Giáo án Mĩ thuật 8 - Năm học 2017-2018 - Dương Thị Hương

doc 64 trang Tương Tư 12/03/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 8 - Năm học 2017-2018 - Dương Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mi_thuat_8_nam_hoc_2017_2018_duong_thi_huong.doc

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật 8 - Năm học 2017-2018 - Dương Thị Hương

  1. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 Ngày dạy:................................ TIẾT 1 Vẽ trang trí TRANG TRÍ QUẠT GIẤY I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, công dụng và phương pháp trang trí quạt giấy. 2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn kiểu dáng, biết cách chọn họa tiết, màu sắc phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của quạt. Sắp xếp bố cục hài hòa. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu vẻ đẹp của các đồ vật trong cuộc sống, phát huy khả năng sáng tạo và tư duy trừu tượng. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: - Một số mẫu quạt, bài vẽ của HS năm trước và ĐDDH MT8 2. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm họa tiết, chì, tẩy, màu, vở bài tập. III. Phương pháp. - Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, luyện tập. IV. Các hoạt động day học: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: * Khởi động: (1p) - Quạt giấy là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiều tiện ích rất thiết thực. Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG 1( 4p): Hướng dẫn HS I. Quan sát – nhận xét quan sát và nhận xét. - HS quan sát một số mẫu quạt giấy - GV cho HS quan sát một số mẫu quạt và thảo luận, nêu nhận xét về: Hình giấy có hình dáng và cách trang trí khác dáng, công dụng, chất liệu và họa nhau. tiết trang trí. - Cho HS thảo luận và nêu nhận xét về: - Quạt giấy là vật dụng quen thuộc Hình dáng, công dụng, chất liệu và họa trong đời sống hàng ngày. Quạt tiết trang trí. dùng để quạt mát, trang trí nhà cửa - GV cho HS quan sát một số bài vẽ của hoặc dùng để biểu diễn nghệ thuật. HS năm trước và phát biểu cảm nhận. Quạt giấy có nhiều hình dáng khác - GV tóm lại những đặc điểm cơ bản của nhau, họa tiết trang trí thường là quạt giấy. hoa, lá, chim, thú, phong cảnh được sắp xếp đối xứng hoặc sắp xếp tự do. HOẠT ĐỘNG 2(6p) Hướng dẫn HS tạo II. Cách tạo dáng và trang trí dáng và trang trí quạt giấy. - HS xem một số mẫu quạt và và lựa * Hướng dẫn HS tạo dáng quạt. chọn hình dáng quạt theo ý thích. - GV cho HS xem một số mẫu quạt và - HS quan sát GV vẽ minh họa. gợi ý để HS lựa chọn hình dáng quạt theo ý thích. 1. Tạo dáng. 1
  2. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 - GV vẽ minh họa. Nhắc nhở HS chú ý - Vẽ 2 nửa đường tròn đồng tâm có đến tỷ lệ để quạt có hình dáng thanh bán kính khác nhau và vẽ các nan mảnh, nhẹ nhàng. quạt. * Hướng dẫn HS trang trí quạt. + Hướng dẫn HS vẽ mảng. - GV cho HS quan sát mẫu quạt, yêu cầu HS nêu nhận xét cụ thể về cách sắp xếp các hình mảng trên quạt. - HS quan sát mẫu quạt và nêu nhận xét cụ thể về cách sắp xếp các hình mảng trên quạt. - GV vẽ minh họa, nhắc nhở HS khi vẽ 2. Trang trí. mảng cần phải có mảng to, nhỏ, mảng - Vẽ phác mảng họa tiết chính, phụ. Có thể sử dụng đường diềm - Tìm và vẽ họa tiết. để trang trí cho quạt. - Quan sát GV vẽ minh họa. + Hướng dẫn HS vẽ họa tiết. - GV cho HS quan sát và nêu nhận xét về họa tiết trên các mẫu quạt. - GV gợi mở để HS lựa chọn cách sắp xếp và họa tiết trang trí cho quạt của - Tìm và vẽ màu. mình. - GV vẽ minh họa. + Hướng dẫn HS vẽ màu. - GV cho HS nhận xét về màu sắc ở một số mẫu quạt. Nhắc nhở HS nên lựa chọn gam màu nhẹ nhàng hay rực rỡ phải tùy thuộc vào mục đích sử dụng của quạt. - HS quan sát nhận xét về họa tiết và màu sắc ở một số mẫu quạt. HOẠT ĐỘNG 3:( 30p) Hướng dẫn HS III. Bài tập. làm bài tập. - HS làm bài tập. - Nhắc nhở HS làm bài tập theo đúng - Tạo dáng và trang trí quạt giấy phương pháp. theo ý thích. - GV quan sát và hướng dẫn thêm về bố cục, cách chọn và sắp xếp họa tiết. 4. Củng cố.(3p) - GV chọn một số bài vẽ của HS và cho HS nhận xét, xếp loại. - HS xếp loại bài vẽ. - GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh 5. Dặn dò. (1p) - Về nhà hoàn thành bài tập. - Chuẩn bị và đọc trước bài mới V/ Rút kinh nghiệm 2
  3. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ===========================&========================== Ngày dạy:................................ TIẾT 2 Bài 2: Thường Thức Mỹ Thuật SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÊ (THẾ KỶ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XVIII) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được bối cảnh lịch sử và vài nét khái quát về mỹ thuật thời Lê thông qua các loại hình nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, chạm khắc trang trí, đồ gốm. 2. Kỹ năng: Học sinh củng cố kiến thức về lịch sử, nhận biết được đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam qua từng triều đại phong kiến. Nâng cao kỹ năng đánh giá và cảm nhận tác phẩm. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê - Phóng lớn hình SGK 2. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh. III. Phương pháp - Thuyết trình, Trực quan, vấn đáp. IV. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: - Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: (2p) GV kiểm tra bài tập: Trang trí quạt giấy. 3. Bài mới: * Khởi động: (1p) Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã để lại không ít những di tích Hoạt động của Gv Hoạt động của HS * Hoạt động 1:( 3p) Hướng dẫn HS I. Vài nét về bối cảnh lịch sử: tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử - Sau 10 năm kháng chiến chống quân - Hãy nêu những hiểu biết của mình Minh thắng lợi, nhà Lê đã xây dựng một về nhà Lê? nhà nước phong kiến hoàn thiện với nhiều chính sách tiến bộ, tạo nên một xã hội thái bình, thịnh trị. - Cuối thời Lê nạn cát cứ xảy ra làm triều Lê bị sụp đổ. * Hoạt động 2: ( 30p) Hướng dẫn HS II. Sơ lược về mỹ thuật thời Lê. tìm hiểu sơ lược về mỹ thuật thời Lê. 1. Nghệ thuật kiến trúc - GV chia nhóm học tập và giao a. Kiến trúc cung đình. nhiệm vụ. - Nhà Lê cho tu sửa lại kinh thành Nhóm 1: Nêu đặc điểm cơ bản và Thăng Long và xây dựng nhiều công 3
  4. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 những công trình kiến trúc thời Lê? trình to lớn như: Điện Kính Thiên, Cần Nhóm 2: Nghệ thuật điêu khắc thời Chánh, Vạn Thọ ngoài ra nhà Lê còn Lê có gì nổi bật? cho xây dựng khu cung điện Lam Kinh Nhóm3: Nêu những thành tựu về tại (Thanh Hóa) quê hương nhà Lê . chạm khắc trang trí thời Lê? b. Kiến trúc tôn giáo. Nhóm 4: Em biết gì về nghệ thuật * Nho giáo: gốm thời Lê? - Nhà Lê đề cao Nho giáo nên cho xây - GV cho các nhóm trình bày kết quả dựng miếu thờ Khổng Tử và trường dạy thảo luận và tóm lại nội dung bài học. Nho học. *Phật giáo: *Giáo viên nhận xét chốt ý và ghi - Đến thời Lê Trung Hưng nhiều ngôi bảng chùa được sửa chữa và xây dựng mới như: chùa Keo, chùa Thiên Mụ, chùa Mía, chùa Thầy 2. Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí. a. Nghệ thuật điêu khắc. - Tượng trịn hình người, thú vật được tạc nhiều và gần với nghệ thuật dân gian. Tượng rồng tạc nhiều ở các thành, bậc điện, các bia đá. - Tượng Phật bằng gỗ được tạc rất tinh tế đạt đến chuẩn mực như: Quan Âm nghìn mắt nghìn tay, La hán, Quan Âm thiên phủ b. Chạm khắc trang trí. - Thời Lê có nhiều chạm khắc trên đá ở các bậc cửa, bia đá với nét uyển chuyển, rõ ràng. - Ở các đình làng có nhiều bức chạm khắc gỗ miêu tả cảnh sinh hoạt của nhân dân rất đẹp về nghệ thuật. 3. Nghệ thuật Gốm. - Gốm thời Lê kế thừa những tinh hoa của Gốm thời Lý, Trần. Phát triển được nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, hoa nâu, men trắng, men xanh đề tài trang trí rất phong phú mang đậm nét dân gian hơn nét cung đình. 4. Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê. - Mỹ thuật thời Lê kế thừa những tinh *Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê. hoa của mỹ thuật thời Lý, Trần, vừa - GV yêu cầu HS nhắc lại những đặc mang tính dân gian đậm đà bản sắc dân điểm chính của mỹ thuật thời Lê. tộc, đạt đến đỉnh cao về nội dung lẫn hình thức thể hiện. 4
  5. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 4. Củng cố. 3p - GV cho HS nhắc lại kiến thức bài học, đồng thời tuyên dương những cá nhân có tinh thần học tập tốt, những nhóm thảo luận tích cực và sôi nổi. - Đánh giá kết quả học tập. 5. Dặn dò. (1p) + Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK. + Sưu tầm tranh ảnh về phong cảnh mùa hè. V/ Rút kinh nghiệm .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... *******************************$****************************** Ngày dạy:................................ TIẾT 3 Bài 5: Thường Thức Mỹ Thuật MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT THỜI LÊ I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của một số công trình mỹ thuật thời Lê. 2. Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam thông qua từng giai đoạn lịch sử. Nâng cao khả năng phân tích và cảm nhận tác phẩm. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: - Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời Lê. 2. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh. III. Phương pháp - Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, luyện tập. IV.Các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) Nêu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh? 3. Bài mới: * Khởi động: (1p) Tiết 2 các em đã học và tìm hiểu khái quát về MT thời Lê, để hiểu sâu sắc hơn về các tác phẩm MT giai đoạn này chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG 5
