang nhau. + 2 loại tinh trùng X, Y tham gia thụ tinh với trứng X với xác suất ngang nhau. +Hîp tö XX vµ XY cã søc sèng ngang nhau 21 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính? Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ? - Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính + Ảnh hưởng của môi trường trong : do rối loạn tiết hóc môn sinh dục. + Ảnh hưởng của môi trường ngoài : nhiệt độ, nồng độ CO2, ánh sáng. - Có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi vì sự hình thành giới tính ở chúng phụ thuộc vào môi trường trong và ngoài cơ thể. - Ý nghĩa : Chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất. 22. Thế nào là di truyền liên kết? Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết? - Di truyÒn liªn kÕt lµ hiÖn t­îng mét nhãm tÝnh tr¹ng ®­îc di truyÒn cïng nhau ®­îc quy ®Þnh bëi c¸c gen n»m trªn cïng 1 NST, cïng ph©n li trong qu¸ tr×nh ph©n bµo. - Ý nghĩa của di truyền liên kết + Trong tế bào mỗi nhiễm sắc thể mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết. + Trong chọn giống, người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau. 24. Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng? - ADN có tính đặc thù và đa dạng vì: + Tính đặc thù do số lượng, trình tự, thành phần của các loại nuclêôtit. 3
  4. + Tính đa dạng do cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêtit tạo nên. 25. Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN? Hệ quả của NTBS? Chức năng của AND? - Cấu trúc không gian của phân tử ADN: 1953Theo J.oatxon vµ Crick + Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, 2 nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS(A-T;G-X),. + Mỗi vòng xoắn có đường kính 20 Ao, chiều cao 34 Ao , gồm 10 cặp nuclêôtit. - Hệ quả của nguyên tắc bổ sung. + Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra được trình tự đơn phân của mạch còn lại. + Về tỉ lệ của các loại đơn phân trong ADN : A = T ; G = X => A + G = T + X. A + T tỉ số trong các phân tử ADN thì khác nhau và đặc trưng cho loài G + X - Chức năng : + Lưu giữ thông tin di truyền. + Truyền đạt thông tin di truyền. 26. Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN? ADN nhân đôi theo những quy tắc nào? - ADN tự nhân đôi trong nhân TB , tại nhiễm sắc thể ở kì trung gian. - Quá trình tự nhân đôi : + Hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc. + Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do theo NTBS (A-T; G-X), 2 mạch mới của 2 ADN con dần đuợc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngược nhau. - Kết quả : 2 phân tử ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ. - ADN nhân đôi theo 3 nguyên tắc : + Khuôn mẫu + Bổ sung + Giữ lại một nửa (bán bảo toàn) 27. Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen? - Bản chất hóa học của gen là ADN. - Chức năng: lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. 28 Trình bày cấu tạo của phân tử ARN? - ARN cấu tạo từ các nguyên tố : C, H, O, N và P. - ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit : A, U, G, X. - ARN gồm 3 loại: + m ARN : Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protêin. + t ARN : Vận chuyển axit amin. + r ARN : là thành phần cấu tạo nên ribôxôm. 29 So sánh AND và ARN? Đặc điểm ARN ADN Số mạch đơn 1 2 Các loại đơn phân A, U, G, X A, T, G, X Khối lượng, kích thước nhỏ hơn ADN lớn hơn ARN 30. Quá trình tổng hợp ARN ? - Quá trình tổng hợp ARN trong nhân TB, tại nhiễm sắc thể ở kì trung gian. - Quá trình tổng hợp ARN : + Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn. + Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do theo NTBS ( A - U, G – X) - Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào. - Nguyên tắc tổng hợp : + Khuôn mẫu : dựa trên 1 mạch đơn của gen + Bổ sung : A – U; T –A; G – X; X – G 32. Trình bày chức năng của Prôtêin? 4
