Giáo án môn Hóa học 8 học kì 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Bảo Yến

doc 114 trang Tương Tư 12/03/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Hóa học 8 học kì 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Bảo Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_hoa_hoc_8_hoc_ki_2_nam_hoc_2021_2022_nguyen_bao.doc

Nội dung text: Giáo án môn Hóa học 8 học kì 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Bảo Yến

  1. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 Ngày dạy: ... / 1/2019 Tiết 37: TÍNH CHẤT CỦA OXI I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh biết được: - Tính chất vật lý của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. - Biết được một số tính chất hóa học của oxi: Tác dụng với nhiều phi kim. 2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết PTHH của oxi với đơn chất phi kim. - Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét, kết luận. - Tính được thể tích khí oxi tham gia pư hoặc tạo thành trong pư. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Rèn năng lực thực hành hóa học - Rèn năng lực tính toán II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ. - Dụng cụ : Đèn cồn , môi sắt - Hóa chất: 3 lọ chứa oxi, S, P, - Định hướng phương pháp: - Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới Hoạt động 1: Tính chất của oxi: GV: Giới thiệu oxi là nguyên tố hóa - Trong tự nhiên: tồn tai ở dạng đơn học phổ biến nhất ( 49,4% khối lượng chất và hợp chất. vỏ trái đất) ? Trong tự nhiên oxi có ở đâu? ? Hãy cho biết ký hiệu, CTHH, NTK, - KHHH: O PTK của oxi? - CTHH: O2 - NTK: 16 HS quan sát lọ đựng oxi - PTK: 32 ? Hãy nêu những tính chất vật lý của - Là chất khí không màu không mùi. oxi? d O2/ kk = 32/ 29 ? Vậy oxi nặng hay nhẹ hơn không - Tan ít trong nước khí? ? ở 20 0C 1lit nước hòa tan được 31l - Hóa lỏng ở - 183 0C, oxi lỏng có màu khí oxi. NH3 tan được 700l. Vậy oxi xanh nhạt tan nhiều hay ít trong nước? GV: Oxi hóa lỏng ở - 183 0, oxi lỏng màu xanh nhạt. 1
  2. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 ? Em hãy nêu kết luận về tính chất vật lý của oxi? Hoạt động 2: Tính chất hóa học: Gv: Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh 1. Tác dụng với phi kim: trong không khí và trong oxi. a. Tác dụng với lưu huỳnh HS: Quan sát và nêu nhận xét hiện - lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt tượng hơn trong không khí với ngọn lửa màu GV: Giới thiệu chất khí thu được là lưu xanh sinh ra chất khí không mùi. huỳnh dioxit: SO2 S (r) + O2 (k) SO2 (k) ? Hãy viết PTHH? b. Tác dụng với photpho: GV: Làm thí nghiệm đốt P cháy trong - Phot pho cháy mạnh trong oxi với không khí và trong oxi. ngọn lửa sáng chói tạo ra khói dày đặc HS: Quan sát hiện tượng và nêu nhận bám vào thành bình dưới dạng bột. xét 4P (r) + 5O2 (k) 2P2O5 (r) GV: Giới thiệu khí thu được là diphôtphpentaoxit P2O5 ?Hãy viết PTHH? ? Nhắc lại tính chất hóa học của oxi? 3. Củng cố - Dặn dò: 1. GV: Phát phiếu học tập: a. Tính thể tích khí oxi tối thiểu (ĐKTC) cần dùng để đôt cháy hết 1,6g bột lưu huỳnh. b. Tính khối lượng SO2 tạo thành sau phản ứng. 2. Đốt cháy 6,2g P trong một bình kín có chứa 6,72 l khí oxi ở ĐKTC a. Viết PTHH. b. Sau phản ứng P hay oxi dư c. Tính khối lượng hợp chất tạo thành. 2. BTVN: 1, 2, 4, 5. RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................... ..... ......................................................................................................................................... .... ......................................................................................................................................... .... ......................................................................................................................................... .... ****** Ngày dạy:.../1/2016 Tiết 38: TÍNH CHẤT CỦA OXI I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Học sinh biết được một số tính chất hóa học của oxi: Tác dụng với nhiều kim loại, hợp chất. - Sự cần thiết của oxi trong đời sống. 2
  3. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất kim loại và một số hợp chất. - Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét, kết luận 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Rèn năng lực thực hành hóa học - Rèn năng lực tính toán II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ. - Dụng cụ: Đèn cồn, môi sắt. - Hóa chất: lọ chứa oxi, dây sắt, than - Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu tính chất vật lý và hóa học đã biết của oxi. Viết các PTHH xảy ra? Lớp 8a:................................................................. Lớp 8b:................................................................... Lớp 8c:................................................................... 2. Bài mới Hoạt động 1: Tác dụng với kim loại: GV: Tiết trước chúng ta đã biết oxi tác dụng với một số phi kim. Tiết này chúng ta sẽ xét tiếp các tính chất hóa học của oxi đó là tác dụng với kim loại và các hợp chất. GV: Làm thí nghiệm biểu diễn - Cho đoạn dây sắt vào bình dựng oxi.? ? Có dấu hiệu của phản ứng không? GV: Quấn vào đầu đoạn dây thép một mẩu than gỗ đốt cho than cháy và dây sắt nóng đỏ đưa nhanh vào bình đựng oxi ? Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng? - Sắt cháy sáng chói , không có lửa , Các hạt nâu đỏ là oxit sắt từ Fe3O4 không có khói tạo ra các hạt nhỏ nóng ? Hãy viết PTHH? chảy màu nâu t 3 Fe(r) + 2O2 (k) Fe3O4 (r) GV: Khí metan có nhiều trong bùn ao. Phản ứng của metan tronh không khí CH4 (k) + 2O2(k) CO2(k) + tạo thành khí cacbonic và nước đồng 2H2O(l) thời tỏa nhiều nhiệt ? Hãy viết PTHH? Hoạt động 2: Tác dụng hợp chất: 3
  4. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 GV: Khí metan có nhiều trong bùn ao. Phản ứng của metan tronh không khí tạo thành khí cacbonic và nước đồng thời tỏa nhiều nhiệt ? Hãy viết PTHH? CH4 (k) + 2O2(k) CO2(k) + 2H2O(l) 3. Củng cố- luyện tập: 1. Nhắc lại nội dung chính của bài 2. Bài tập luyện tập: 1. a. Tính V khí oxi ở đktc cần thiết để đốt cháy hết 3,2 g khí metan. b. Tính khối lượng khí CO2 tạo thành 2. Viết các PTHH khi cho bột đồng , cácbon , nhôm tác dụng với oxi 3. BTVN 3, 6 RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......... ......................................................................................................................................... ... *** Ngày dạy: Tiết 39: SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP ỨNG DỤNG CỦA OXI I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Học sinh hiểu được khái niệm sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng tỏa nhiệt. - Các ứng dụng của oxi 2.Kỹ năng: - Nhận biết 1 số pư cụ thể thuộc pư hóa hợp. 4
  5. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 - Xác định được có sự oxi hóa trong một số hiện tượng thực tế. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Rèn năng lực thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ: - Tranh vẽ ứng dụng của oxi. - Bảng phụ , phiếu học tập - Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân. III.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hỏi đáp, nêu vấn đề. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (5/) - Nêu các tính chất hóa học của oxi? Viết các PTHH minh họa? 3. Bài mới: (35/) - GTB : (1/) - Bài mới: Hoạt động 1: Sự oxi hóa: (11/) GV: yêu cầu học sinh nhận xét các ví dụ mà HS đã làm ở phần KTBC ( GV lưu ở góc bảng) ? Cho biết các phản ứng này có đặc điểm gì chung? GV: các phản ứng đó là sự oxi hóa các chất đó. ? Vậy sự oxi hóa một chất là gì? - Định nghĩa: Sự tác dụng của oxi với ? hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa xảy ra một chất là sự oxi hóa. hàng ngày? Hoạt động 2: Phản ứng hóa hợp: (12/) GV: treo bảng phụ ghi các PTHH 1. CaO + H2O Ca(OH)2 2. 2Na + S Na2S 3. 2Fe + 3Cl3 2FeCl3 4. C + O2 CO2 ? Hãy nhận xét số chất tham gia phản ứng và số sản phẩm trong các phản ứng hóa học trên? GV: các phản ứng trên được gọi là Định nghĩa: Phản ứng hóa hợp là phản phản ứng hóa hợp vậy phản ứng hóa ứng hóa học trong đó chỉ có một chất hợp là gì? mới được tạo thành từ hai hay nhiều GV: Gọi Hs đọc lại định nghĩa. chất ban đầu. GV: Giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt. GV: Phát phiếu học tập: 5
  6. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 Hoàn thành các PTHH sau: a. Mg + ? t MgS t b. ? + O2 Al2O3 ĐF c. 2H2O H2 + O2 t d. CaCO3 CaO + CO2 t e. ? + Cl2 CuCl2 f. Fe2O3 + H2 Fe + H2O Trong các phản ứng trên phản ứng nào thuộc loại hóa hợp? Giải thích? HS thảo luận theo nhóm GV: Đưa kết quả đúng các nhóm chấm chéo cho nhau. Hoạt động 3: ứng dụng của oxi: (11/) - HS quan sát tranh vẽ ứng dụng của 1. sự hô hấp: oxi Oxi rất cần cho hô hấp của con người ? Em hãy nêu các ứng dụng của oxi mà và động thực vật( Phi công, thợ lặn ) em biết trong cuộc sống? 2. Sự đốt nhiên liệu: Oxi rất cần cho sự đốt nhiên liệu( Tạo nhiệt độ cao hơn, sản xuất gang thép, đốt nhiên liệu trong tên lửa, chế tạo mìn phá đá ) 4. Củng cố: (3/) 1. Nhắc lại nội dung chính của bài - Sự oxi hóa là gì? Định nghĩa phản ứng hóa hợp? ứng dụng của oxi 2. Bài tập: Lập PTHH biểu diễn các phản ứng hóa hợp của: a. Lưu huỳnh với nhom. b. Oxi với magie. c. Clo với kẽm 5. Dặn dò: (1/) Học sinh học bài và làm BTVN: 1, 2, 4, 5 V.RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Ngày dạy: Tiết 40: OXIT I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Học sinh biết được các khái niệm oxit, sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit, cách lập CTHH của oxit 2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng lập CTHH của oxit. - Phân loại oxit axit và oxit bazơ - Gọi tên oxit 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực 6
  7. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Rèn năng lực tính toán II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, phiếu học tập 2. HS: Học bài trước ở nhà. III.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hỏi đáp, nêu vấn đề. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (5/) 1. Nêu định nghĩa phản ứng hóa hợp lấy ví dụ minh họa? 2. Nêu định nghĩa sự oxi hóa Cho ví dụ minh họa? 3. Bài mới: (35/) - GTB : (1/) - Bài mới: Hoạt động 1: oxit: (10/) GV: nêu mục tiêu của tiết học Đưa ra một số oxit ? Em hãy nêu nhận xét của mình về thành phần của oxit? ? Hãy nêu định nghĩa của oxit? - Định nghĩa: Oxit là những hợp chất GV: Phát phiếu học tập của hai nguyên tố trong đó có một HS hoạt động theo nhóm nguyên tố là oxi. Trong các hợp chất sau hợp chất nào Ví dụ: CaO, Fe2O3, SO3 thuộc loại oxit K2O, CuSO4, Mg(OH)2, H2S, SO3, Fe2O3, CO2, NaCl, CaO. Các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác bổ sung nếu có GV: Chốt kiến thức Hoạt động 2: Công thức: (4/) GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại Công thức chung: MxOy - Qui tắc hóa trị áp dụng với hợp Trong đó: M : là các NTHH chất 2 nguyên tố x, y là các chỉ số - Nhắc lại các thành phần của oxit? ? Em hãy viết công thức chung của oxit? Hoạt động 3:Phân loại: (5/) GV: Thông báo có 2 loại oxit a. Oxit axit: Thường là oxit của phi kim ? Em hãy cho biết ký hiệu của một và tương ứng với mộy axit. số phi kim thường gặp? b. Oxit bazơ: là oxit của kim loại và ? Em hãy lấy ví dụ về 3 oxit axit ? tương ứng với bazơ GV: Giới thiệu ở bảng phụ các oxit axit và các axit tương ứng. ? Hãy kể tên các kim loại thường 7
  8. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 gặp? ? Em hãy lấy ví dụ về các oxit bazơ? GV: Giới thiệu các bazơ tương ứng với các oxit bazơ. Hoạt động 4: Cách gọi tên: (15/) GV: Đưa cách gọi tên oxit. Tên oxit = ten nguyên tố + oxit ? Hãy gọi tên các oxit sau: + Oxit bazơ ( Kim loại nhiều hóa trị) K2O, ,CaO, MgO, PbO, Na2O Tên oxit = tên kim loại ( kèm hóa trị) + ? Vậy với FeO và Fe 2O3 thì gọi như oxit thế nào? + Oxit axit: ( Nhiều hóa trị) GV: Đưa qui tắc gọi tên oxit kim Tên oxit = tên phi kim( tiền tố chỉ số loại có nhiều hóa trị. nguyên tử phi kim) + oxit( có tiền tố chỉ GV: Giới thiệu các tiền tố nguyên tử oxi) ? Hãy đọc tên