  6. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS I. Kiến trúc. tìm hiểu về nghệ thuật kiến trúc. * Chùa Keo (Thái Bình) *Hướng dẫn HS tìm hiểu về - HS quan sát ảnh chụp về chùa Keo và Chùa Keo (Thái Bình) gác chuông, nêu những hiểu biết của mình - GV cho HS quan sát ảnh chụp về về chùa Keo và gác chuông. chùa Keo và gác chuông, phân tích trên tranh ảnh làm nổi bật về đặc - Được xây dựng từ thời Lý, sau đó được điểm, quy mô, cách sắp xếp các tu sửa lớn vào thế kỷ XVII. Chùa Keo công trình kiến trúc của chùa Keo. gồm 154 gian (hiện còn 128 gian) được Yêu cầu HS nêu cảm nhận của xây dựng nối tiếp nhau: có Khu tam bảo mình về công trình này. thờ Phật, khu điện thờ Thánh và cuối cùng - GV tổng kết ý kiến và nhấn là gác chuông. mạnh về sự thanh thoát của hình - Chùa cao 12m gồm 4 tầng có mái cong dáng chung và các tầng mái là tiêu theo từng lớp, cao dần và trên cùng là gác biểu của gác chuông chùa Keo. chuông. - Đây là công trình kiến trúc bằng gỗ tiêu biểu, chính xác về kết cấu, đẹp về hình dáng, xứng đáng là niềm tự hào của kiến trúc cổ Việt Nam. HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn HS II. Điêu khắc và chạm khắc trang trí. tìm hiểu về nghệ thuật điêu khắc 1. Điêu khắc tượng Phật bà Quan Âm và chạm khắc trang trí. nghìn mắt nghìn tay *Hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ - HS xem ảnh chụp về pho tượng và nêu thuật điêu khắc. (Tượng Phật Bà nhận xét của mình về pho tượng. Quan Âm nghìn mắt nghìn tay – Chùa Bút Tháp – Bắc Ninh) * Tượng Phật bà Quan Âm nghìn mắt - GV cho HS xem ảnh chụp về pho nghìn tay (Chùa Bút Tháp – Bắc Ninh) tượng. Yêu cầu HS nêu nhận xét - Tượng được tạc vào năm 1656, toàn bộ của mình về pho tượng. pho tượng cao 3.7m riêng người cao 2m - GV gợi ý cho HS phân tích giá trị gồm 2 phần: thân tượng và bệ tượng. thẩm mỹ và nghệ thuật của pho - Tượng được diễn tả ngồi xếp bằng với 42 6
  7. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 tượng và tập trung phân tích về tay lớn và 952 tay nhỏ. Các cánh tay lớn hình dáng, cách sắp xếp các chi tiết đưa lên như đóa sen nở, các cánh tay nhỏ để HS thấy được sự tài tình của các tạo thành những vòng hào quang. Toàn bộ nghệ nhân xưa. pho tượng là một thể thống nhất trông rất thuận mắt, mang vẻ đẹp tự nhiên, hài hòa. - GV nhận xét chốt ý chính và cho HS ghi bài *Hướng dẫn HS tìm hiểu về 2. Hình Rồng trên các bia đá. nghệ thuật chạm khắc trang trí - HS quan sát tranh và so sánh hình Rồng (Hình Rồng trên bia đá). thời Lý, Trần với Rồng thời Lê. - GV cho HS quan sát tranh ảnh về hình tượng con Rồng. - Hình Rồng thời Lê xuất hiện nhiều trên - Cho HS nhắc lại những đặc điểm các bia đá và chủ yếu là chạm nổi, hình chính của con Rồng thời Lý, Trần. Rồng nằm cạnh các họa tiết như: Sóng Qua đó hướng HS so sánh hình nước, hoa lá Rồng thời Lê trông dáng vẻ Rồng thời Lý, Trần với Rồng thời mạnh mẽ, có sự kế thừa hình Rồng thời Lê. Lý, Trần cùng với sự ảnh hưởng của Rồng nước ngồi (Trung Quốc). - GV tóm lại và nhấn mạnh một số đặc điểm tiêu biểu của hình Rồng thời Lê và cho HS ghi bài. - HS ghi bài 4.Củng cố. (3p) - GV cho HS nêu cảm nhận về các công trình mỹ thuật thời Lê, nêu trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn và phát huy các giá trị nghệ thuật của dân tộc. - GV nhận xét về tinh thần học tập của cả lớp. Đồng thời tuyên dương những cá nhân có tinh thần học tập tốt, những nhóm thảo luận tích cực và sôi nổi. - HS nêu cảm nhận và trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn và phát huy các giá trị nghệ thuật của dân tộc. 5. Dặn dò: (1p) - Học sinh về nhà học bài theo câu hỏi SGK. - Đọc trước bài mới “Trình bày khẩu hiệu”, chuẩn bị một số mẫu chữ đẹp, chì, tẩy, màu, vở bài tập. V/ Rút kinh nghiệm .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ==========================$========================= 7
  8. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 Ngày dạy:................................ TIẾT 4 Vẽ trang trí TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm và phương pháp tiến hành tạo dáng và trang trí chậu cảnh 2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận xét và chọn kiểu dáng, tạo được chậu cảnh có kiểu dáng mềm mại, sử dụng họa tiết và màu sắc hài hòa. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật thông dụng trong cuộc sống. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: - Ảnh chụp một số chậu cảnh, bài vẽ của HS năm trước 2. Học sinh: Sưu tầm ảnh chụp chậu cảnh. chì, tẩy, màu, vở bài tập. III. Phương pháp - Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, luyện tập. IV. Các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1p) - Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (2p) - GV kiểm tra bài tập: Vẽ tranh Phong cảnh mùa hè. 3. Bài mới: * Khởi động: Chậu cảnh là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiều tiện ích rất thiết thực. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1:Hướng dẫn HS quan sát I. Quan sát – nhận xét và nhận xét. - Chậu cảnh là vật dụng trang trí nhà - GV cho HS xem hình ảnh về một số cửa quen thuộc. Chậu cảnh rất đa dạng mẫu chậu cảnh và yêu cầu HS: “Nêu và phong phú về hình dáng, họa tiết đặc điểm, họa tiết, cách trang trí, màu trang trì thường là hoa, lá, chim, thú, sắc, công dụng và sự cần thiết của phong cảnh, cảnh sinh hoạt được chậu cảnh trong trang trí nhà cửa” trang trí một phần hoặc toàn bộ thân - HS quan sát trả lời. chậu, màu sắc thường trang nhã, nhẹ - GV tổng kết ý kiến của HS và nhấn nhàng. mạnh một số đặc điểm chính của chậu cảnh. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tạo dáng II. Cách tạo dáng và trang trí chậu và trang trí chậu cảnh. cảnh. * Hướng dẫn HS tạo dáng. 1. Tạo dáng. + Hướng dẫn HS vẽ khung hình, xác - Vẽ phác khung hình dáng chậu. định tỷ lệ, hoàn chỉnh hình. - Kẻ trục và tìm dáng chậu. - GV vẽ minh họa, nhắc nhở HS chú ý - Xác định tỷ lệ các bộ phận (miệng, đến các nét cong, đường lượn của cổ, vai, thân chậu) . miệng chậu, thân chậu để bài vẽ có - Vẽ dáng chậu (vẽ hình). hình dáng đẹp. 2. Trang trí. * Hướng dẫn HS trang trí chậu cảnh. - Vẽ phác mảng họa tiết (bố cục). 8
