Giáo án môn Hóa học 9 - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Yến
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hóa học 9 - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_mon_hoa_hoc_9_nam_hoc_2019_2020_nguyen_thi_yen.doc
Nội dung text: Giáo án môn Hóa học 9 - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Yến
- Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 9 Năm học 2019 – 2020 Ngày kiểm tra................... TIẾT 47: ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT I-MỤC TIÊU 1/ Kiến thức: Học sinh nắm được: -Tính chất của phi kim, cacbon, oxit cacbon, axit cacbonic và muối cacbonat. -Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn. -Củng cố kiến thức đã học và hiđro cacbon, mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của hiđro cacbon. 2/Kĩ năng: -Giải bài toán hoá học có liên quan đến tính chất của phi kim hiđro cacbon . 3/ Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, ý thức tự giác trong kiểm tra, rèn luyện tính cẩn thận trong tính toán làm bài tập hóa học. II-CHUẨN BỊ: 1/Giáo viên: Đề kiểm tra 1 tiết 2/Học sinh: Ôn tập kiến thức chương 3 và chương 4. III-MA TRẬN Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ cấp độ thấp cấp độ cao Tên TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL chủ đề Phi kim – Sơ Câu 5 Câu 1 lược về BTH ( 0,5đ) ( 0,5 đ) các NTHH Hidro Cacbon Câu 2 Câu 1 Nhiên liệu ( 2đ) ( 2đ) 1-Khái niệm về Câu 4 HCHC và ( 0,5 đ) HHHC 2- Cấu tạo Câu 2 Câu 6 Phân tử HCHC (0,5đ) ( 0,5 đ) Câu 3 b 3- Mêtan Câu3 Câu 3 ( 1đ ) 4- Etilen ( 2đ) ( 0,5 đ) Tổng số điểm 1 2 1 2 1 2 1 Cộng 10đ ĐỀ KIỂM TRA A- Phần trắc nghiệm ( 3đ) Câu 1: Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí Hidro có công thức là RH 4, trong hợp chất Oxit hóa trị cao nhất %O = 72,73%. R là nguyên tố nào? A- C B - Si C- S D- P Câu 2: Số công thức cấu tạo có thể có của C2H6O là: A- 1 B- 2 C- 3 D-4
- Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 9 Năm học 2019 – 2020 Câu 3: Chất làm mất mầu dung dịch brom dư là A- CH4 B- C2H6 C- C2H4 D- C3H8 Câu 4: Để biết được sự có mặt của nguyên tố C trong hợp chất hữu cơ, người ta đốt hợp chất hữu cơ rồi cho sản phẩm đi qua A- CuSO4 ,nếu có hơi nước thì CuSO4 chuyển sang màu xanh. B- dd Ca(OH)2 C- C- dd NaCl D- D- dd HCl Câu 5: Dãy các phi kim nào sắp xếp theo thứ tự tăng dần A- P Si S Cl B- Cl P S Si C –Si P S Cl D- S Cl Si P Câu 6: Đốt cháy 1 chất hữu cơ A chứa 2 nguyên tố thu được 16,2g H2O. Biết dA/ H2 = 15. CTPT của A là A- CH4 B- C3H6 C- C2H2 D- C2H6 B- Phần tự luận ( 7 đ) Câu 1: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí sau: CH4 , SO2, C2H4. Viết PTHH xảy ra. ( 2đ) Câu 2: Hoàn thành các PTHH sau( ghi rõ điều kiện nếu có ) ( 2 đ) Mêtan + Oxi → Mêtan + Clo → Etilen + Oxi → trùng hợp Etilen → Câu 3:( 3đ) Đốt cháy 3,36 lit khí CH4 ( đktc) a- Tính thể tích Oxi ở đktc cần dùng. b- Cho toàn bộ sản phẩm cháy lội qua 150 ml dd NaOH 1M.Tính khối lượng Muối tạo thành. (Cho C= 12 O= 16 Na = 23 H = 1 S= 32 Si = 28 P= 31) Đáp án A-PHẦN TRẮC NGHIỆM Mỗi ý đúng 0,5 điểm. 1A 2B 3C 4B 5 C 6D B- PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Dẫn lần lượt các khí trên lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư (0,5 điểm) - Có 1 chất hấp thụ tạo vẫn đục là khí CO2. ( 0,5 điểm) - Dẫn 2 khí còn lại qua dd Br2 có màu da cam ( 0,5 điểm) + Có 1 chất làm mất màu của dd Br2 là C2H4 + Chất còn lại không có hiện tượng gì là CH4. PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O ( 0,5 điểm) C2H4 + Br2 → C2H4Br4 ( 0,5 điểm) Câu 2 CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O ( 0,5 điểm) o C2H4 + 3 O2 t 2 CO2 + 2H2O ( 0,5 điểm) 0, nCH2= CH2 t p, xt [ - CH2- CH2 - ] n ( 0,5 điểm) CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl ( 0,5 điểm)
- Nguyễn Thị Yến Trường THCS TT Nham Biền số 2 Giáo án hóa 9 Năm học 2019 – 2020 Câu 3 3,36 n CH4 = ── = 0,15 mol 22,4 o PTHH CH4 + 2O2 t CO2 + 2 H2O ( 1đ) 0,15 mol 0,3 0,15 mol a- VO2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 lit. ( 1đ) n b- NaOH = 0,15. 1 = 0,15 mol. Lập tỉ lệ: n NaOH 1 ———— = — . Chứng tỏ sau phản ứng tạo muối Axit. n CO2 1 ( 0,5đ) PTHH : NaOH + CO2 NaHCO3 0,15 mol 0,15mol 0,15 mol m NaHCO3 = 0,15 . 84 = 12,6 g ( 0,5đ) IV-RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN



