Giáo án Hóa học 9 - Tiết 20: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tiết 20: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tiet_20_moi_quan_he_giua_cac_loai_hop_chat.docx
Nội dung text: Giáo án Hóa học 9 - Tiết 20: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Ngày dạy: ................... Tiết 20: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: Học sinh - Biết mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, viết được các phương trình minh hoạ thể hiện sự chuyển hoá giữa các loại hợp chất vô cơ. - Chứng minh được mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ. - HS khá sắp xếp thành dãy chuyển đổi từ các chất cho trước. 2. Kĩ năng: - Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ. - Viết phương trình phản ứng biểu diễn sơ đồ chuyển hóa. - Phân biệt được một số hợp chất vô cơ cụ thể. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận khi làm bài II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Ôn tập tính chất hoá học của oxit, axit, bazơ, muối III.PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp trực quan, vấn đáp, thuyết trình IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 1.Ổn định tổ chức (1’). 2. Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài học) 3. Bài mới. HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * Hoạt động 1(15’) I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chát - GV đưa bảng phụ có ghi sơ đồ câm về vô cơ. mối quan hệ giữa các loại HCVC - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn O.bazơ O.axit thành trong 3 phút. (1) (2) - GV thu kết quả các nhóm. - GV đưa ra đáp án. (3) (4) Muối (5) - HS nghiên cứu đáp án sau đó nhận xét bổ sung cho nhau. (6) -?Để thực hiện các chuyển hoá trên thì (7) (8) (9) cần phải cho các chất tác dụng với chất Bazơ Axit nào? - GV gọi HS trả lời từng chuyển hoá, *Hoạt động 2(10’). II. Những phản ứng hoá học minh hoạ.
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm lấy các 1) CaO + CO2 CaCO3 ví dụ minh hoạ cho các chuyển hoá (7 2) SO2 + Na2O Na2SO3 phút ) 3) CaO + H O Ca(OH) - GV yêu cầu các nhóm nộp kết quả. 2 2 t o - GV đưa bảng phụ của các nhóm cho cả 4) Cu(OH)2 CuO + H2O lớp quan sát và nhận xét. 5) P2O5 + 3H2O 2H3PO4 - GV rút ra kết luận cuối cùng. 6) Ca(OH) + CO CaCO + H O - GV lưu ý viết trạng thái các chất, HS 2 2 3 2 cần nắm vững tính chất hóa học của các 7) Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl hợp chất vô cơ. 8) BaCl2 + H2SO4 2HCl + BaSO4 , *Hoạt động 2(15 ). 9) HCl + AgNO3 AgCl + HNO3 - HS hoạt động cá nhân, lên bảng trình III. bài tập : bày. *Bài 1: - Các học sinh khác nhận xét bổ sung. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách viết các phương trình phản ứng xảy ra? a. Na2O --> NaOH --> NaCl b. Fe(OH)2 --> FeO --> FeCl2 c. Fe2O3 --> Fe2(SO4)3 --> FeCl3 --> Fe(OH)3 --> Fe2O3 d. Cu(OH)2 --> CuO --> Cu * Bài 4 (SGK – Trang 41) ( HS khá) - HS khá: - HS tự sắp xếp thành dãy chuyển đổi rồi Na - > Na2O - > NaOH - > Na2CO3 - hoàn thành PTHH. >Na2SO4 - > NaCl - > NaNO3 - HS hoạt động cặp đôi, chia sẻ kết quả của hoạt động. - GV nhận xét bổ xung. 4. Củng cố-luyện tập (8’) - GV hệ thống lại kiến thức bài. 5. Hướng dẫn về nhà (1’). - VN ôn tập làm các bài tập trong bài luyện tập chương 1. V. RÚT KINH NGHIỆM ....................................................................................................................... .......................................................................................................................