các oxit: SO3, SO2, CO, CO2, N2O5, P2O5 Bài tập: Trong các oxit sau oxit nào là oxit axit, oxit bazơ? Na2O, CuO, Ag2O, CO2, N2O5, SiO2 HS làm bài tập vào vở. 4. Củng cố: (3/) 1. Tổ chức trò chơi có các tấm bìa ghi CTHH: CO 2, BaO, Fe2O3, SO2, SO3, CuSO4, NaCl, H2SO4, P2O5, CuO, FeO ( 2 bộ 2 màu) Bảng phụ ghi tên các oxit Các nhóm lần lượt dán các miếng bìa vào bảng phụ GV: Kiểm tra đánh giá bài làm của 2 nhóm 5. Dặn dò: (1/) Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5. V. RÚT KINH NGHIỆM: .............................................................................................................................. Ngày dạy: / /2019 Tiết 41: BÀI LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Học sinh ôn tập các kiến thức cơ bản như: - Tính chất của oxi - ứng dụng và điều chế oxi. - Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit. - Khái niệm về phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy. - Thành phần của không khí. 2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, kỹ năng phân biệt các loại phản ứng hóa học, đọc tên oxit - Tiếp tục củng cố các bài tập tính theo PTHH. 8
  9. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn học. 4. Năng lực: - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Rèn năng lực tính toán II. CHUẨN BỊ: 1.GV: Bảng phụ , bảng nhóm 2. HS: Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành hóa học. III.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hỏi đáp, nêu vấn đề. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: (1/) 2. Kiểm tra bài cũ: (Không) Lồng vào bài 3. Bài mới: (40/) - GTB : (1/) - Bài mới: Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức cũ: (10/) GV: Đưa hệ thống câu hỏi vào bảng phụ HS thảo luận nhóm: 1. Nêu tính chất hóa học của oxi? Viết PTHH minh họa. 2. Những ứng dụng quan trọng của oxi 3. Định nghĩa oxit, phân loại oxit 4. Định nghĩa phản ứng hóa hợp? Cho Vd Đại diện các nhóm báo cáo kết quả GV: chốt kiến thức Hoạt động 2: Bài tập vận dụng : (29/) GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập số 1SGK Phát cho mỗi nhóm một bộ bìa có HS lên bảng làm bài ghi các công thức hóa học sau: GV: Sửa sai nếu có CaCO3, CaO, P2O5, SO2, SO3, GV: Yêu cầu HS làm bài tập 6 SGK Fe2O3, BaO, CuO, K2O, SiO2, Gọi HS lên bảng làm bài Na2O, FeO, MgO, CO2, H2SO4, GV: Sửa sai nếu có MgCl2, KNO3, Fe(OH)3, Ag2O, Bài tập tiếp theo: GV tổ chức dưới hình thức NO, PbO trò chơi Các nhóm thảo luận rồi dán vào chỗ trống trong bảng sau: Tên gọi CTHH Phân Tên gọi CTHH Phân loại loại Magie Bạc oxit oxit Sắt II oxit Nhôm oxit Sắt III oxit Lưu huỳnh oxit Natri oxit Điphotpho pentatoxit Bari oxit Cacbonđi oxit 9
  10. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 Kali oxit Silicđioxit Đồng Nitơ oxit IIoxit Canxi oxit Chì oxit GV: Nhận xét và chấm điểm Làm bài tập 8 Gọi HS làm bài GV sửa sai nếu có 4. Củng cố: (3/) - Yêu cầu HS làm các bài tập sau: * Bài tập 1: Cho các oxit có CTHH sau: 1. SO2; 2. NO2; 3. Al2O3; 4. CO2; 5. N2O5; 6. Fe2O3; 7. CuO; 8. P2O5; 9. CaO; 10. SO3. a. Những chất nào thuộc loại oxit axit: A. 1, 2, 3, 4, 8, 10. B. 1, 2, 4, 5, 8, 10. C. 1, 2, 4, 5, 7, 10. D. 2, 3, 6, 8, 9, 10. b. Những chất nào thuộc loại oxit bazơ: A. 6, 7, 9, 10. C. 3, 4, 5, 7, 9. B. 3, 6, 7, 9. D. Tất cả đều sai. * Bài tập 2: Phần trăm về khối lượng của oxi cao nhất trong oxit nào cho dưới đây: A. CuO B. ZnO C. PbO D. MgO 5. Dặn dò: (1/) Làm bài tập trong sách bài tập. V. RÚT KINH NGHIỆM: .............................................................................................................................. ......................................................................................................................................... Ngày dạy: / /2019 Tiết 42: ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Học sinh nắm được phương pháp điều chế và thu khí oxi trong PTN. - HS biết khái niệm phản ứng phân hủy. 2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết PTHH điều chế O2 từ KClO3 và KMnO4. - Tính thể tích oxi được điều chế trong PTN. - Nhận biết 1 số pư là pư phân hủy. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Rèn năng lực thực hành hóa học - Rèn năng lực tính toán 10
