Giáo án Hóa học 8 - Tiết 37: Tính chất của ôxi - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Yến

doc 18 trang Tương Tư 14/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tiết 37: Tính chất của ôxi - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tiet_37_tinh_chat_cua_oxi_nam_hoc_2020_202.doc

Nội dung text: Giáo án Hóa học 8 - Tiết 37: Tính chất của ôxi - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Yến

  1. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 Ngµy d¹y: CHƯƠNG 4 : ÔXI – KHÔNG KHÍ Tiết 37: TÍNH CHẤT CỦA ÔXI I - MỤC TIÊU: 1. Tính chất vật lý của oxi và một tính chất hoá học của oxi: tác dụng với phi kim. 2. Rèn kỹ năng viết PTHH 3. Có thái độ yêu thích bộ môn 4- Phát triển năng lực: + Sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực tính toán + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học + Năng lực quan sát thí nghiệm II - CHUẨN BỊ: GV: Dụng cụ, hoá chất: Thu sẵn 4 lọ khí oxi, S, P, đèn cồn, thìa đốt hoá chất. III - PHƯƠNG PHÁP - Đặt vấn đề, trực quan IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: 1/ Tổ chức lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: không 3/ Bài mới: Các hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: (10’) I/Tính chất vật lý: - GV: Yêu cầu học sinh quan sát lọ đựng - Khí oxi là chất khí không màu không mùi, khí oxi đã được thu sẵn, nhận xét trạng ít tan trong nước, nặng hơn không khí. O 2 o thái, màu sắc và mùi của khí oxi. hoá lỏng ở nhiệt độ – 183 C O2 lỏng có - HS: Trả lời. màu xanh nhạt. - GV: nhận xét, kết luận. - HS: trả lời các câu hỏi mục I – 2 (T81). Hoạt động 2: (25’) II/Tính chất hoá học: - GV: đốt S trong không khí, rồi đưa S 1/Tác dụng với phi kim: đang cháy vào lọ đựng khí O2. a/Tác dụng với lưu huỳnh: → HS so sánh hiện tượng. -Nhận xét: S cháy trong O2 mãnh liệt hơn
  2. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 - GV: giới thiệu sản phẩm. cháy trong không khí, tạo khí SO2 (rất ít khí - HS: Viết phương trình phản ứng hoá học. SO3). GV: Lưu ý cho học sinh về trạng thái của - Phương trình hoá học: t o các chất phản ứng và sản phẩm. S (rắn) + O2 (khí)  SO2 (khí) b/Tác dụng với phốt pho: - GV: Biểu diễn thí nghiệm - Nhận xét: P cháy mạnh trong khí O 2 với - HS: Quan sát. ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày So sánh P cháy trong không khí và đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột tan cháy trong oxi. trong nước (P2O5). HS viết phương trình hoá học. - Phương trình hoá học: t o 4P(rắn) + 5O2 (khí)  2P2O5 (rắn) - GV: Giới thiệu thêm. Chú ý: O2 có thể tác dụng với nhiều phi kim khác: C, H.... 4/ Luyện tập, củng cố: (7’) - GV: Chốt lại các kiến thức cơ bản. Oxi còn có thể tác dụng với một số phi kim khác như C, H 2.Em hãy viết phương trình hoá học xảy ra? Qua 4 PTPƯ trên: oxi tác dụng với S, P, C, H 2 hợp chất. Cho biết hoá trị oxi trong các hợp chất trên? - HS: Trả lời. 5/ Hướng dẫn học tâp ở nhà: (3’) Học bài theo SGK và vở ghi Học sinh về nhà làm các bài tập (4, 5 SGK – Trang 84) Đọc và nghiên cứu trước phần II 6. Rút kinh nghiệm:
  3. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 Ngµy d¹y: Tiết 38: TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiếp theo). I - MỤC TIÊU: 1. Biết oxi không những có khả năng phản ứng với phi kim mà còn có thể phản ứng với nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất oxi luôn có hoá trị II 2. Rèn kỹ năng viết PTHH -Đối với HS khá, giỏi: Bài toán tình theo PTHH chất hết, chất dư. 3. Có thái độ yêu thích bộ môn 4. Phát triển năng lực: + Sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực tính toán + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học + Năng lực quan sát thí nghiệm II - CHUẨN BỊ: GV : Lọ đựng sẵn khí O2, Fe, đèn cồn. HS : Dụng cụ học tập III - PHƯƠNG PHÁP - Đặt vấn đề, trực quan IV -TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: 1/ Tổ chức lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: (10’) HS1:Nêu tính chất vật lý của oxi? HS2: Mô tả thí nghiệm O2 tác dụng với S. Viết phương trình phản ứng? 8A1......................................8A2.................................8A3................................ 3/ Bài mới: Các hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: (10’) II/ Tính chất hoá học: - GV: Làm thí nghiệm. 2.Tác dụng với kim loại: - HS: Quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện - Thí nghiệm:(SGK) tượng, viết phương trình hoá học. Sắt cháy trong oxi → chất màu nâu Fe 3O4 - GV: nhận xét, kết luận. (Sắt từ oxit). t o 3Fe(rắn) + 2O2 (khí)  Fe3O4 (rắn) Hoạt động 2: (7’) 3.Tác dụng với hợp chất: - GV: Thông báo cho học sinh về các hiện VD: tượng thường gặp như chất khí được hoá o CH +2O t CO +2H O lỏng trong bình gas, trong bật lửa... cháy 4(khí) 2(khí) 2(khí) 2 (hơi) trong không khí tạo khí CO2 và H2O. - GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 3.
  4. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 - HS: làm bài. t o C4H10 + O2  4CO2 + 5H2O Đọc phần em có biết. - GV nhận xét , kết luận *Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt *GDBVMT: Khi oxi phản ứng với các chất động. Oxi có thể phản ứng với nhiều kim khác gây ra một số chất gây hại cho môi loại, phi kim , kim loại, hợp chất. trường, gây độc cho cơ thể người như CO, SO2, -Đối với HS khá, giỏi: Bài toán tình theo PTHH chất hết, chất dư. 4/ Luyện tập, củng cố: (15’) - Nêu các ví dụ chứng minh rằng oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động. (Đặc biệt ở nhiệt độ cao). Bài tập 4: 12,4 a) n = = 0,4(mol) P 31 t o 4P + 5O2  2P2O5 Theo phương trình: 4mol 5mol Theo bài ra: 0,4mol x mol 0,4.5 n = x = = 0,5(mol) O 2 4 17 Lượng O2 có trong bình: → Chất 0,53 còn(mol dư) là O 2, lượng chất còn dư là: 0,53 – 32 0,5 = 0,03(mol). b) Chất được tạo thành là Điphốt pho pentaoxit P2O5. Theo phương trình phản ứng: Để có 1 mol P2O5 cần 2 mol P vì vậy: 1 0,4 n n 0,2(mol) P2O5 2 P 2 Khối lượng P2O5 tạo thành là: m 0,2.142 28,4(g) . P2O5 5/ Hướng dẫn học tâp ở nhà: Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Làm bài tập 5, 6 (SGK- 84), bài tập 24.1 → 24.7 (SBT). 6. Rút kinh nghiệm:................................................................................................
  5. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 Ngµy d¹y: Tiết 39: SỰ OXI HOÁ - PHẢN ỨNG HOÁ HỢP ỨNG DỤNG CỦA OXI I - MỤC TIÊU: 1.Học sinh nắm được: Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá, biết dẫn ra được những thí dụ để minh hoạ. 2. Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết công thức hoá học của oxi và phương trình hoá học tạo thành oxit. 3. Có thái độ yêu thích bộ môn 4. Phát triển năng lực: + Sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học Đối với HS khá giỏi: Bài tập áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng. II - CHUẨN BỊ: - GV: Tranh vẽ ứng dụng của oxi - HS : Dụng cụ học tập III - PHƯƠNG PHÁP - Đặt vấn đề, bài tập, quan sát. IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: 1/ Tổ chức lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) - HS : Làm bài tập 5 (SGKT84) - GV nhận xét, vào bài mới 8A1......................................8A2.................................8A3................................ 3/ Bài mới: Các hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: đặt vấn đề Hoạt động 2: (10’) I/ Sự oxi hoá: - GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi I – Định nghĩa: Sự tác dụng của oxi với một 1 (SGK T85). chất là sự oxi hoá. Định nghĩa về sự oxi hoá. - HS: thảo luận nhóm, trả lời. - GV: nhận xét, kết luận. Hoạt động 3: (10’) II/Phản ứng hoá hợp: - GV yêu cầu học sinh hoàn thành các câu 1/ Trả lời câu hỏi:
  6. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 hỏi (SGK T85). 3Fe + 2O2 Fe3O4 - HS: trả lời 2 chất phản ứng, 1 chất sản phẩm. - GV lấy một số ví dụ khác. CaO + H2O Ca(OH)2 - GV: thông báo: Những phản ứng hoá học 2 chất phản ứng, 1 chất sản phẩm. sau trên được gọi là phản ứng hoá hợp. 2/ Định nghĩa: Vậy có thể định nghĩa phản ứng hoá hợp là Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học gì? trong đó chỉ có một chất mới (Sản phẩm) Hoạt động 3: (10’) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban - GV: Dựa vào hình 44 – trang 88, hãy kể đầu. ra ứng dụng của oxi mà em biết trong cuộc III/ Ứng dụng của oxi: sống? - HS: quan sát hình vã, kết hợp với thông Hai lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của tin trong SGK, trả lời câu hỏi. oxi là dụng cho sự hô hấp và sự đốt nhiên - GV cung cấp thêm thông tin, Chốt lại liệu. kiến thức. *GDBVMT:Tạo môi trường không khí trong sạch bằng cách tạo ra nhiều khí oxi – trồng nhiều cây xanh *Đối với HS khá giỏi: Bài tập áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng. 4/ Luyện tập, củng cố: (7’) - Sự oxi hóa là gì ? ví dụ - Thế nào là phản ứng hoá hợp ? Nêu ứng dụng của oxi - Học sinh đọc phần ghi nhớ, đọc thêm. - GV yêu cầu học sinh làm bài tập 1. Đ/a: 1. Sự oxi hoá. 2. Một chất mới. 3. Chất ban đầu 4. Sự hô hấp. 5. Đốt nhiên liệu 5/ Hướng dẫn học tâp ở nhà: (3’) GV hướng dẫn học sinh về nhà học, làm bài tập 3, 4, 5. Liên hệ tốt với thực tế. Ôn lại về lập công thức hoá học và hoá trị 6. Rút kinh nghiệm:
  7. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 Ngµy d¹y: Tiết 40: OXIT I - MỤC TIÊU: 1. Học sinh và biết định nghĩa oxit là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi. Học sinh biết và hiểu công thức hoá học của oxit và cách gọi tên. 2. Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết công thức hoá học và phương trình hoá học. 3. Có thái độ yêu thích bộ môn 4. Phát triển năng lực: + Sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học Đối với HS khá giỏi: Lập phương trình hóa học một số phản ứng nâng cao. II - CHUẨN BỊ: - GV : bảng phụ. - HS : Dụng cụ học tập III - PHƯƠNG PHÁP - Đặt vấn đề, bài tập, đàm thoại. IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: 1/ Tổ chức lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) Nêu định nghĩa về sự oxi hoá? Phản ứng hoá hợp Học sinh làm bài tập 3. 8A1......................................8A2.................................8A3................................ 3/ Bài mới: Các hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: (10’) I/ Định nghĩa: - GV: lấy ví dụ một số oxit. VD: Một số oxit: CO2, SO2, Fe3O4.... ?Nhận xét thành phần các nguyên tố Nhận xét: của các oxit đó Nêu định nghĩa. Là hợp chất (1) - HS: trả lời câu hỏi. OXIT Gồm 2 nguyên tố (2) - GV: nhận xét, kết luận. Một nguyên tố là oxi (3) Hoạt động 2: (10’) Định nghĩa: (SGK – Trang 89). - GV: ?Nhắc lại quy tắc hoá trị đối với hợp II/ Công thức: a II chất gồm 2 nguyên tố hoá học? AxOy x.a y.II ?Nhận xét về các thành phần trong công Kết luận: (SGK T89).