  9. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 + Hướng dẫn HS phác mảng, vẽ họa - Tìm và vẽ họa tiết. tiết, vẽ màu. - Tìm và vẽ màu. - GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS nêu nhận xét về họa tiết, màu sắc. - GV phân tích cho HS thấy được đặc trưng về họa tiết và màu sắc trong trang trí chậu cảnh để từ đó HS chọn lựa họa tiết và gam màu theo ý thích. Nhắc nhở HS nên lựa chọn gam màu tươi sáng, nhẹ nhàng. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài III. Bài tập. tập. - Tạo dáng và trang trí chậu cảnh theo - GV cho HS làm bài tập theo nhóm. ý thích. Nhắc nhở HS làm bài tập theo đúng phương pháp. Quan sát và hướng dẫn thêm về cách bố cục và cách vẽ hình. 4.Củng cố: (3p) - GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhận xét, xếp loại theo cảm nhận của mình và biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh. 5. Dặn dò: (1p) - Về nhà hoàn thành bài tập,đọc trước bài mới “Một số công trình MT thời Lê”, sưu tầm tranh ảnh về MT thời Lê. ==========================$========================= Ngày dạy:................................ TIẾT 5 Vẽ trang trí. TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được ý nghĩa, nội dung, kiểu chữ và cách trình bày một câu khẩu hiệu. 2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn nội dung, sắp xếp dòng chữ, thể hiện bài vẽ có bố cục chặt chẽ, hoàn thiện kỹ năng kẻ chữ và sắp xếp chữ thành hàng. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, hiểu rõ những giá trị mà mỹ thuật đem lại cho đời sống hàng ngày. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Một số mẫu khẩu hiệu, một số kiểu chữ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm kiểu chữ, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập. III. Phương pháp - Thuyết trình, trực quan,vấn đáp, luyện tập. IV.Các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1p) - Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) - Em hãy trình bày đặc điểm của MT thời Lê? 9
  10. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 3. Bài mới: * Khởi động: (1p) - Khẩu hiệu là một hình thức trang trí quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiệm vụ cổ động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát I. Quan sát – nhận xét. và nhận xét. - HS quan sát nhận xét - GV cho HS quan sát một số mẫu khẩu - Khẩu hiệu thường được trình bày hiệu có nội dung và cách trang trí khác trên vải, giấy, tường mang nội nhau và nêu nhận xét về: Kích thước, dung ngắn gọn nhằm tuyên truyền, nội dung, cách trình bày, kiểu chữ. cổ vũ mọi người thực hiện một mục - GV nhận xét, tóm lại những đặc điểm tiêu, nhiệm vụ nào đó. Khẩu hiệu chính của khẩu hiệu và ghi bảng thường được trình bày trên băng dài hoặc hình chữ nhật đứng và phù hợp với vị trí đặt nó. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách trình II.Cách trình bày khẩu hiệu. bày khẩu hiệu. - HS trả lời - Để trình bày được một khẩu hiệu ta *Gồm 4 bước cần thực hiện theo mấy bước, là những - Chọn kiểu chữ và sắp xếp chữ bước nào? thành dòng. - GV nhận xét chốt ý, ghi bảng - Sắp xếp mảng chữ, mảng hình - GV hướng dẫn, vẽ trên bảng và nhắc (họa tiết) nhở HS khi vẽ cần chú ý đến độ to, nhỏ - Vẽ khoảng cách các chữ và dòng của các chữ để vẽ khoảng cách cho phù chữ. hợp. - Kẻ chữ, vẽ hình (họa tiết). - Vẽ màu chữ và họa tiết. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài III. Bài tập tập. - Em hãy trình bày được một khẩu - GV nhắc nhở HS làm bài tập theo hiệu ngắn: đúng phương pháp. Quan sát và hướng “KHÔNG CÓ GÌ QUÝ HƠN dẫn thêm về cách bố cục, cách chia chữ ĐỘC LẬP - TỰ DO” và cách vẽ chữ. - HS làm bài tập. 4.Củng cố. (2p) - GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhận xét và xếp loại theo cảm nhận của mình. - HS nêu nhận xét và xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình. - GV nhận xét và biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh 5. Dặn dò: (1p) - Học sinh về nhà hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài “Tĩnh vật (Lọ hoa và quả – Tiết 1: Vẽ hình)”. 10
  11. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 ==========================$========================= Ngày dạy:................................ TIẾT 6 Vẽ theo mẫu. TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ) Tiết 1: Vẽ hình I/. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của tranh Tĩnh vật và phương pháp vẽ Tĩnh vật. 2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc sắp xếp vật mẫu, nhận xét tinh tế, thể hiện bài vẽ có tình cảm, có phong cách riêng. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thích vẻ đẹp của tự nhiên và vẻ đẹp của tranh tĩnh vật, phát huy khả năng sáng tạo. II/. Chuẩn bị 1. Giáo viên: - Một số tranh tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của học sinh, vật mẫu vẽ theo nhóm. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh tĩnh vật và đồ dùng học tập. III. Phương pháp - Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, luyện tập. IV. Các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: - Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) Nêu các bước vẽ bài trình bày khẩu hiệu? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: (1p) Tĩnh vật là một loại tranh diễn tả rất rõ nét tình cảm của người vẽ thông qua các đồ vật quen thuộc trong cuộc sống. Để giúp các em hiểu rõ hơn về loại hình nghệ thuật này và nắm bắt phương pháp vẽ tranh Tĩnh vật, hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Vẽ tĩnh vật: Lọ hoa và quả - Tiết 1: Vẽ hình”. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan I. Quan sát và nhận xét. sát và nhận xét. - HS quan sát và nhận xét - GV giới thiệu mẫu vẽ và tiến hành sắp xếp một vài cách khác nhau để - Xác định vị trí của vật mẫu. HS chọn ra cách sắp xếp đẹp nhất. - Nhận xét về đặc điểm cấu trúc - GV gợi ý để HS quan sát và nhận - So sánh tỷ lệ các bộ phận của vật mẫu. xét về: Hình dáng, vị trí, tỷ lệ, độ đậm nhạt. - GV cho HS nêu nhận xét về mẫu vẽ ở nhóm mình. - GV nhận xét và chốt ý 11
  12. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách II.Cách vẽ.(gồm 4 bước) vẽ. - HS trả lời - Nêu các bước vẽ bài tĩnh vật: Lọ - Vẽ phác khung hình chung và riêng. hoa và quả (tiết 1 - vẽ hình)? - Kẻ chục đối xứng, ước lượng tỉ lệ từng - GV nhận xét, ghi bảng và vẽ minh phần của vật mẫu. họa. - Vẽ phác nét chính. - Vẽ chi tiết (vẽ hình) - HS chú ý quan sát, ghi bài Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm III. Bài tập. bài tập. Vẽ tĩnh vật (Lọ và quả) - GV hướng dẫn, nhắc nhở HS làm Tiết 1 - Vẽ hình. bài tập. - HS tập trung làm bài. 4.Củng cố.( 2p) - GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhận xét về bố cục, cách vẽ hình và diễn tả đường nét. Yêu cầu HS xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình. - HS nêu nhận xét, xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình - GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh. 5. Dặn dò: (1p) - Học sinh về nhà vẽ Tĩnh vật theo ý thích. - Đọc trước bài mới “Tĩnh vật (Lọ hoa và quả - Tiết 2: Vẽ màu)” ===========================&========================== Ngày dạy:................................ TIẾT 7 Bài 8:Vẽ theo mẫu. TĨNH VẬT (LỌ VÀ QUẢ) Tiết 2: Vẽ màu I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm màu sắc của mẫu và màu sắc trong tranh Tĩnh vật. Nắm bắt phương pháp vẽ màu trong tranh Tĩnh vật. 2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận biết màu sắc, biết lựa chọn màu hợp lý, hài hòa, thể hiện bài vẽ có phong cách và sắc thái tình cảm riêng. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của tranh Tĩnh vật. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Tranh Tĩnh vật của họa sĩ và bài vẽ của HS năm trước, hình gợi ý cách vẽ màu, vật mẫu để HS vẽ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh Tĩnh vật, đồ dung học tập. III. Phương pháp - Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, luyện tập. 12
  13. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 IV. Các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: (3p) Em hãy nhắc lại cách vẽ bài lọ hoa và quả (vẽ hình) ? 3. Bài mới: *Giới thiệu bài: (1p) Tiết học trước các em đã tiến hành vẽ hình lọ hoa và quả (vẽ hình) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát I. Quan sát – nhận xét. và nhận xét. - HS quan sát, lắng nghe, thực hiện - GV giới thiệu một số tranh Tĩnh vật và yêu cầu của GV và ghi bài. phân tích trên tranh để HS nhận ra việc - Ánh sáng tác động lên vật mẫu. dùng màu trong tranh Tĩnh vật cần có - Màu sắc của mẫu. cảm xúc, không nên quá lệ thuộc vào - Đậm nhạt của mẫu. màu sắc thật của vật mẫu. - Sự ảnh hưởng qua lại giữa các màu - GV giới thiệu mẫu vẽ và hướng dẫn nằm cạnh nhau. HS sắp xếp mẫu giống với tiết học - Màu sắc bóng đổ và màu sắc của trước. nền. - GV yêu cầu HS quan sát kỹ vật mẫu và nêu nhận xét về: hướng ánh sáng, màu sắc, độ đậm nhạt và màu sắc bóng đổ của vật mẫu. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ II. Cách vẽ màu. màu. - Vẽ phác các mảng màu đậm nhạt. - GV hướng dẫn HS quan sát vật mẫu - Vẽ màu đậm trước, màu nhạt vẽ và điều chỉnh lại bài vẽ hình của mình sau. Vẽ từ bao quát đến chi tiết. cho giống mẫu. - Vẽ màu nền, không gian, bóng ngả. - GV yêu cầu HS nhắc lại trình tự các bước vẽ bài lọ hoa và quả - vẽ màu ? Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài III. Bài tập. tập. Vẽ Tĩnh vật (Lọ và quả) - GV luôn theo sát, nhắc nhở HS làm Tiết 2 – Vẽ màu. bài. - HS tập trung làm bài tập. 4. Củng cố: (3p) - GV chọn một số bài vẽ và cho HS nêu nhận xét, xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình. - HS nêu nhận xét và xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình. - GV nhận xét, chốt ý, biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh. 5. Dặn dò: (1p) - Về nhà hoàn thành bài tập (nếu chưa xong). - Đọc trước bài mới: “Đề tài: Ngày nhà giáo Việt Nam” (kiểm tra 1 tiết) 13