  11. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 II. CHUẨN BỊ: 1.GV: - Dụng cụ : Giá sắt, ống nghiệm, ống dẫn khí, chậu thủy tinh, đèn cồn. Diêm. lọ thủy tinh. Bông. - Hóa chất: KMnO4 2. HS: Bảng phụ, bảng nhóm. III.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hỏi đáp, nêu vấn đề. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: (5/) - Nêu định nghĩa oxit ? Phân loại? Cho ví dụ: - Chữa bài tập 4 (SGK). + Những chất thuộc loại oxit Bazơ: Fe2O3, CuO, CaO + Những chất thuộc loại oxit axít: SO3; N2O5; CO2. 3. Bài mới: (35/) - GTB - Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *.Hoạt động1: (15/) I. Điều chế khí oxi trong phòng thí - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: Những nghiệm: chất như thế nào có thể được dùng làm * Nguyên liệu: nguyên liệu để điều chế oxi trong PTN. - Hợp chất giàu oxi. ? Hãy kể tên những chất mà trong thành - Dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao: phần có nguyên tố oxi. Trong những chất KMnO4, KClO3. trên những chất nào kém bền và dễ bị phân 1. Thí nghiệm: huỷ. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu nguyên liệu, sản lượng và gí thành và cách điều chế khí oxi trong phòng t 0 thí nghiệm. 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + * GV làm thí nghiệm: Điều chế khí o xi O2. bằng cách đun nóng KMnO và KClO có t 0 4 3 2KClO3  2KCl + 3O2. chất xúc tác là MnO2. - Gọi 1 HS viết PTPƯ. ? Biết khí o xi nặng hơn không khí và tan ít * Cách thu khí oxi: trong nước, có thể thu khí oxi bằng những + Bằng cách đẩy không khí. cách nào. + Bằng cách đẩy nước. - HS quan sát GV thu khí oxi bằng cách đẩy không khí và đẩy nước. 2. Kết luận: - HS rút ra kết luận. Trong PTN, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ 11
  12. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 cao như KMnO4 và KClO3. III. Phản ứng phân huỷ: * Hoạt động 3. (20/) VD: t 0 - GV cho HS nhận xét các PƯHH có trong 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + bài và điền vào chổ còn trống. O2. - GV thông báo: Những PƯHH trên đây t 0 2KClO3  2KCl + 3O2. thuộc loại phản ứng phân huỷ DP 2H2O  2H2  + O2  ? Vậy phản ứng phân huỷ là gì. * Định nghĩa: Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới. * Hãy so sánh phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ và điền vào bảng sau: Số chất Số chất Số chất Số chất sản phản ứng sản phẩm phản ứng phẩm PƯHH 2(or 1 PƯHH nhiều) PƯPH PƯPH 1 2(or * BT: Cân bằng các PƯHH sau và cho biết nhiều) phản ứng nào là PƯPH, PƯHH. * HS: t 0 a. FeCl + Cl  FeCl . t 0 2 2 3 a. 2FeCl2 + Cl2  2FeCl3 t 0 b. CuO + H2  Cu + H2O. (PƯHH) 0 t t 0 c. KNO3  KNO2 + O2. b. CuO + H2  Cu + H2O. 0 t t 0 d. Fe(OH)3  Fe2O3 + H2O. c. 2KNO3  2KNO2 + t 0 e. CH4 + O2  CO2 + H2O. O2(PƯPH) t 0 d. 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O(PƯPH) t 0 e. CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O. 4. Củng cố: (3/) - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài. - Yêu cầu HS làm các bài tập sau: * Bài tập 1: Tính thể tích khí o xi (đktc) sinh ra khi nhiệt phân 24,5 g kali clorat KClO3. A. 5,6 l B. 6,2 l C. 6,5 l D. 6,72 l * Bài tập 2: Khi phân huỷ 2,17g HgO, người ta thu được 0,112 l khí oxi (đktc). Khối lượng thuỷ ngân thu được là: A. 2,17g B. 2g C. 2,01g D. 3,01g 5. Dặn dò: (1/) - Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi. - Bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6 (Sgk- 94). - Đọc bài mới "không khí và sự cháy". 12
  13. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 V. RÚT KINH NGHIỆM: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ***************************** Ngày dạy: ... / /2019 Tiết 43: KHÔNG KHÍ SỰ CHÁY I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Học sinh biết được không khí là hỗn hợp. Thành phần của không khí theo thể tích theo thể tích gồm có78% N, 21% O, 1% các khí khác. - Học sinh biết sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng còn có sự oxi hóa chậm cũng là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng. - HS biết và hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt đám cháy. - Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm. 2.Kỹ năng: - Phân biệt được sự oxh chậm và sự cháy 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học. 4. Năng lực - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Rèn năng lực thực hành hóa học - Rèn năng lực tính toán II. CHUẨN BỊ: 1.GV: - Dụng cụ: Ống thông 2 đầu, muôi sắt, đèn cồn, nút cao su, chậu thủy tinh. - Hóa chất: P đỏ 2. HS: Bảng phụ, bảng nhóm. III.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hỏi đáp, nêu vấn đề. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: (5/) - Nêu định nghĩa phản ứng phân hủy ? lấy ví dụ minh họa? - Sự khác nhau giữa phản ứng phân huỷ phản ứng hoá hợp? Dẫn ra 2 ví dụ để minh hoạ. 3. Bài mới: (35/) - GTB: - Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *.Hoạt động1: ( 10/ ) - HS quan sát thí nghiệm do GV biểu diễn. I. Thành phần của không khí: * Thí nghiệm: Đốt P đỏ (dư) ngoài không khí 1. Thí nghiệm: 13
  14. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 rồi đưa nhanh vào ống hình trụ và đậy kín * Xác định thành phần của không miệng ống bằng nút cao su.( Hình 4.7 - 95) khí: - Hs quan sát và trả lời câu hỏi. (Sgk) ? Mực nước trong ống thuỷ tinh thay đổi như thế nào khi P cháy. ? Chất nào ở trong ống đã tác dụng với P để tạo ra khói trắng P2O5 đã tan dần trong nước. ? O xi trong không khí đã phản ứng hết chưa. Vì sao. (Vì P dư nên oxi trong kk p/ư hết. Vì vậy áp suất trong ống giảm, do đó nước dâng lên) ? Nước dâng lên đến vạch số 2 chứng tỏ điều * Kết luận: gì. Không khí là một hỗn hợp khí ? Tỉ lệ thể tích chất khí còn lại trong ống là trong đó: bao nhiêu . Khí còn lại là khí gì . Tại sao. - Khí oxi chiếm khoảng 1/5 về thể tích. ? Từ đó em hãy rút ra KL về thành phần của ( Chính xác là khoảng 21% về V kh. không khí. khí). - Phần còn lại hầu hết là khí nitơ. *Hoạt động 2: ( 5/ ) 2. Ngoài khí oxi và khí nitơ, - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận. không khí còn chứa những chất ? Theo em trong không khí còn có những chất nào khác? gì. Tìm các dẫn chứng để chứng minh. * Kết luận: - GV cho HS trả lời các câu hỏi trong Sgk và Trong không khí ngoài khí oxi và rút ra kết luận. khí nitơ; còn có hơi nước, khí cacbonic, một số khí hiếm như Ne, Ar, bụi khói...cá chất này chiếm khoảng 1% thể tích không khí. *. Hoạt động3: ( 5/ ) - Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu 3. Bảo vệ không khí trong lành, hỏi. tránh ô nhiểm: ? Không khí bị ô nhiểm gây ra những tác hại như thế nào. - Không khí bị ô nhiểm sẽ ảnh ? Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không hưởng đến sức khoẻ của con người khí trong lành, tránh ô nhiểm. và đời sống của mọi sinh vật. - GV giới thiệu thêm một số tư liệu, tranh ảnh - Biện pháp bảo vệ: Xữ lí các khí về vấn đề ô nhiểm không khí và cách giữu thải, trồng và bảo vệ cây xanh. cho không khí trong lành. *.Hoạt động 4: ( 5/ ) II. Sư cháy và sự oxi hoá chậm: - Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm “Sự 1. Sự cháy: oxihoá” - HS nhắc lại hiện tượng quan sát được khi cho P và S cháy trong không khí và trong khí oxi. - VD: Ga cháy, nến cháy. 14
  15. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 - Yêu cầu HS nêu một số VD về sự cháy diễn ra trong thực tế. * Sự cháy là sự oxihoá có toả nhiệt - GV: Hiện tượng một chất tác dụng với oxi và phát sáng. kèm theo sự toả nhiệt và phát sáng được gọi - Sự cháy của một chất trong không là sự cháy. khí và trong khí oxi: ? Vậy theo em, sự cháy là gì? + Giống nhau: Đều là sự oxihoá. ? Sự cháy của một chất trong không khí và + Khác nhau : Sự cháy trong không trong khí oxi có gì giống và khác nhau? khí xãy ra chậm hơn, tạo ra nhiệt - HS thảo luận và trả lời, GV bổ sung. độ thấp hơn khi cháy trong khí