  8. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 thức của oxit. III/ Phân loại: Hoạt động 3: 1. Oxit axit: - GV thông báo: Có thể phân loại oxit Thường là oxit của phi kim và tương ứng với thành 2 loại chính. một axit. ? Định nghĩa của oxit axit ? VD: SO3, CO2, P2O5. 2. Oxit bazơ: Là oxit của kim loại và tương ứng với một ? Định nghĩa của oxit bazơ ? bazơ. VD: Na2O, CaO, CuO... IV/ Cách gọi tên: Hoạt động 4: Tên oxit = Tên nguyên tố + oxi - GV: Giới thiệu cách gọi tên VD: Na2O – Natri oxit. Gọi HS đọc tên một số oxit: MgO, CaO – Canxi oxit. ZnO, Al2O3. - Nếu kim loại có nhiều hoá trị: *Tên oxit bazơ: Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit. - GV: Lưu ý cho học sinh cách đọc tiền tố VD: FeO – Sắt (II) oxit. chỉ số nguyên tử phi kim và oxi. Fe2O3 – Sắt (III) oxit. VD: P2O5 - Nếu phi kim có nhiều hoá trị: Đi phôtpho penta ôxit *Tên oxit axit = Tên phi kim (Có tiền tố chỉ số NT phi kim) + oxit (có tiền tố chỉ số NTử Tiền tố chi NT P, tiền tố chỉ NT O. oxi) GV: Chốt lại kiến thức trọng tâm. Chú ý: nếu tiền tố là một thì không cần đọc *Đối với HS khá giỏi: Lập phương trình VD: CO – Cacbon oxit. hóa học một số phản ứng nâng cao. CO2 – Cacbon đioxit 4/ Luyện tập, củng cố: GV chốt lại kiến thức trọng tâm. HS đọc phần ghi nhớ, làm bài tập 1,2 (SGK T91) 5/ Hướng dẫn học tâp ở nhà: -Về học bài và làm bài tập 3, 4, 5. -Đọc và nghiên cứu trước bài : Điều chế khí oxi . 6. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................
  9. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 Ngày dạy: .. Tiết 41: LUYỆN TẬP OXIT I - MỤC TIÊU 1. Củng cố , hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học trong chương 4 về oxi: tính chất vật lí , hoá học của oxi , cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. Một số khái niệm hoá học mới ( oxit , sự oxi hoá , phản ứng hoá hợp) 2. Rèn kĩ năng tính toán . 3. Có thái độ yêu thích bộ môn 4. Phát triển năng lực: + Sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học II. CHUẨN BỊ. Bảng phụ III - PHƯƠNG PHÁP - Đặt vấn đề, bài tập, đàm thoại. IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: 1-Kiểm tra . 2-Bài mới Hoạt động của GV và HS TG Nội dung 15’ 1.Viết PTHH của oxi với các chất sau: -Học sinh làm bài tập theo nhóm (10’) Na, K, Mg, Fe, S, P. Phân loại và gọi -Các nhóm tình bày trên bảng theo hình tên sản phẩm? thức thi đua (5’) Giải t o 4 Na + O2  2 Na2O Natri oxit – oxit bazơ t o 4 K + O2  2 K2O Kali oxit – oxit bazơ t o 2 Mg + O2  2 MgO t o Fe + O2  Fe3O4 t o S + O2  SO2 t o 4 P + 5 O2  2 P2O5 Gv hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán 15’ + Xác định các dữ kiện đầu bài đã cho 2.Đốt cháy hoàn toàn 126g sắt + Xác định yêu cầu của bài trong bình chứa khí O2. + Xây dựng sơ đồ giải bài tập. a. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra. - Tính số mol Fe? b. Tính thể tích khí O2 (ở đktc) tham - Viết các PTHH xảy ra? gia phản ứng trên. - Dựa vào PTHH tính số mol oxi c. Tính khối lượng KClO3 cần dùng để cần dùng? khi phân huỷ thì thu được một thể tích - Dựa vào phương trình hóa học khí O2 (ở đktc) bằng với thể tích khí