  14. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 - Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động nhân ngày nhà giáo Việt Nam, chuẩn bị chì, tẩy, màu ==========================&=========================== Ngày dạy:................................ TIẾT 8 Bài 8:Vẽ tranh. ĐỀ TÀI: NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và phương pháp vẽ tranh về đề tài này. 2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến thầy cô giáo, cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng người giáo viên thông qua tranh vẽ. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh ảnh hoạt động Ngày Nhà Giáo Việt Nam, bài vẽ HS năm trước. 2. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh. III. Phương pháp - Thuyết trình, trực quan, vấn đáp. IV. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) GV kiểm tra bài tập: Vẽ Tĩnh Vật. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: (1p) - Ngày Nhà giáo Việt Nam là dịp để các em tỏ lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo .. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1( 4p ): Hướng dẫn HS tìm và I. Tìm và chọn nội dung đề tài chọn nội dung đề tài. - HS quan sát tranh mẫu và trả - GV cho HS quan sát tranh ảnh về những lời. hoạt động trong ngày kỷ niệm 20-11. - HS lắng nghe, ghi bài. - Em hãy nêu những hoạt động khác mà em - Ta có thể vẽ được nhiều tranh về biết nhân ngày Nhà Giáo Việt Nam? đề tài này như: Tặng hoa cho thầy, cô giáo, mít tinh kỷ niệm, - GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng. sinh hoạt văn nghệ, thể thao, ca múa hát tập thể Hoạt đông 2 ( 4p): Hướng dẫn HS cách vẽ. II. Cách vẽ. - Em hãy nhắc lại cách vẽ bài vẽ tranh đề - HS trả lời. tài? - Tìm và chọn nội dung đề tài. - GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng. - Sắp xếp bố cục (phân chia màng 14
  15. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 chính, phụ). - Vẽ hình phù hợp. - Vẽ màu tươi vui. - HS ghi bài. Hoạt động 3( 30p): Hướng dẫn HS làm bài III. Bài tập. tập. Vẽ tranh - đề tài: Ngày Nhà Giáo - GV theo sát nhắc nhở, giúp đỡ HS làm bài Việt Nam 20 - 11 tập. - HS tập trung làm bài theo sự hướng dẫn của GV. 4 Củng cố. (2p) - GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhận xét và xếp loại theo cảm nhận của mình. - HS nhận xét và xếp loại bài tập theo cảm nhận riêng của mình. - GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh. 5. Dặn dò: (1p) - Chuẩn bị giấy A4, viết chì, gôm, màu tiết sau làm bài kiểm tra ==========================&=========================== Ngày dạy:................................ TIẾT 9 ĐỀ TÀI: NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM (Kiểm tra 1 tiết) I/ Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của đề tài và thể hiện tốt đề tài ngày nhà giáo Việt Nam. 2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu mến thầy cô giáo, cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng người giáo viên thông qua tranh vẽ. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh ảnh hoạt động Ngày Nhà Giáo Việt Nam. 2. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh. III. Phương pháp - Thực hành. IV. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) GV kiểm tra bài tập: Vẽ tranh đề tài ngày nhà giáo Việt Nam. 3. Bài mới: Bài tập: Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài ngày nhà giáo Việt nam? 4 Củng cố. (2p) - Giáo viên thu bài và nhận xét tinh thần học tập và làm bài của các em. 5. Dặn dò: (1p) * Chuẩn bị bài mới: 15
  16. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 - Đọc trước bài mới “Mỹ thuật Việt Nam từ 1954 đến 1975” - Sưu tầm tác phẩm của MT Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975. =========================$=========================== Ngày dạy:................................ TIẾT 10 Bài 10: Thường Thức Mỹ Thuật SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954 - 1975 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái quát về bối cảnh lịch sử và những thành tựu của Mỹ Thuật cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954-1975. 2. Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam thông qua từng giai đoạn lịch sử. Nâng cao khả năng phân tích và đánh giá tác phẩm. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh ảnh về tác phẩm MT cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954- 1975. - Máy chiếu 2. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh. III. Phương pháp - Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, luyện tập. IV. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: (1p) - Nêu các bước vẽ tranh đề tài Ngày Nhà Giáo Việt Nam? 3. Bài mới: *Giới thiệu bài:(1p) - Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 là giai đoạn đất nước ta tạm chia cắt làm 2 miền: Miền Bắc xây dựng CNXH, Miền Nam tiếp tục đấu tranh chống mĩ ngụy. Để hưởng ứng lời kêu gọi của Bác Hồ giới văn nghệ sĩ đã đấu tranh trên con đường nghệ thuật và gặt hái được nhiều thành cơng. Để hiểu rõ hơn thì chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hơm nay. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1( 10p): Hướng dẫn I. Vài nét về bối cảnh lịch sử: HS tìm hiểu vài nét về bối cảnh - HS trả lời lịch sử. - Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định - Nêu bối cảnh lịch sử nước ta Giơ-ne-vơ được kí kết, đất nước tạm bị chia trong giai đoạn 1954 – 1975? cắt làm 2 miền. Miền Bắc xây dựng CNXH, - HS trả lời Miền Nam tiếp tục đấu tranh chống Mĩ - - GV nhận xét chốt ý, ghi bảng. Ngụy. - Hưởng ứng lời kêu gọi của Bác - Các hoạ sĩ là các chiến sĩ trên mặt trận văn Hồ vì miền Nam ruột thịt thì hóa, đã ghi chép, sáng tác được nhiều tác 16