oxi. 2. Sự oxi hoá chậm: *.Hoạt động 5: ( 5/ ) - VD: + Al, Fe bị gĩ. - Yêu cầu HS dẫn 1 vài VD về sự oxihoá + Sự oxihoá chậm xảy ra chậm xãy ra trong đời sống . trong cơ thể người. ? Vậy sự oxihoá chậm là gì? * Sự oxihoá chậm là sự oxihoá có - GV: Trong điều kiện nhất định, sự o xihoá toả nhiệt và phát sáng. chậm có thêt chuyển thành sự cháy, đó là sự tự bốc cháy. Sự oxihoá Sự cháy chậm Sự Sự - Yêu cầu HS phân biệt giữa sự cháy và sự oxihoá, oxihoá, Giống oxihoá chậm. có toả có toả nhiệt nhiệt / *.Hoạt động 6: ( 5 ) Có phát Không Khác - GV đặt vấn đề: ? Than gỗ, cồn để lâu trong sáng phát sáng không khí không tự bốc cháy. Vậy muốn cho chúng cháy cần phải làm gì. 3. Điều kiện phát sinh và các biện ? Nếu ta đậy kín bếp than đang cháy sẽ có pháp để dập tắt sự cháy: hiện tượng gì, vì sao? * Điều kiện phát sinh sự cháy: - HS rút ra điều kiện phát sinh sự cháy và - Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy. biện pháp dập tắt sự cháy? - Phải có đủ khí oxi cho sự cháy. * Biện pháp dập tắt sự cháy: - Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy. - Cách li chất cháy với khí oxi. 4. Củng cố: ( 3/ ) - HS nhắc lại nội dung chính của bài. - Yêu cầu HS làm các bài tập sau: * Bài tập 1: Chọn cụm từ ở cột (II) ghép với một phần của câu ở cột (I) cho phù hợp. Cột I Cột II a. Sự oxihoá là 1. Sự oxihoá có toả nhiệt và phát sáng. b. Sự oxihoá chậm là 2. Sự tác dụng của oxi với một chất. c. Sự cháy là 3. Sự oxihoá có toả nhiệt nhưng không 15
  16. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 phát sáng. 5. Dặn dò: ( 1/ ) - Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi. - Bài tập: 1,2, 4, 5, 6 (Sgk- 99). * GV hướng dẫn câu 7: - Thể tích không khí mà mỗi người hít vào trong một ngày đêm là: 0,5m3.24 12m3 - Lượng oxi có trong thể tích đó là: 21 12. 2,52m3 100 - Thể tích oxi mà mỗi người cần trong một ngày đêm: 1 2,52. 0,84m3 3 V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Ngày dạy:.../ /2019 Tiết 44: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Học sinh biết cách điều chế và thu khí oxi trong PTN. - Phản ứng cháy của S trong không khí và trong khí oxi 2.Kỹ năng: - Lắp dụng cụ thí nghiệm điều chế và thu khí oxi. - Thực hành thí nghiệm, quan sát, nêu hiện tượng và giải thích, viết PTHH. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học.Tính cẩn thận trong thực hành thí nghiệm. 4. Năng lực - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Rèn năng lực thực hành hóa học. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Chuẩn bị làm 2 thí nghiệm. - Dụng cụ: Đèn cồn, 1 chiếc. Ống nghiệm (có nút cao su và ống dẫn khí). Lọ nứt nhám: 2 chiếc. Muối sắt, chậu thuỷ tinh để nước - Hoá chất: KMnO4, bột lưu huỳnh, nước. 2. HS: Chuẩn bị bản tường trình dạng trống. III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, hỏi đáp, nêu vấn đề. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định: (1 phút) 16
  17. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 - Phân nhóm, phân dụng cụ 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3. Bài mới: ( 38/) + Đặt vấn đề: + Phát triển bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *.Hoạt động1: ( 3/) I. Tiến hành thí nghiệm: - GV kiểm tra các dụng cụ, hoá chất; kiểm tra các kiến thức có liên quan đến bài thực hành. ? Nêu phương pháp điều chế và cách thu 1. Thí nghiệm 1: khí oxi trong PTN. * Điều chế và thu khí oxi. ? Nhắc lại TCHH của oxi. *.Hoạt động2: ( 20/) + HS: - GV hướng dẫn học sinh kĩ thuật lắp ráp - Phân huỷ hợp chất giàu o xi và không dụng cụ và tiến hành thí nghiệm như hình bền bởi nhiệt như KMnO4, KClO3. 