  10. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 tính số mol KClO3 cần dùng? O2 đó sử dụng ở phản ứng trên. - Tính khối lượng của KClO3 ? Học sinh tự giải bài tập theo sơ đồ đã xây Giải dựng. nFe = 126 : 56 = 2,25 mol Đại diện học sinh trình bày bày giải trên 3Fe + 2O2 Fe3O4 bảng. n oxi phản ứng = 1,5 mol Gv nhận xét, bổ sung nếu có Voxi phản ứng = 1,5 x 22,4 = 33,6(l) 2KClO3 2KCl + 3O2 Số mol KClO3 = 1mol Khối lượng KClO3 = 122,5g Gv hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán 10’ + Xác định các dữ kiện đầu bài đã cho 3.Trong phòng thí nghiệm, người ta + Xác định yêu cầu của bài điều chế oxit sắt từ Fe3O4 bằng cách + Xây dựng sơ đồ giải bài tập. dùng oxi oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao. a. Tính số gam sắt cần dùng để điều - Tính số mol Fe? chế được 2,32 gam oxit sắt từ. Viết các PTHH xảy ra? - b. Tính số gam KMnO4 cần dùng để - Dựa vào PTHH tính số mol oxi có được lượng oxi dùng cho phản ứng cần dùng? trên. - Dựa vào phương trình hóa học Giải tính số mol KClO3 cần dùng? 3Fe + 2O2 Fe3O4 (1) a/ Số mol Fe O : 2,32 : 232 = 0,01 - Tính khối lượng của KClO3 ? 3 4 Học sinh tự giải bài tập theo sơ đồ đã xây mol dựng. n sắt PU = 3 x 0,01 = 0,03 mol Đại diện học sinh trình bày bày giải trên moxi PU = 0,03x 56 = 1,68g bảng. Gv nhận xét, bổ sung nếu có b/ 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2+ O2 Số mol của oxi tham gia (1): 2 x 0,01 = 0,02 mol Số mol KMnO4 = 2 x 0,02 = 0,04 mol m KMnO4 = 158 x 0.04 = 6,32g 3.Củng cố (5’) GV tóm lại cách giải bài tập tính theo PTHH 4. Rút kinh nghiệm:
  11. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 Ngµy d¹y: Tiết 42: ĐIỀU CHẾ OXI . PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ I - MỤC TIÊU: 1. Học sinh biết phương pháp điều chế, cách thu khí O 2 trong phòng thí nghiệm (Đun nóng hợp chất giàu O2 và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao) và cách sản xuất khí O 2 trong công nghiệp (Cho không khí lỏng bay hơi hoặc điện phân nước); Hiểu khái niệm về chất xúc tác. 2. Rèn kỹ năng thao tác làm thí nghiệm. 3. Có thái độ yêu thích bộ môn 4. Phát triển năng lực: + Sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học + Năng lực thí nghiệm II - CHUẨN BỊ: - GV : Dụng cụ, hoá chất (KMnO4, KClO3, MnO2), đèn cồn, chậu thuỷ tinh,ống nghiệm,ống dẫn khí - HS : Dụng cụ học tập- III - PHƯƠNG PHÁP - Đặt vấn đề, bài tập, quan sát. IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: 1/ Tổ chức lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: HS1: Lên đọc một số oxit: FeO, Fe2O3, P2O5, N2O3. HS2 và HS3: Làm bài tập 3, 4. 3/ Bài mới: Các hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: đặt vấn đề Hoạt động 2: I/ Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm: - GV: Hướng dẫn học sinh làm thí 1/ thí nghiệm: nghiệm. Hiện tượng: Que đóm hồng lửa có - HS: làm thí nghiệm điều chế O2 từ khí O2. t o KMnO4 theo nhóm. Mỗi nhóm tự cử một KMnO4  O2 + chất rắn. học sinh dùng que đóm có than hồng để t o thử chất khí bay ra. 2KClO3  2KCl + 3O2↑ Nhận xét hiện tượng và giải thích, viết phương trình phản ứng.. - GV: nhận xét, giới thiệu sản phẩm. Giới thiệu phản ứng điều chế oxi từ 2/ Kết luận: (SGK T 93)
