Giáo án Giáo dục công dân 9 - Bài 8: Năng động, sáng tạo - Năm học 2023-2024 - Đàm Thị Thảo
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 9 - Bài 8: Năng động, sáng tạo - Năm học 2023-2024 - Đàm Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_giao_duc_cong_dan_9_bai_8_nang_dong_sang_tao_nam_hoc.docx
Nội dung text: Giáo án Giáo dục công dân 9 - Bài 8: Năng động, sáng tạo - Năm học 2023-2024 - Đàm Thị Thảo
- Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 9 - Năm học: 2023- 2024 Ngày dạy: Tiết 4 – Bài 8: NĂNG ĐỘNG , SÁNG TẠO I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Thế nào là năng động, sáng tạo - Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo. - Ý nghĩa của sống tính năng động sáng tạo 2. Năng lực: - Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác, sáng tạo thực hiện một cách đúng đắn những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi về năng động sáng tạo. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa sự năng động sáng tạo. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Luôn luôn rèn luyện, tích cực học tập nâng cao năng lực của bản thân. - Trách nhiệm: Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động và sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống. Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Ti vi, máy tính, bảng phụ, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về năng động, sáng tạo - Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo. - Ý nghĩa của sống tính năng động sáng tạo - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng động trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày. b. Nội dung hoạt động: Hoạt động cá nhân c. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ -GV: Cho HS nghe chuyện “Bác Hồ tự học ngoại ngữ” Qua câu chuyện em có nhận xét gì về cách học của Bác? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bước 3: Báo cáo thảo luận 1
- Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 9 - Năm học: 2023- 2024 Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: - Kích thích HS tự tìm hiểu về năng động, sáng tạo - Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo. - Ý nghĩa của sống tính năng động sáng tạo - Hình thành năng lực tư duy phê phán, xử lí tình huống thực tiễn, năng động trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày. b. Nội dung hoạt động - Hoạt động cá nhân c. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ -GV: Cho HS nghe chuyện “Bác Hồ tự học ngoại ngữ” ? Qua câu chuyện em có nhận xét gì về cách học của Bác? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề. I. Đặt vấn đề Tìm và nhận xét về việc làm của Ê-đi-xơn II. Nội dung bài học và Lê Thái Hoàng? Thành quả đạt được? 1- Năng động sáng tạo: ?. Em học tập được những gì qua việc làm của Ê-đi-xơn - Năng động: Tích cực, chủ và Lê Thái Hoàng? động, dám nghĩ, dám làm. a. Mục tiêu: HS bước đầu nhận thức được tấm gương - Sáng tạo: Say mê nghiên và biểu hiện của NĐST. cứu, để tạo ra những giá trị b. Nội dung hoạt động mới về vật chất, tinh thần - Hoạt động cá nhân hoặc tìm ra cái mới, cách giải c. Sản phẩm hoạt động quyết mới mà không bị gò bó - Phiếu học tập cá nhân phụ thuộc vào những cái đã d. Tổ chức thực hiện có. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Ga-li-lê nhà thiên văn học - Giáo viên yêu cầu: HS đọc phần ĐVĐ người Ý. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Lương Thế Vinh – tác giả - Học sinh làm việc nhóm “Đại thành toán pháp “. 2
- Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 9 - Năm học: 2023- 2024 Bước 3: Báo cáo thảo luận - Nguyễn Thị Hà –là cháu 1.Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng là người làm việc năng ngoan Bác Hồ động sáng tạo . - Tích cực chủ động dám nghĩ -Êdi –xơn dùng những tấm gương để tạo thêm ánh sáng dám làm để bác sí thực hiện ca mổ cho mẹ mình . - Say mê nghiên cứu tìm tòi -Lê Thái Hoàng nghiên cứu tìm ra cách giải những bài để tìm ra cái mới . toán nhanh hơn - Tích cực, chủ động, linh Cứu sống được mẹ mình và sau này trở thành nhà phát hoạt trong học tập, lđ, vui minh vĩ đại trên thế giới . chơi và sh hàng ngày; Không - Hoàng giành được nhiều huy chương trong các kì thi thụ động, phụ thuộc vào toán quốc tế . người khác; luôn có ý thức 2. Kiên trì chịu khó . đổi mới cách học, cách nghĩ, - Suy nghĩ tìm tòi để tìm ra cách giải quyết tốt nhất cách làm, cách tổ chức cs, sh trong mọi công việc của bản thân sao cho có chất - Trong học tập: Say mê tìm tòi ,phát hiện ra cái mới, lượng, hiệu quả.. luôn tìm cách áp dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống . - Trong lao động : Dám nghĩ, dám làm, tìm ra cái mới. - Trong sinh hoạt hàng ngày: Biết tiếp thu cái hay cái đẹp, không bắt chước một cách máy móc. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV: kết luận - Sự thành công của mỗi người là kết quả của đức tính năng động, sáng tạo. Sự năng động, sáng tạo thể hiện ở mọi khía cạnh trong cuộc sống. Trong thời đại ngày nay NĐ, ST sẽ giúp con người tím ra cái mới, rút ngắn thời gian để đạt được mục đích. Vậy NĐ, ST được biểu hiện trong thực tế như thế nào? - Hoạt động 2: Thế nào là năng động sáng tạo? a. Mục tiêu: HS hiểu được Thế nào là năng động sáng tạo?Biểu hiện? b. Nội dung hoạt động: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn c. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm d. Kết luận, nhận định Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Thế nào là năng động sáng tạo? ? Hãy nêu những vd về những người NĐ, ST? ? Để thể hiện là người NĐ, ST theo em có những biểu hiện nào? 3
- Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 9 - Năm học: 2023- 2024 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm Bước 3: Báo cáo thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - GV: kết luận :Tích cực, chủ động, linh hoạt trong học tập, lđ, vui chơi và sh hàng ngày; Không thụ động, phụ thuộc vào người khác; luôn có ý thức đổi mới cách học, cách nghĩ, cách làm, cách tổ chức cs, sh của bản thân sao cho có chất lượng, hiệu quả. Hoạt động 2: Ý nghĩa của NĐST a. Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của NĐST b. Nội dung hoạt động - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn - Hoạt động cá nhân 2- Ý nghĩa của năng động c. Sản phẩm hoạt động sáng tạo: - Phiếu học tập cá nhân - Giúp con người vượt qua d. Tổ chức thực hiện khó khăn của hoàn cảnh, rút Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ngắn thời gian để đạt mục Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đích. sống, học tập và lao động? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc cá nhân - Giúp con người vượt qua khó khăn của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt mục đích . Bước 3: Báo cáo thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Gv chốt kiến thức Hoạt động 2: Phương hướng rèn luyện a. Mục tiêu: HS biết được phương hướng rèn luyện như 3- Phương hướng rèn luyện thế nào? - Rèn luyện tính siêng năng b. Nội dung hoạt động cần cù, chăm chỉ . - Hoạt động cặp đôi - Biết vượt qua khó khăn thử c. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập thách, vận dụng những điều d. Tổ chức thực hiện: đã biết vào cuộc sống. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gv: - Chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận cặp đôi 4
- Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 9 - Năm học: 2023- 2024 - Dự kiến sản phẩm: - NĐ, ST không phải tự nhiên có sẵn mà do tích cực kiên trì rèn luyện. - Đb đ.v HS: Có ý thức học tập tốt, có pp học tập phù hợp và tích cực áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào trong cs thực tế. Bước 3: Báo cáo thảo luận: Phiếu học tập Bước 4: Kết luận, nhận đinh Gv nhận xét, đánh giá-> Chốt kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. b. Nội dung hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm c. Sản phẩm hoạt động: vở HS d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : Học sinh làm bài 1,2,5 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ : Học sinh thảo luận Bước 3: Báo cáo thảo luận: Phiếu học tập Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Bài 1: Những hành vi thể hiện tính năng động, sáng tạo là: b, d, e, h . Các hành vi còn lại là không năng động, sáng tạo. Bài 2: Em tán thành với quan điểm d, e . Bài 5: - HS cần phải rèn luyện tính NĐ, ST vì đức tính này giúp các em có thái độ tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động nhằm đạt kết quả cao. Để trở thành người NĐ, ST, học sinh cần tìm ra cách học tập tốt nhất cho mình và tích cực vận dụng những điều đã học vào cuộc sống D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. b. Nội dung hoạt động: HĐ cá nhân c. Sản phẩm hoạt động: vở HS d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu tục ngữ nào sau đây nói về năng động sáng tạo? a/ Cái khó ló cái khôn. c/ Miệng nói tay làm . b/ Học một biết mười d/ Há miệng chờ sung . Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh : cá nhân Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Phiếu học tập Bước 4: Kết luận, nhận định- Giáo viên nhận xét, đánh giá->Giáo viên chốt kiến thức 5
- Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 9 - Năm học: 2023- 2024 Ngày dạy: Tiết 5: LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Vì sao phải làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả - Hiểu được ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. - Nêu được các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,... - Năng lực chuyên biệt: + Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. + Điều chỉnh hành vi: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội. Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất nước. + Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, thực tế đời sống của bản thân. - Trách nhiệm: Hình thành bồi dưỡng cho học sinh tinh thần làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Ti vi, máy tính, bảng phụ, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS b) Nội dung: Hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tiến trình hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 6
- Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 9 - Năm học: 2023- 2024 Sau khi quan sát video, em có suy nghĩ gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Hoạt động cá nhân Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + HS trình bày kết quả của mình + GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Giáo viên dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu mục đặt vấn đề . I. Truyện đọc a. Mục tiêu: HS hiểu được những việc làm thể Chuyện về bác sĩ Lê Thế Trung hiện sự năng suất, chất lượng, hiệu quả của 1 tấm Với những cống hiến to lớn đó, ông gương. đã được nhà nước phong tặng danh b. Nội dung hoạt động hiệu giáo sư, thầy thuốc nhân dân. - Hoạt động cặp đôi c. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1 HS đọc phần ĐVĐ - HS thảo luận các vấn đề 1. Qua truyện trên ta thấy: Những việc làm của GS LTT chứng tỏ ông là người có ý chí, quyết tâm cao, có sức làm việc phi thường. Ông luôn say mê tìm tòi, sáng tạo và có ý thức trách nhiệm cao đối với công việc. 2. Tìm những chi tiêt trong truyện chứng tỏ GS LTT làm việc có NS, CL, HQ. 3. Làm việc có năng suât, chất lương, hiệu quả có tác dụng như thế nào đối với cuộc sống? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm + Tốt nghiệp y tá, tiếp tục học trỏ thành bác sĩ, tiến sĩ + Trong chiến tranh, ông đã ra tận mặt trận để chữa bỏng và nghiên cứu. Cuối cùng đã thành công trong việc dùng da ếch thay da người. + Khi đất nước hòa bình vẫn tiếp tục nghiên cứu tìm tòi và đã chế ra được nhiều loại thuốc chữa bỏng có hiệu quả cao 7
- Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 9 - Năm học: 2023- 2024 - Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là một yêu cầu cần thiết của người lao động trong thời đại ngày nay, nó góp phần nâng cao đời sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội. - Trong lao động sản xuất. - Trong sinh hoạt. - Trong học tập. => Trong bất cứ lĩnh vực nào làm việc có năng suất luôn phải đi đôi với chất lượng thì công việc mới đạt hiệu quả cao Bước 3: Báo cáo thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học II. Nội dung bài học a. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là làm việc có 1- Làm việc có năng suất, chất năng suất và hiệu quả lượng, hiệu quả. b. Nội dung hoạt động - Tạo ra nhiều sản phẩm tốt, có chất - Hoạt động nhóm lượng cả về nội dung và hình thức c. Sản phẩm hoạt động trong một thời gian ngắn. - Phiếu học tập của nhóm 2- Ý nghĩa: d. Tổ chức thực hiện - Nâng cao chất lượng cuộc sống Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho bản thân, gia đình và xã hội. - Giáo viên yêu cầu - Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát 1. Làm việc có NS, CL, HQ là như thế nào? triển, nâng cao đời sống của nhân 2. Làm việc có NS, CL, HQ có ý nghĩa như thế dân. nào? - Bản thân hạnh phúc, tự hào. 3. Để làm việc có NS, CL, HQ chúng ta cần phải 3. Cách rèn luyện: làm gì? - Tích cực nâng cao tay nghề, rèn - Học sinh tiếp nhận luyện sức khoẻ, lao động một cách Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ tự giác có kỉ luật và luôn năng động - Học sinh: Thảo luận sáng tạo . - Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ Bước 3: Báo cáo thảo luận Tạo được nhiều sản phẩm, có giá trị cao cả về nội dung và hình thức -Tích cực nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ lao động một cách tự giác có kỉ luật và luôn năng động sáng tạo . Bước 4: Kết luận, nhận định 8
- Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 9 - Năm học: 2023- 2024 - Giáo viên nhận xét>Giáo viên chốt kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về kiến thức bài học. - Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo. b. Nội dung hoạt động: Cá nhân c. Sản phẩm: Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện: *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS làm bài 1,2,3. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :Thảo luận - Dự kiến sản phẩm *Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Phiếu học tập Bài 1: Những hành vi thể hiện làm việc có NS, CL, HQ là: hành vi c, d, e . Bài 2: Làm việc gì cũng đòi hỏi phải có NS,CL, HQ vì: Ngày nay XH chúng ta không chỉ có nhu cầu về số lượng mà đòi hỏi về chất lượng ngày càng cao. Bài 3: HS nêu ví dụ cụ thể trong cuộc sống hàng ngày về làm việc có NS, CL, HQ. *Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức kĩ năng có được vào các tình huống thực tiễn. Hình thành năng lực tự học, giải quyết vấn đề, thông tin truyền thông. b. Nội dung hoạt động: Cá nhân c. Sản phẩm hoạt động: vở HS d. Tổ chức thực hiện *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên - Học sinh tiếp nhận * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh :cá nhân - Giáo viên: Quan sát *Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Phiếu học tập *Bước 4: Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét, đánh giá->Giáo viên chốt kiến thức - GV: Tổ chức đàm thoại với HS các bài tập sgk. 9