4.6 họăc hình 4.8 Sgk. - Cách thu khí oxi: VD: + Cách cho hoá chất KMnO4 vào ô/ + Bằng cách đẩy nước. + Cách đậy và xoay nút cao su ( có ống + Bằng cách đẩy không khí. dẫn khí xuyên qua) vào ô/n sao cho chặt, kín. + Cách dùng đèn cồn đun nóng phần ống nghiệm có chứa hoá chất. + Cách đưa que đóm có than hồng vào miệng ống nghiệm để nhận ra khí oxi. - Yêu cầu HS ghi ngay nhận xét hiện tượng TN và viết PTHH vào bản tường 2. Thí nghiệm 2: trình. * Đốt cháy S trong không khí và trong - Yêu cầu HS giải thích dựa vào TCVL khí oxi. nào của oxi mà có 2 cách thu khí khác nhau. + HS: *.Hoạt động3: ( 15/) - S cháy trong không khí với ngọn lữa - HS chuẩn bị dụng cụ như hình 4.1 Sgk. mà xanh mờ. - GV hướng dẫn: Lấy một đũa thuỷ tinh - S cháy trong khí oxi với ngọn lữa đã được đốt nóng cho chạm vào một cục sáng rực hơn. nhỏ hay bột S. S nóng chảy bám ngay vào đũa thuỷ tinh. II. Tường trình: - Yêu cầu HS nhận xét và viết PTPƯ. - GV hướng dẫn cách viết bản tường trình theo mẫu sau. Tên thí Mục đích Giải thích TT Cách tiến hành Hiện tượng nghiệm TN Viết 17
  18. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 PTPƯ 1 ......... ........... ........... ........... ........... 2 4. Củng cố:( 5/) - Nhắc lại nguyên liệu, cách điều chế và thu khí oxi, TCHH của oxi. 5. Dặn dò: ( 1/) - Ôn tập các kiến thức cơ bản trong chương, chuẩn bị giừo sau kiểm tra. . V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. CHUẨN BỊ: GV chuẩn bị 5 bbộ thí nghiệm gồm: 2. Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, lọ nút nhám 2 cái, muỗm sắt, chậu thủy tinh to để đựng nước. 3. Hóa chất: KMnO4, bột lưu huỳnh, nước. - Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành hóa học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức liên quan đến bài thực hành: GV: Kiểm tra lại tình hình dụng cụ hóa chất. 1. Nêu phương pháp điều chế và thu khí oxi? 2. Tính chất hóa học của oxi? Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm : GV: Hướng dẫn lắp dụng cụ thí 1. Thí nghiệm 1: Điều chế và thu khí oxi: nghiệm như hình vẽ 46 SGK Nguyên liệu : KMnO4 GV: Hướng dẫn các nhóm HS thu 4. Thu khí oxi: Bằng cách đẩy nươc khí oxi bằng cách đẩy nước và đẩy hoặc đẩy không khí. không khí 5. PTHH: t Lưu ý học sinh các điểm sau: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 - ống nghiệm phải lắp làm sao cho miệng hơi thấp hơn đáy. - Nhánh dài của ống dẫn khí sâu gần sát đáy ống nghiệm ( lọ thu). - Dùng đèn cồn đun đều cả ống nghiệm Sau đó tập trung ngọn lửa ở phần có KMnO4 18
  19. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 - Cách nhận biết xem ống nghiệm đã đầy oxi chưa bằng cách dùng tàn đóm đỏ đưa vào miệng ống nghiệm. - Sau khi làm xong thí nghiệm phải đưa ống dẫn khí ra khỏi chậu nước rồi mới tắt đèn cồn, tránh cho nước không tràn vào làm vỡ ống nghiệm 2.Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu huỳnh Thí nghiệm 2: trong không khí và trong oxi. - Cho muỗng sắt một lượng nhỏ (bằng hạt đậu xanh) bột lưu huỳnh. - Đốt lưu huỳnh trong không khí. - Đưa nhanh muỗng sắt có chứa lưu huỳnh vào lọ đựng oxi ? Nhận xét hiện tượng và viết PTHH? C. Công việc cuối buổi thực hành: - Thu dọn phòng thực hành, lau chùi dụng cụ - Viết bản tường trình theo mẫu: STT Tên thí Hiện tượng quan sát Kết luận PTHH nghiệm được 1 2 RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... *** 19
  20. Nguyễn Bảo Yến– THCS Cảnh Thụy– KHBG Hóa Học 8 – Năm học 2021 - 2022 Ngày dạy:.../.../2020 Tiết 45: BÀI LUYỆN TẬP 5 I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố các kiến thức liên quan đến oxi, không khí 2.Kỹ năng: Tiếp tục củng cố các bài tập tính theo PTHH. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn học. 4. Năng lực: Tự học, tư duy. II. CHUẨN BỊ: 6. Bảng phụ , bảng nhóm - Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành hóa học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Hoạt động 1: Kiểm tra các kiến thức cũ: HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ trong tiết 44 Hoạt động 2: Bài tập vận dụng : GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập số 1SGK HS lên bảng làm bài GV: Sửa sai nếu có GV: Yêu cầu HS làm bài tập 6 SGK Gọi HS lên bảng làm bài GV: Sửa sai nếu có t Làm bài tập 7 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 Gọi HS làm bài VO2 cần thu = 10. 20 = 2000ml = 2l GV sửa sai nếu có V thực tế cần điều chế 2 + 2.10 = 2,2 l 100 2,2 nO2 = = 0,0982 mol 22,4 Theo PT : 20