  5. a) Chức năng cấu trúc: Là thành phần quan trọng xây dựng các tế bào quan và màng sinh chất hình thành các đặc điểm của mô, cơ quan, cơ thể. b) Vai trò xúc tác các quá trình trao đổi chất: Bản chất enzim là prôtêin, tham gia các phản ứng sinh hóa. c) Vai trò điều hòa các quá trình trao đổi chất: Các hoocmôn, phần lớn là prôtêin điều hòa các quá trình sinh lý trong cơ thể. => Tóm lại: Prôtêin đảm nhiệm nhiều chức năng, liên quan đến hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. 33. Trình bày Mối quan hệ giữa gen và tính trạng. - Mối liên hệ: gen ( 1 đoạn ADN ) mARN protein tính trạng • ADN làm khuôn để tổng hợp mARN • mARN làm khuôn để tổng hợp chuỗi axit amin ( protein bậc 1) Protein tham gia cấu trúc và chức năng của tế bào biểu hiện tính trạng. - Bản chất mối liên hệ: Trình tự của các nucleotit trong ADN qui định trình tự các nucleotit trong mARN, qua đó mARN qui định trình tự của các axit amin trong phân tử protein. Protein tham gia vào các hoạt động của tế bào biểu hiện tính trạng 34. Đột biến gen là gì? Nguyên nhân, vai trò của đột biến gen ? - Đột biến gen: là những biến đổi trong cấu trúc gen. Có 3 dạng: Mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotit. -Nguyên nhân: do rối loạn trong quá trình tự sao của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể. - Vai trò: Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình có hại cho bản thân sinh vật: vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein. Một số ít có lợi, có ý nghĩa trong chọng giống và tiến hóa. 35. Đột biến cấu trúc NST là gì? Nguyên nhân và tính chất của đột biến cấu trúc NST?: - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST. Có 3 dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn. - Nguyên nhân: Tác nhân vật lý và hóa học trong ngoại cảnh phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đọan NST. - Tính chất (vai trò): Đột biến cấu trúc NSTthường gây hại cho con người và sinh vật vì Biến đổi cấu trúc NST đã làm đảo lộn trật tự sắp xếp của các gen biến đổi kiểu hình rối loạn trong hoạt động cơ thể, dẫn đên bệnh tật thậm chí gây tử vong. Một số Đột biến cấu trúc NST có lợi cho chọn giống và tiến hoá. 36. Nêu khái niệm Đột biến số lượng NST là gì? thể dị bội là gì? Cơ chế hình thành? Hậu quả? - Đột biến số lượng NST là những biến đổi về số lượng của NST xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hay tất cả các cặp NST. - Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng. Có 3 dạng: 2n + 1; 2n – 1; 2n -2. - Nguyên nhân: Trong giảm phân có 1 cặp NST tương đồng không phân li, tạo ra 1 giao tử mang 2NST và 1 giao tử không mang NST nào. Khi thụ tinh, hợp tử sẽ có 3NST hoặc không có NST nào của cặp NST tương đồng. - Hậu quả: Gây biến đổi hình thái ở thực vật hoặc gây bệnh NST ở động vật và người 37. Thể đa bội là gì? Vai trò của thể đa bội ? - Thể đa bội : Là hiện tượng bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n ( lớn hơn 2n) hình thành nên các thể đa bội ( 3n, 4n, 5n) -Vai trß; tạo các giống cây ăn quả, lấy hạt, lấy thân, lấy lá có năng suất cao và chống chịu tốt. 39. a. Nêu khái niệm Thường biến ? Đặc điểm của thường biến? - KN: Là những biến đổi kiểu hình, phát sinh trong đời sống cá thể, dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. - Đặc điểm: Thường biến biểu hiện đồng loạt theo hướng xác định, không di truyền được, cã lîi cho b¶n th©n sinh vËt. b. Trình bày mối quan hệ giữa gen- môi trường – kiểu hình? - Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen với môi trường. - Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào gen. - Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường. Vì thế trong sản xuất phải chú ý tới ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với từng loại tính trạng. c. Thế nào là Mức phản ứng? - Là giới hạn thường biến của 1 kiểu gen trước môi trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen qui định. 5