  17. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 giới văn nghệ sĩ, đặc biệt là các phẩm có giá trị, phản ánh về cuộc đấu tranh hoạ sĩ đã làm gì? chống mĩ ngụy. - Ở giai đoạn này có những tác - Như: Nhớ một chiều Tây Bắc sơn mài(Phan phẩm tiêu biểu nào? của ai? Hãy Kế An), Qua cầu khỉ sơn mài(Nguyễn Hiên), kể tên? Con đọc bầm nghe lụa (Trần Văn Cẩn) - Ở miền Nam có những hoạ sĩ - Như: Đình Cường, Nguyễn Trung, Tôn tiêu biểu nào? Thất Văn, Huỳnh Bá Thành - GV nhận xét chốt ý, ghi bảng. Hoạt động 2 ( 30p): Hướng dẫn II. Những thành tựu cơ bản của MT cách HS tìm hiểu về những thành tựu mạng Việt Nam. của MT cách mạng Việt Nam - HS trả lời giai đoạn 1954-1975. - Giai đoạn này các hoạ sĩ thể - Đề tài về chiến tranh, sản xuất công, nông hiện chủ yếu về đề tài gì? nghiệp, văn hóa, giáo dục - Chất liệu các hoạ sĩ thường sử - Sơn mài, tranh lụa, khắc gỗ, sơn dầu, màu dụng là gì? bột, điêu khắc (xi măng, thạch cao, gỗ, đá ) - GV nhận xét, ghi bảng và yêu *Nhóm 1: Chất liệu lấy từ nhựa cây Sơn ở cầu các nhóm thảo luận. vùng đồi trung du Phú Thọ, là chất liệu (cứ 2 tổ chia làm 3 nhóm, mỗi truyền thống, quan trọng. Các tác giả, tác nhóm tìm hiểu 1 chất liệu) phẩm như: Nông dân đấu tranh chống thuế Nhóm 1: Tranh Sơn Mài 1960 (Nguyễn Tư Nghiêm), Qua bản cũ Nhóm 2: Tranh Lụa. 1957 (Lê Quốc Lộc), Trái tim và nòng súng Nhóm 3: Tranh Khắc gỗ. 1963 (Huỳnh Văn Gấm) Nhóm 4: Tranh Sơn Dầu. *Nhóm 2: Chất liệu dễ kiếm do tơ lụa có Nhóm 5: Tranh Màu Bột. nguồn gốc trong nước. Các tác giả, tác phẩm Nhóm 6: Điêu Khắc. như: Con đọc bầm nghe 1955 (Trần Văn *Các nhóm tìm hiểu về: Cẩn), Hành quân mưa 1958 (Phan Thông), - Nêu nguồn gốc, đặc điểm chất Ngày mùa 1960 (Nguyễn Tiến Chung) liệu? *Nhóm 3: Chất liệu trong nước, dễ kiếm, dễ - Kể tên các tác giả, tác phẩm sử dụng. Các tác giả, tác phẩm như: Ngày tiêu biểu? chủ nhật 1960 (Nguyễn Tiến Chung), Ba thế (thời gian thảo luận là 7 phút) hệ 1970 (Hoàng Trầm), Hai ông cháu 1966 sau đó cử đại diện trình bày. Các (Huy Oánh) nhóm khác lắng nghe và bổ *Nhóm 4: Chất liệu ngoại nhập nên giá thành sung. cao. Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu như: - GV cho HS trình bày kết quả Ngày mùa 1954 (Dương Bích Liên), Cảnh thảo luận. nông thôn 1958 (Lưu Văn Sìn), Nữ dân quân - GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng. miền biển 1960 (Trần Văn Cẩn) *Nhóm 5: Chất liệu gọn, nhẹ, đơn giản, dễ sử dụng và được sử dụng nhiều. Tác giả, tác phẩm như: Đền voi phục 1957 (Văn Giáo), Một xóm ngoại thành 1961 (Nguyễn Tiến Chung), Ao làng 1963 (Phan Thị Hà) *Nhóm 6: Chất liệu dễ kiếm như: Gò kim loại, Tượng bằng thạch cao, xi măng, 17
  18. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 đồng Tiêu biểu như: Nắm đất miền nam 1955 (Phạm Xuân Thi), Tượng Võ Thị Sáu 1956 (Diệp Minh Châu), Vót chông 1968 (Phạm Mười) 4.Củng cố: (3p) - GV cho HS nhắc lại kiến thức bài học. Nhận xét về tinh thần học tập của cả lớp. Đồng thời tuyên dương những cá nhân có tinh thần học tập tốt, những nhóm thảo luận tích cực và sôi nổi. 5. Dặn dị: (1p) - Về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK/108. - Chuẩn bị và đọc trước bài mới “Trình bày bìa sách”, Sưu tầm bìa sách, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập. ==========================$========================== Ngày dạy:................................ TIẾT 11 Bài 14: Thường Thức Mỹ Thuật MỘT SỐ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1975 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được thân thế, sự nghiệp và đặc điểm về phong cách sáng tác một số tác phẩm tiêu biểu của một số họa sĩ nổi tiếng giai đoạn này. 2. Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam thông qua từng giai đoạn lịch sử, phân biệt được đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của những chất liệu trong sáng tác. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật giai đoạn 1954-1975. 2. Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh. III. Phương pháp - Thuyết trình, Trực quan, vấn đáp. IV. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: - Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) - Nêu cách vẽ bài giới thiệu tỉ lệ khuôn mặt người? 3. Bài mới: * Giời thiệu bài: (1p) - Ở bài 10 các em đã tìm hiểu sơ lược về MT Việt Nam giai đoạn 1954-1975. Để tìm hiểu kỹ và sâu hơn về thân thế và sự nghiệp của các họa sĩ thì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hướng dẫn HS I. Họa sĩ Trần Văn Cẩn với bức tranh sơn tìm hiểu về họa sĩ Trần Văn mài “Tát nước đồng chiêm”. Cẩn và tác phẩm “Tát nước - Ông sinh năm 1910, mất năm 1994 tại Kiến đồng chiêm”. An - Hải Phòng. Tốt nghiệp trường CĐMT - Nêu vài nét về cuộc đời và sự Đông Dương khóa 1931-1936. Trong CM 18