  12. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 KClO3 - GV: ?Nên chọn những chất nào để điều chế O2. - HS: trả lời (Chọn hợp chất kém bền dễ bị phân huỷ). Hoạt động 3: II/ Sản xuất khí O2 trong công nghiệp: - GV: Trong thiên nhiên, nguồn nguyên 1/ Sản xuất khí O2 từ không khí: liệu nào được dùng để sản xuất O2. Hoá lỏng không khí ở nhiệt độ thấp, áp - HS: trả lời. xuất cao sau đó khí lỏng cho bay hơi, thu o o - GV: Giảng về sản xuất khí O 2 từ không N2 (ở – 196 C), sau đó là O2 (ở – 183 C). khí và từ nước. 2/ Sản xuất khí O2 từ nước: Dp 1 H2O  H2 + O2 2 Hoạt động 3: III/ Phản ứng phân huỷ: - HS: hoàn thành bảng, rút ra đặc điểm chung của các phản ứng đó. Phản ứng hoá học Số chất phản ứng Số chất sản phẩm t o 2KClO3  2KCl + 3O2↗ 1 2 t o 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2↗ 1 3 t o CaCO3  CO2 + CaO 1 2 - GV: giới thiệu các phản ắng đó đếu là Định nghĩa: (SGK). các phản ứng phân huỷ - HS: nêu khái niệm phản ứng phân huỷ 4/ Luyện tập, củng cố: - GV: Chốt lại các kiến thức cơ bản. - HS: đọc phần ghi nhớ. 5/ Hướng dẫn học tâp ở nhà: Học bài theo SGK và vở ghi. Về nhà làm bài tập 2, 3, 5, 6.(SGK) Đọc và nghiên cứu trước bài : Không khí- sự cháy. 6. Rút kinh nghiệm:
  13. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 Ngµy d¹y: Tiết 43: KHÔNG KHÍ . SỰ CHÁY I - MỤC TIÊU: 1.Học sinh biết không khí là hỗn hợp gồm nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích gồm: 78%N2, , 21%O2, 1% các chất khí khác. Học sinh hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm. 2. Rèn kỹ năng thao tác làm thí nghiệm. 3. Có thái độ yêu thích bộ môn 4. Phát triển năng lực: + Sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học + Năng lực thí nghiệm II - CHUẨN BỊ: GV : Dụng cụ, hoá chất (phốt pho đỏ), ống thuỷ tinh hình trụ. HS : Dụng cụ học tập III - PHƯƠNG PHÁP - Đặt vấn đề, bài tập, quan sát. IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: 1/ Tổ chức lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: So sánh phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ? Học sinh làm bài tập 5 3/ Bài mới: Các hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: I/ Thành phần của không khí: - GV: Biểu diễn thí nghiệm 1/Thí nghiệm: - HS: quan sát, trả lời các câu hỏi: Nhận xét: ? Mức nước của ống thuỷ tinh thay đổi như thế Mức nước trong ống thuỷ tinh dâng lên 1 nào khi P cháy. 5 ?Chất nào trong ống đã tác động với P để P 2O5 thể tích trong ống chính là VO (VO = 21%) tan dần trong nước. 2 2 1 ?Mức nước trong ống dâng lên thể tích có và khí N2 chiếm 78% về thể tích. 5 giúp ta suy ra tỉ lệ khí O2 trong không khí được không? Hoạt động 2: - GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trả lời 2/Ngoài khí O2, N2 không khí còn chứa
  14. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 câu hỏi phần a. những chất gì khác: - HS: trả lời, lấy thêm ví dụ khác. :Ngoài O2, N2 trong không khí còn có hơi - GV: nhận xét, kết luận. nước, khí CO2, Ne, Ar, bụi khói.... Hoạt động 3: - HS: thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi: ?Nêu tác hại của sự ô nhiễm không khí. 3/Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô ?Các em phải làm gì để bảo vệ không khí trong nhiễm: lành, tránh ô nhiễm. (SGK – Trang 96) ?Học sinh liên hệ với