  6. d. Ph©n biÖt th­êng biÕn vµ ®ét biÕn Th­êng biÕn §ét biÕn + Lµ nh÷ng biÕn ®æi kiÓu h×nh, kh«ng biÕn ®æi vËt chÊt + Lµ nh÷ng biÕn ®æi trong vËt chÊt di truyÒn (NST, di truyÒn (NST, ADN) ADN) --> biÕn ®æi kiÓu h×nh + Kh«ng di truyÒn ®­îc. + Di truyÒn ®­îc. + Ph¸t sinh ®ång lo¹t theo cïng 1 h­íng t­¬ng øng víi + XuÊt hiÖn víi tÇn sè thÊp, ngÉu nhiªn, c¸ biÖt, ®iÒu kiÖn m«i tr­êng, +Cã ý nghÜa thÝch nghi nªn cã lîi cho b¶n th©n sinh vËt. + Th­êng cã h¹i cho b¶n th©n sinh vËt. Câu 40: Môi trường sống của sinh vật? - Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật. - Có 4 loại môi trường chủ yếu: + Môi trường nước. VD : .. + Môi trường trên mặt đất – không khí. VD : .. + Môi trường trong đất. VD : .. + Môi trường sinh vật. VD : .. Câu 41: Các nhân tố sinh thái của môi trường? - Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. - Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm: + Nhân tố sinh thái vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, không khí, nước .. + Nhân tố sinh thái hữu sinh: gồm NTST con người và NTST các sinh vật khác - Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay theo từng môi trường và thời gian. Câu 42: Giới hạn sinh thái? - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định - VD: Cá rô phi sống ở nhiệt độ từ 5 – 420C, phát triển mạnh nhất ở 300C, vượt qua khỏi giới hạn trên cá sẽ chết. Câu 43: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của thực vật - Ánh sáng có ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi đặc điểm hidnh thái, sinh lí (quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước) của thực vật. + Nhóm cây ưa sáng: gồm những cây sống nơi quang đãng. VD : .. + Nhóm cây ưa bóng; gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây khác. VD : .. Câu 44: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật - Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật: + Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian. + Giúp động vật điều hoà thân nhiệt. + Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh trưởng của động vật. - Động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia thành 2 nhóm động vật: + Nhóm động vật ưa sáng: VD : .. + Nhóm động vật ưa tối: VD : .. Câu 45: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật? - Nhiệt độ môi trường đã ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí, tập tính của sinh vật. - Đa số các loài sống trong phạm vi nhiệt độ 0- oC. Tuy nhiên cũng có 1 số sinh vật nhờ khả năng thích nghi cao nên có thể sống ở nhiệt độ rất thấp hoặc rất cao. - Sinh vật được chia 2 nhóm: + Sinh vật biến nhiệt. VD : .. + Sinh vật hằng nhiệt. VD : .. Câu 11: Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật? - Động vật và thực vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thía thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau. - Thực vật chia 2 nhóm: Nhóm ưa ẩm và nhóm chịu hạn. VD : .. - Động vật chia 2 nhóm: Nhóm ưa ẩm và nhóm ưa khô . VD : .. Câu 12: Quan hệ cùng loài? Ý nghĩa? - Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể. 6