  19. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 nghiệp của họa sĩ Trần Văn tháng 8 và kháng chiến chống Pháp ông tham Cẩn? gia hoạt động trong hội văn hóa cứu quốc, làm việc ở chiến khu Việt Bắc và sáng tác được nhiều tác phẩm có giá trị. - Em hiểu gì về tác phẩm “Tát - Bức tranh sơn mài “Tát nước đồng chiêm” nước đồng chiêm” của họa sĩ được vẽ năm 1958 diễn tả một nhóm gồm 10 Trần Văn Cẩn? người, được chia làm 5 cặp đang tát nước nhịp - GV cho HS trình bày ý kiến nhàng như cảnh lễ hội. Người và cảnh vật hòa của mình. quyện vào nhau được thể hiện bằng màu sắc - GV tóm tắt lại và phân tích mạnh mẽ. Bức tranh ca ngợi cuộc sống lao sâu hơn về hình thức thể hiện, động tập thể của người nông dân lao động. chất liệu và nội dung của tác phẩm và ghi bảng. - HS lắng nghe, ghi bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS II. Họa sĩ Nguyễn Sáng với bức tranh sơn tìm hiểu về họa sĩ Nguyễn mài “Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ”. Sáng và tác phẩm “Kết nạp - Ông sinh năm 1923, mất năm 1988 tại Tiền Đảng ở Điện Biên Phủ”. Giang. Tốt nghiệp trường trung cấp MT Gia - Nêu vài nét về cuộc đời và sự Định sau đó học tiếp CĐMT Đông Dương nghiệp của họa sĩ Nguyễn khóa 1941-1945. Ông tham gia hoạt động Sáng? cách mạng rất sôi nổi và sáng tác được nhiều - Em hiểu gì về tác phẩm “Kết tác phẩm nổi tiếng có ảnh hưởng lớn đến nạp Đảng ở Điện Biên Phủ” nhiều thế hệ họa sĩ Việt Nam. Tiêu biểu như: của họa sĩ Nguyễn Sáng? Giặc đốt làng tôi, thanh niên thành đồng, thiếu - GV cho HS trả lời theo ý hiểu nữ và hoa sen của mình. - Tác phẩm “Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ” - GV tóm tắt lại và phân tích diễn tả cảnh lễ kết nạp Đảng cho các đồng chí sâu hơn về hình thức thể hiện, bị thương ngay tại chiến hào ngoài mặt trận. chất liệu và nội dung của tác Với khối hình đơn giản, chắc khỏe, tác giả sử phẩm và ghi bảng. dụng gam màu nâu vàng diễn tả được khí thế - HS lắng nghe, ghi bài. rực lửa của cuộc đấu tranh và nói lên được chất hào hùng và lý tưởng cao đẹp của người Đảng viên. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS III. Họa sĩ Bùi Xuân Phái với các bức tranh tìm hiểu về họa sĩ Bùi Xuân về phố cổ Hà Nội. Phái và các bức tranh vẽ về - Ông sinh năm 1920, mất năm 1988 tại Quốc phố cổ Hà Nội. Oai - Hà Tây. Tốt nghiệp trường CĐMT Đông - Nêu vài nét về cuộc đời và sự Dương khóa 1941-1945. Ơng tham gia hoạt nghiệp của họa sĩ Bùi Xuân động cách mạng rất tích cực. Sau cách mạng Phái? ông tham gia giảng dạy tại trường CĐMT Việt - Em hiểu gì về các bức tranh Nam và sáng tác. “Phố cổ Hà Nội” của họa sĩ - Phố cổ Hà Nội là đề tài luôn được ông say Bùi Xuân Phái? mê khám phá và sáng tạo. Những cảnh phố - GV cho HS trả lời theo ý hiểu vắng, những mái tường rêu phong, đường nét của mình. xô lệch tạo cho người xem thêm yêu Hà Nội 19
  20. Dương Thị Hương– Trường THCS Cảnh Thụy – Giáo án Mỹ thuật 8 – Năm học 2017- 2018 - GV tóm lại và phân tích sâu cổ kính. Phố cổ Hà Nội luôn có vị trí xứng hơn về hình thức thể hiện, chất đáng trong nền mỹ thuật đương đại Việt Nam. liệu và nội dung của tác phẩm và cho HS ghi bài. - HS lắng nghe, ghi bài. 4.Củng cố. (3p) - GV cho HS quan sát tranh của một số họa sĩ và yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình về nội dung, chất liệu và hình thức thể hiện của tác phẩm 5. Dặn dò: (1p) - Đọc trước bài mới “Tạo dáng và trang trí mặt nạ”, sưu tầm mặt nạ, chuẩn bị chì, tẩy, màu, vở bài tập. ------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày dạy:.......... 8A,8B,8C TIẾT 12 Vẽ trang trí TRÌNH BÀY BÌA SÁCH I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm, mục đích và phương pháp trình bày bìa sách. 2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn hình tượng, sắp xếp hình mảng, bố trí màu sắc phù hợp với nội dung của sách. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn giá trị của nghệ thuật trang trí trong cuộc sống hàng ngày. yêu quý và trân trọng sách vở. II. Chuẩn bị: 1/Giáo viên: Một số mẫu bìa sách, bài vẽ của HS năm trước. 2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm bìa sách, chì, tẩy, màu, vở bài tập. III. Phương pháp - Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, luyện tập. IV. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1p) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (2p) Nêu các bước vẽ bài vẽ trang trí? 3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Trong cuộc sống chúng ta được tiếp cận rất nhiều loại sách khác nhau, mỗi loại sách đều có những đặc điểm riêng biệt. Để hiểu rõ hơn thì chúng ta cùng đi tìm hiểu nội dung bài hôm nay. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan I. Quan sát – nhận xét. sát và nhận xét. - Bìa sách thể hiện nội dung của sách - GV cho HS quan sát một số mẫu bìa thông qua hình ảnh và chữ. sách và nêu công dụng, ý nghĩa, các - Có rất nhiều loại sách, mỗi loại đều thành phần có trong bìa sách.(Tên tác có cách trang trí khác nhau phù hợp giả, tên sách, tên nhà xuất bản, biểu với đặc trưng của loại sách đó. tượng của nhà xuất bản, hình ảnh minh - Thông thường bìa sách gồm có: Tên họa ). tác giả, tên sách, tên nhà xuất bản, biểu 20