thực tế. - GV: Yêu cầu học sinh sưu tầm tranh ảnh, tư liệu của sự ô nhiễm không khí. Hoạt động 4: II. Sự cháy và sự oxi hoá chậm GV cho học sinh nhớ lại hiện tượng thí nghiệm 1. Sự cháy đốt P , S trong oxi Là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng ?Khi quan sát các thí nghiệm đó em nhận thấy 2. Sự oxi hoá chậm hiện tượng gì ? ?Vậy để nhận biết một chất cháy ta dựa vào Là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không dấu hiệu nào ? phát sáng ?Vậy sự cháy là gì ? GV giới thiệu về sự oxi hóa chậm. 3. Điều kiện phát sinh sự cháy và các ? Sự oxi hoá chậm và sự cháy khác nhau ở chỗ biện pháp dập tắt sự cháy nào ? a. Điều kiện phát sinh sự cháy ?Cách phòng tránh sự tự bốc cháy là gì ? - Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy ?Hãy nêu các điều kiện phát sinh sự cháy ? - Phải có đủ khí oxi ?Muốn dập tắt sự cháy ta phải làm gì? b. Biện pháp dập tắt sự cháy *GDBVMT: Tác hại của tình trạng không khí bị ô - Hạ nhiệt độ chất cháy xuống dưới nhiệt nhiễm, bảo vệ không khí trong sạch là nhiệm vụ của độ cháy mỗi người, mỗi quốc gia. - Cách li chất cháy với oxi 4/ Luyện tập, củng cố: GV chốt lại kiến thức trọng tâm Học sinh đọc phần ghi nhớ 1. 5/ Hướng dẫn học tâp ở nhà: Về nhà làm bài tập 2 (SGK) Liên hệ tốt với thực tế. Đọc và nghiên cứu trước phần II của bài 6. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................. Ngµy d¹y: TIẾT 44 : BÀI THỰC HÀNH 4:
  15. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI I. Mục tiêu 1. Củng cố kiến thức về nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, củng cố về tính chất vật lý và tính chất hoá học của oxi 2. Rèn kỹ năng sử dụng, lắp ráp dụng cụ thí nghiệm điều chế và thu khí oxi . 3. Có thái độ yêu thích bộ môn 4. Phát triển năng lực:+ Sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học + Năng lực thí nghiệm II. Dụng cụ và hoá chất: 1.Hoá chất: Kali pemanganat (thuốc tím) K2MnO4, bông, nước, S bột 2.Dụng cụ: - ống nghiệm : 2 chiếc - ống thuỷ tinh dẫn khí (L, S) : 2 chiếc - Nút cao su : 3 chiếc - Thìa sắt đốt hoá chất: 1 chiếc - Dây dẫn khí : 1 bộ - Giá sắt : 1 chiếc - Chậu thuỷ tinh: 1 chiếc - Bình tam giác nhỏ : 2 chiếc -Đèn cồn : 1 chiếc - Thìa thuỷ tinh : 1 chiếc III. Tiến hành thực hành Hoạt động của Giáo viên TG Hoạt động của Học sinh *Hoạt động 1 10’ -Học sinh đọc , nêu yêu cầu trong phiếu -Giáo viên yêu cầu Học sinh nghiên cứu thực hành. mục tiêu, các dụng cụ hoá chất cần thiết -Nêu dụng cụ, hoá chất cần thiết. của bài thực hành. -Học sinh quan sát tập làm các thao tác -Giáo viên làm các thao tác thực hành mẫu thực hành. như: thao tác lắc ống nghiệm, đun nóng ống nghiệm *Hoạt động2 -Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm. - Giáo viên quan sát, hướng dẫn Học sinh 20’ -Ghi chép hiện tượng vào bảng phụ. làm thí nghiệm. Mỗi nhóm Học sinh báo cáo kết quả một thí nghiệm Nêu kết luận về thí nghiệm? -Giáo viên nhận xét các báo cáo, kết luận Hiện tượng quan sát Giải thích, kết luận, viết Tên TN Cách tiến hành được PTHH