  7. - Trong 1 nhóm có những mối quan hệ: + Hỗ trợ: sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn. VD : .. + Cạnh tranh: ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn  1 số tách khỏi nhóm. VD : * Ý nghĩa: Giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống Câu 13: Quan hệ khác loài? Ý nghĩa? * Quan hệ : Bảng 44 SGK trang 132. * Ý nghĩa: Giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống ------------------------- PHẦN 2 – BÀI TẬP CHÖÔNG I a. Các bước chung để làm bài: Bước 1. Nhận xét đề bài, sự trội – lặn, tìm quy luật di truyền chi phối phép lai. Bước 2. Quy ước gen, Tìm kiểu gen của P. Bước 3. Sơ đồ lai. Bước 4. Thống kê kết quả tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình. b. 2 dạng bài tập: Dạng 1. Bài toán thuận: Cho biết KH của P, yêu cầu xác định KH, KG của F1 và F2. Dạng 2. Bài toán nghịch: Cho biết số lượng hoặc tỉ lệ ở đời con, yêu cầu xác định KG, KH của P. Lai moät caëp tính traïng: Đời con STT Phép lai Ghi chú Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình 1. AA x AA 100% AA 100% trội Đồng tính 2. AA x Aa 1 AA : 1 Aa 100% trội Đồng tính 3. AA x aa 100% Aa 100% trội Đồng tính 4. aa x aa 100% aa 100% trội Đồng tính 5. Aa x Aa 1AA : 2 Aa : 1 aa 3 trội : 1 lặn Phân tính 6. Aa x aa 1 Aa : 1 aa 1 trội : 1 lặn Phân tính 1. ÔÛû boø tính traïng khoâng söøng laø troäi so vôùi coù söøng . a/ Seõ nhaän ñöôïc keát quaû gì ôû F2 ? neáu cho boø ñöïc coù söøng lai vôù boø caùi khoâng söøng thuaàn chuûng. b./ Seõ nhaän ñöôïc keát quaû gì neáu cho boø ñöïc khoâng söøng ñôøi F2 lai vôùi boø caùi ñôøi F1 ? 2. ÔÛ caø chua quaû ñoû laø tính trang troäi so vôùi quaû vaøng a. Kieåu gen vaø kieåu hình cuûa caây boá, meï phaûi nhö theá naøo ñ￿F1 coù söï phaân tính theo tæ leä 1 :1 ? Laäp sô ñoà kieåm chöùng. b. Neáu caây lai F1 coù söï phaân tính theo tæ leä 3 : 1 thì kieãu gen vaø kieãu hình cuøa boá meï laø gì ? laäp sô ñoà kieåm chöùng . c. Neáu cho 2 caây caø chua quaûûø ñoû thuï phaán vôùi nhau F1 ñöôïc 100% caø chua quaû ñoû thì ñaõ keát luaän 2 caây ñôøi P thuaàn chuûng ñöôïc chöa? Kieåm tra baèng caùch naøo ? II. Công thức xác định số lượng NST, số crômatít và số tâm động trong mỗi TB và trong từng kì của NST: Nguyên phân Giai đoạn Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Nội dung Kì cuối Số NST 2n 2n 2n 2n 4n 2n Trạng thái NST Đơn Kép kép kép đơn đơn Số crômatít 0 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 2n 4n 2n Số NST đơn 2n 0 0 0 4n 2n Số NST kép 0 2n 2n 2n 0 7
  8. III. CHƯƠNG 3 - Moái lieân quan veà soá löôïng caùc loaïi nucleotit trong phaân töû ADN ( hoaëc GEN ) N N A = T ; G = X ; A = T = - G = - X . 2 2 - Moái lieân quan veà soá löôïng töøng loaïi nucleotit trong 2 maïch ñôn cuûa ADN A1 = T2 T1 = A2 G1 = X2 X1 = G2 => A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2 G = X = X1 + X2 = G1 + G2 = X1 + G1 = X2 + G2 - Soá löôïng nucleotit cuûa ADN ( hoaëc GEN ) N 0 2L LG = x 3,4 A => N = ( N : laø toång soá nucleâoâtít cuûa gen ; L : laø chieàu daøi ) 2 3,4 - Soá chu kì xoaén cuûa ADN ( hoaëc GEN ) 0 0 L = C . 34 A => C = L : 34 A (C laø soá chu kì xoaén ) N - Soá chu kì xoaén cuûa ADN ( hoaëc GEN ) : cuõng coù theå aùp duïng coâng thöùc : C = 20 - Soá lieân keát hiñro laø : H = 2A + 3G Bài 1 : 1 mạch đơn của phân tử AND có trình tự sắp xếp như sau: - A – T – G – X – T – A – G – T – X - Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó Bài 2 : 1 đoạn mạch AND có cấu trúc như sau Mạch 1 : - A – G – T – X – X – T – Mạch 2: - T – X – A – G – G – A – Viết cấu trúc 2 đoạn AND con được tạo thành sau khi đoạn mạch mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi Bài 3 : 1 gen có 1500 Nu , trong đó có 450 A a- xác định chiều dài của gen b- Số Nu từng loại của gen là bao nhiêu Bài 4: 1 gen có chiều dài 4080 A0 , có A = 400 Nu a- Tính số lượng các loại Nu còn lại b- Số lượng chu kì xoắn của đoạn phân tử AND đó Bài 5: Số vòng xoắn trong 1 phân tử AND là 100 vòng , phân tử AND này có 400 X a- Xác định số lượng từng loại Nu trong phân tử AND b- Xác định chiều dài của phân tử AND Bài 9: 1 gen có 1140 LKH , số nu loại A của gen là 120 a- Tính số lượng từng loại Nu của gen b- Tính số lượng Nu của gen c- Tính chiều dài của gen 8