  16. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 1.Nhiệt phân -Cho vào ống nghiệm khô 2 thìa kali - thuốc tím (kali pemanganat) pemanganat Đặt một ít bông vào miệng ống (thuốc tím), nghiệm. thu khí oxi Đậy nút ống nghiệm bằng nút bằng cách đẩy cao su có ống thuỷ tinh xuyên không khí, đẩy qua, lắp dây dẫn khí vào ống nước thuỷ tinh. Lắp ống nghiệm lên giá sắt (như hình 4.8 SGK) Dùng đèn cồn hơ đều ống nghiệm rồi tập trung nung nóng tại vị trí có hoá chất. -Thu khí oxi vào 2 bình tam giác bằng cách đẩy khồn khí và đẩy nước *Chú ý: Lắp ống nghiện đáy hơi cao hơn miệng ống nghiệm. 2.Đốt cháy S -Cho vào thìa sắt một lượng S trong không bằng hạt đậu xanh. khí và trong -Đốt cháy S ngoài không khí khí oxi trên ngọn lửa đèn cồn. Đưa S đang cháy vào bình chứa khí oxi. Quan sát ngọn lửa của S cháy ngoài không khí và trong bình khí oxi 4/ Củng cố: - GV: Nhắc lại nội dung thực hành. Học sinh làm bản tường trình thí nghiệm. 5/ Dọn phòng thực hành, rửa dụng cụ 6. Rút kinh nghiệm: Ngày dạy: . Tiết 45: BÀI LUYỆN TẬP 5
  17. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 I - MỤC TIÊU 1. Củng cố , hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học trong chương 4 về oxi , không khí , tính chất vật lí , hoá học của oxi , cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. Một số khái niệm hoá học mới ( oxit , sự oxi hoá , phản ứng hoá hợp , phản ứng phân huỷ ) . . 2. Rèn kĩ năng tính toán. 3. Có thái độ yêu thích bộ môn 4. Phát triển năng lực: + Sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học + Năng lực thí nghiệm II. CHUẨN BỊ. Bảng phụ III - PHƯƠNG PHÁP - Đặt vấn đề, bài tập, đàm thoại. IV - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: 1-Kiểm tra . 2-Bài mới Hoạt động của GV và HS TG Nội dung - GV cho học sinh nhắc lại mối liên hệ giữa 15’ I. Kiến thức cần nhớ ( SGK ) các tính chất vật lí , hoá học , điều chế và ứng dụng của oxi , làm rõ thành phần của (Dùng bản đồ tư duy để hệ thống kiến thưc) không khí , định nghĩa và phân loại oxit. - Phân biệt các khái niệm: Phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, sự cháy, sự oxi hoá, oxit axit , oxit bazơ . - GV chốt lại kiến thức cần nhớ (SGK) GV cho học sinh làm miệng các bài 2 , 4 , 5 (SGK) - Cho học sinh làm bài 1 / 100 II.Bài tập - Yêu cầu học sinh gọi tên các chất sản 25’ PT: C + O2 -> CO2 phẩm , Phân biệt đâu là oxit axit , oxit bazơ 4P + 5O2 -> 2P2O5 Hoạt động 3. Bài 8 / 101 2H2 + O2 -> 2H2O Hãy tóm tắt đề bài 4Al + 3O2 -> 2Al2O3 Gv hướng dẫn học sinh Bài 8 / 101 Khí oxi thu được hao hụt 10% Đổi 100ml = 0,1 lit V oxi nguyên chất = 100 : 90 20 lọ khí oxi có dung tích là : + Tính số mol của oxi 0,1 x 20 = 2 lit Khi điều chế oxi , oxi bị hao hụt 10% + Viết PT điều chế oxi từ KMnO4 => Thể tích khí oxi nguyên chất cần + Tính số mol KMnO4 dùng là : 2 . 100 : 90 = 2,222 lit + Tính KL KMnO4 => nO2 = 2,222 : 22,4 = 0,01 mol - Viết PTPƯ điều chế oxi từ KClO3 PTHH :
  18. Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 8 Năm học 2020 – 2021 - Từ sỗ mol của oxi theo câu a to => nKClO3 => mKClO3 2KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2  2 1 x 0,099 => x = 0,198 => m KMnO4 = 0,198 x 158 = 31,284 g b. PT: to 2KClO3 -> 2KCl + 3O2 2 3 x 0,099 mol x = 0,066 mol => mKClO3 = 0,066 x 122,5 = 8,1 g 3.Củng cố (5’) GV củng cố kiến thức bằng bản đồ tư duy Chương 4: Oxi – không khí 4. Rút kinh nghiệm: