Giáo án môn Toán 7 - Tuần 13+14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thế Toản

docx 16 trang Tương Tư 17/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán 7 - Tuần 13+14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thế Toản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_7_tuan_1314_nam_hoc_2023_2024_le_the_toan.docx

Nội dung text: Giáo án môn Toán 7 - Tuần 13+14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thế Toản

  1. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 Ngày soạn: 26/11/2023 Ngày dạy........................... TIẾT 35, 36-BÀI LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về - Củng cố khái niệm và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Rèn luyện kĩ năng nhận biết các đại lượng tỉ lệ thuận và các đại lượng tỉ lệ nghịch. - Vận dụng được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch trong giải toán. - Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các slide tóm tắt kiến thức về tỉ lệ thức, tính chát dãy tỉ số bằng nhau. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 35 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS nhớ lại các kiến thức đã học về tính chất đại lượng tỉ lệ thuận, tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ: 1. Em hãy nêu tính chất đại lượng tỉ lệ thuận. 2. Em hãy nêu tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức cũ, thực hiện trả lời hoàn thành câu hỏi.
  2. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức, dẫn dắt HS vào bài. ⇒ Bài: Luyện tập chung. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3) a) Mục tiêu: - HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch. - HS biết cách áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch giải và trình bày giải bài toán có lời văn. b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch. c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận, tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán có lời văn, hoàn thành các ví dụ: Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Các dạng toán: - GV giới thiệu các dạng toán cần nắm Dạng 1: Nhận biết hai đại lượng được: tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch (Ví dụ 1) Dạng 1: Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận, Dạng 2: Giải một số bài toán đơn tỉ lệ nghịch (Ví dụ 1) giản về đại lượng tỉ lệ thuận.(Ví + Tìm hệ số tỉ lệ dụ 3) + Viết công thức về mối liên hệ giữa hai đại Dạng 3:Giải một số bài toán đơn lượng giản về đại lượng tỉ lệ nghịch. (Ví + Tìm một đại lượng khi biết đại lượng còn dụ 2) lại và hệ số tỉ lệ. Dạng 2: Giải một số bài toán đơn giản về Ví dụ 1 (SGK – tr19) đại lượng tỉ lệ thuận. (Ví dụ 3) - Tìm giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ Ví dụ 2 (SGK – tr19) lệ thuận khi biết tổng hoặc hiệu của hai giá trị đó. Ví dụ 3 (SGK -tr19) - Chia một đại lượng thành các phần tỉ lệ thuận với các số cho trước. Dạng 3: Giải một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch. (Ví dụ 2) - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng tỉ lệ nghịch. + Chia một đại lượng thành các phần tỉ lệ nghịch với các số cho trước. - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu phương pháp giải.
  3. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK) + GV hướng dẫn HS phương pháp giải, yêu cầu HS tự trình bày vở, sau đó cho HS trao đổi nhóm đôi kiểm tra chéo nhau. • Xác định dạng bài toán • Xác định các đại lượng và dựa vào tính chất để lập tỉ lệ thức • Áp dụng các tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tính ra các đại lượng phải tìm. - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3 (SGK) + GV cho HS đọc, tìm hiểu đề. + GV hướng dẫn phương pháp làm. GV đặt câu hỏi: Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là x, y, z. Độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với 3; 4; 5, thì ta suy ra được điều gì? Chu vi của tam giác là 48 cm, ta suy ra được biểu thức nào? → GV mời HS lên bảng trình bày, các HS khác trình bày vào vở. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với các bạn, hoàn thành vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài tập. - Các HS chú ý lắng nghe. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức - Các tính chất đại lượng tỉ lệ thuận - Các tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch. b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, tính chất dãy tỉ số bằng nhau tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào vở. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu ở trên. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV áp dụng tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm vào vở các bài BT6.27 ; BT6.28 (SGK – tr20).
  4. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV hướng dẫn, quan sát, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm. - Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất. - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương. Kết quả: Bài 6.27: 1 Theo bảng giá trị ta luôn có hay y = 5x = 5 Do đó, hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau Bài 6.28: a) x và y tỉ lệ thuận ⇒ x = ay y và z tỉ lệ thuận ⇒ y = bz ⇒ x = ab.z ⇒ x và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ ab b) x và y tỉ lệ thuận ⇒ x = ky 푙 y và z tỉ lệ nghịch y = ⇒ 푙 x = ⇒ ⇒x và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ kl c) x và y tỉ lệ nghịch y và z tỉ lệ nghịch ⇒ x và z tỉ lệ thuận với nhau. TIẾT 36 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh áp dụng các kiến thức vào giải quyết các bài toán. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng. c) Sản phẩm: HS giải được bài tập áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất tính chất tỉ lệ nghịch vào bài toán có lời văn, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 6.14 và 6.15 (SGK – tr10) - GV tổ chức cho HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Khi y = , với a ≠ 0 ta nói: A. y tỉ lệ với x
  5. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 B. y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a. C. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a D. x tỉ lệ thuận với y Câu 2. Khi có x = k.y (với k ≠ 0) ta nói A. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k. B. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k. C. x và y không tỉ lệ thuận với nhau. D. Không kết luận được gì về x và y. Câu 3. Cho biết đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ -4. Hãy biểu diễn y theo x 1 1 A. B. y = -4x C. D. 4x = 4 = ― 4 Câu 4. Một ô tô đi quãng đường 126 km với vận tốc v(km/h) và thời gian t (h). Chọn câu đúng về mối quan hệ của v và t . 1 A. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 126 B. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 126 C. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 126 1 D. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 126 4 6 Câu 5. Cho y thỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ ; x tỉ lệ nghịch với z theo tỉ lệ . 3 5 Tìm mối quan hệ giữa y và z. 5 8 5 8 A. B. C. y D. = 8 = 5 = 8 = 5 Câu 6. Trước khi xuất khẩu cà phê, người ta chia cà phê thành 4 loại: loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 tỉ lệ với 4;3;2;1. Tính khối lượng cà phê loại 4 biết tổng số cà phê bốn loại là 300kg A. 30 kg B. 36 kg C. 48 kg D. 144 kg Câu 7. Hai xe máy cùng từ A đến B. Biết vận tốc của ô tô thứ nhất bằng 120% vận tốc của ô tô thứ hai và thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B ít hơn thời gian ô tô thứ hai từ A đến B là 2 giờ. Tính thời gian xe thứ hai từ A đến B A. 10 B. 12 C. 6 D. 4 Câu 8. Ba đơn vị cùng vận chuyển 685 tấn hàng . Đơn vị A có 8 xe, trọng tải mỗi xe là 4 tấn. Đơn vị B có 10 xe , trọng tải mỗi xe là 5 tấn. Đơn vị C có 10 xe là 4,5 tấn. Hỏi đơn vị B đã vận chuyển bao nhiêu tấn hàng , biết rằng mỗi xe được huy dộng một số chuyến như nhau A. 160 tấn hàng B. 300 tấn hàng C. 250 tấn hàng D. 225 tấn hàng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá nhân. - GV giảng, phân tích điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến
  6. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. Bài 6.29 Gọi khối lượng đồng nguyên chất và kẽm nguyên chất cần thiết để sản xuất 150kg đồng thau lần lượt là: x (kg) và y (kg). Theo đề bài ta có: x : y = 6 : 4. 150 ⇒ 6 = 4 = 6 4 = 10 = 15 ⇒ x = 90 và y = 60 Vậy: khối lượng đồng nguyên chất và kẽm nguyên chất cần thiết lần lượt là 90 kg và 60 kg. Bài 6.30. Gọi thời gian để người đọc sách để người thợ học việc hoàn thành công việc là x (giờ, x > 0) 12 Theo đề ta có: = . 48 8 48.12 x = = 72 (giờ) ⇒ 8 Vậy người thợ phải học việc mất 72 giờ để hoàn thành công việc. Đáp án trắc nghiệm: 1 2 3 4 5 6 7 8 B B C B B B B B Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT, bài 1.14 (SGK). • Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương VI”.
  7. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 Ngày soạn: 26/11/2023 Ngày dạy:.............. TIẾT 37,3-BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS củng cố, rèn luyện kĩ năng: - Củng cố khái niệm và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận đại lượng tỉ lệ nghịch. - Rèn luyện kĩ năng nhận biết các đại lượng tỉ lệ thuận và các đại lượng tỉ lệ nghịch. - Vận dụng được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch trong giải toán. - Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch. - Hệ thống được các nội dung đã học trong chương và cung cấp một số bài tập có nội dung tổng hợp, liên kết các kiến thức, kĩ năng đã học trong chương. - Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,.. 2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 37 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương tới giờ. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời c) Sản phẩm: Sơ đồ của HS về kiến thức chương 6. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn hệ thống lại kiến thức đã học của chương và tổng hợp ý kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy và yêu cầu các nhóm trình bày rõ các nội dung sau: + Khái niệm, tính chất tỉ lệ thức
  8. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 + Khái niệm, tính chất dãy tỉ số bằng nhau + Khái niệm, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận. + Khái niệm, tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - HS củng cố lại toàn bộ kiến thức trong chương thông qua giải một số bài tập. b) Nội dung: - HS áp dụng kiến thức, luyện tập thực hiện hoàn thành lần lượt các bài tập theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm học tập: - Hoàn thành đúng các bài tập được giao d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 6.33; 6.34; 6.35 (SGK – tr21) vào vở và lên bảng trình bày. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các yêu cầu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các bài tập vào vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 2 HS trình bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. Kết quả: Bài 6.33: Từ bốn số đã cho ta chỉ lập được đẳng thức: 0,2.1,2 = 0,3.0,8 Từ đẳng thức này ta lập được bốn tỉ lệ thức: 0,2 0,8 0,2 0,3 0,2 0,3 0,3 1,2 0,3 0,2 0,3 = 1,2 ; 0,8 = 1,2 ; 0,8 = 1,2 ; 0,2 = 0,8; 1,2 = 0,8 Bài 6.34. 10 10.2,5 5 5 Từ x = . Vậy x = 2,5 = 15⇒ 15 = 3 3 Bài 6.35. Từ = ⇒ a.d = b.c. Từ đẳng thức này suy ra các tỉ lệ thức sau (ngoài tỉ lệ thức = ): ; ; = = = Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng. - GV nhận xét, đánh giá quá trình luyện tập của HS, lưu ý lỗi HS hay mắc phải khi thực hiện tính toán, vận dụng để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
  9. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 TIẾT 38 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện các bài tập GV giao. c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn và chia lớp thành các nhóm 4 hoàn thành BT 6.36 + 6.37 (SGK- tr21) - GV cho HS tự hoàn thành BT 6.38 (SGK-tr21) vào vở cá nhân. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Các thành viên trong nhóm trao đổi hoàn thành các bài tập được giao vào PBT. - HS tự hoàn thành các bài tập 7, 8, 9 vào vở cá nhân. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Hoạt động nhóm: Các thành viên tích cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu cầu; đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm. - Hoạt động cá nhân: Mỗi BT, GV mời 1 HS lên bảng trình bày. Kết quả: Bài 6.36 170 a) Một người cao 170 cm sẽ có chiều cao xấp xỉ bằng 2,54 ≈ 67 (in). b) Chiều cao của một người tính theo xentimet tỉ lệ thuận với chiều cao của người đó tính theo inch và hệ số tỉ lệ bằng 2,54. Bài 6.37 0 Theo đề, số đo các góc = =180 0 5 = 6 = 7 5 6 7 18 = 10 ⇒ = 500; = 600; = 700 Vậy số đo ba góc của tam giác ABC lần lượt là: 50o; 60o và 70o. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt động nhóm của HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương. - Hoàn thành các bài tập còn + BT SBT. - Chuẩn bị bài mới, chương mới “ Bài 1. Biểu thức số, biểu thức đại số”.
  10. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 Ngày soạn: 26/11/2023 Ngày dạy:.............. Tiết 13+14 BÀI 10: TIÊN ĐỀ EUCLID. TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Nhận biết Tiên đề Euclid về đường thẳng song song. -Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song. 2. Năng lực - Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá -Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: -Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học tiên đề Euclid, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính toán, bài toán suy luận ở mức độ đơn giản. -Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu bài học. 3. Phẩm chất -Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. -Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. -Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo tình huống mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về tiên đề Euclid. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, quan sát phần trình chiếu của GV. Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chúng ta đã biết cách vẽ một đường thẳng b đi qua điểm M và song song với a. Vậy có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng b như vậy?
  11. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tiết 13 Hoạt động 1: Tiên đề Euclid về đường thẳng song song a) Mục tiêu: - Nhận biết tiên đề Euclid. - HS tìm hiểu về sử dụng tiên đề Euclid để chứng tỏ một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại. b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi, làm HĐ 1, đọc suy luận các nội dung được đưa ra, làm Luyện tập 1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về Tiên đề Euclid, chỉ ra được tính chất của các đường thẳng có áp dụng tiên đề Euclid. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tiên đề Euclid về đường - GV cho HS làm theo nhóm đôi HĐ1. thẳng song song Từ đó HS rút ra nhận đinh qua điểm M nằm HĐ 1: ngoài đường thẳng a vẽ được bao nhiêu đường thẳng song song với a? (vẽ được một đường thẳng). - GV đưa ra Tiên đề Euclid, HS nhắc lại. - GV cho HS nhận xét rút ra kết luận về Đường thẳng b và c trùng nhau. Hình 3.32. Tiên đề Euclid: - GV có thể giới thiệu sơ lược vì sao gọi là Qua một điểm ở ngoài một đường tiên đề. Tiên đề là một phát biểu được coi là thẳng, chỉ có một đường thẳng đúng, để làm tiền đề hoặc xuất phát điểm song song với đường thẳng đó. cho các suy luận tiếp theo. Ta thừa nhận Nhận xét: tính chất đó. Nếu điểm M nằm ngoài đường thẳng a thì đường thẳng b đi qua M và song song với a là duy nhất.
  12. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 - GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, trình bày Ví dụ 1 (SGK -tr51) chiếu hình ảnh về đường thẳng c cắt đường thẳng a tại M, a // b, yêu cầu HS: + Dự đoán liệu c có cắt đường thẳng b không? (c cắt đường thẳng b). Chú ý: + Sử dụng tiên đề Euclid hãy chỉ ra c có thể Từ tiên đề Euclid ta suy ra được: song song với đường thẳng b được không? Nếu một đường thẳng cắt một (c không song song b vì nếu c song song b, trong hai đường thẳng song song mà c lại qua M thì a và c trùng nhau). thì nó cũng cắt đường thẳng còn - HS đọc lại nội dung Ví dụ trong SGK, từ lại. đó rút ra Chú ý. Luyện tập 1: - GV cho HS làm Luyện tập 1. Phát biểu đúng: (1). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. - HS làm theo cặp thảo luận làm HĐ1. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, phần Ví dụ và Luyện tập 1. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm: + tiên đề Euclid. + a // b và c cắt a thì c cũng cắt b. Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song a) Mục tiêu: - Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song. - Tìm hiểu cách trình bày một bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song. - Áp dụng tính chất đã học làm bài tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 2, Luyện tập 2, đọc hiểu Ví dụ 2. c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được các bài tập tính toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tính chất của hai đường thẳng song - GV: Buổi trước ta đã học về dấu hiệu song nhận biết 2 đường thẳng song song, HĐ 2: nếu có 1 cặp góc so le trong hoặc đồng vị bằng nhau thì 2 đường thẳng song song. Vậy ngược lại nếu có 2 đường thẳng song song thì đường thẳng thứ 3
  13. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 cắt 2 đường tạo các góc có tính chất như thế nào? - GV cho HS làm HĐ2 theo nhóm 4. GV có câu hỏi: + áp dụng tính chất vừa học nếu a // b, kẻ đường thẳng c cắt a thì c có cắt b không? a) Hai góc so le trong bằng nhau. + kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra tính b) Hai góc đồng vị bằng nhau. chất gì của hai đường thẳng song song? Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi thêm: + Vậy hai góc trong cùng phía có tính chất gì? (hai góc trong cùng phía bù nhau). - GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu HS trình bày lại. - HS áp dụng tính chất làm Luyện tập Tính chất: 2 theo nhóm 4. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: - Hai góc so le trong bằng nhau. Từ đó khái quát một đường thẳng - Hai góc đồng vị bằng nhau. vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó có vuông góc Ví dụ 2 (SGK – tr52) với đường thẳng kia không. Luyện tập 2 -> Rút ra nhận xét. 1. - GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết lại dưới dạng kí hiệu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS làm theo nhóm HĐ 2, Luyện tập 2. a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai góc - GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn. đồng vị, suy ra = = 60표 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mà hai góc AMN và BMN là hai góc kề bù - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình 표 표 표. bày ⇒ = 180 ―60 = 120 - Đại diện nhóm trình bày kết quả HĐ b) Làm tương tự câu a. Hoặc sử dụng hai 2, Luyện tập 2. góc trong cùng phía là CNM và ACB, thì ta có: - Một số HS khác nhận xét, bổ sung 표 표 표 cho bạn. = 180 ―150 = 30 . Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 2. quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
  14. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 Vì ′ ⊥ ′nên = ′ = 90표 (hai góc so le trong với nhau). Suy ra ′ ⊥ ′. Nhận xét: // +) ⊥ ⇒ ⊥ . // +) // ⇒ // . Tiết 14 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tiên đề Euclid và tính chất của hai đường thẳng song song. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53). c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số đo góc, giải thích 2 đường thẳng song song dựa vào tính chất hai đường thẳng song, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án. - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương Kết quả: Bài 3.17: 퐾 = 70표; 푣 푛 = 70표. Bài 3.18:a) Ta có: = = 70표, mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Am // By (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song). b) Ta có Am // By, suy ra = 푡 = 120표 (hai góc đồng vị). Bài 3.19: a) Ta có 푡′ = = 65표, mà hai góc này ở vị trí đồng vị, suy ra xx’ // yy’ (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
  15. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 b) Ta có xx’ // yy’, suy ra = ′ = 70표 (hai góc so le trong). D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về về tiên đề Euclid và tính chất của hai đường thẳng song song. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 3.21, Bài 3.23 (SGK -tr54). c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.21, Bài 3.23 (SGK - tr54). - GV giới thiệu về nhà toán học Euclid, giao về nhà cho HS tìm hiểu thêm về + Các nghiên cứu nổi tiếng của nhà toán học Euclid. + Bộ sách “Cơ bản” của nhà toán học này. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. Đáp án: Bài 3.21. a) Ta có = 퐾 = 45표, mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Ax’ // By (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song). b) Ta có ′ ⊥ 퐾mà Ax’ // By, suy ra ⊥ 퐾. Bài 3.23. a) Góc MNE và góc NEF là hai góc so le trong bằng nhau, suy ra MN // EF. b) Góc DKH và góc DFE là hai góc đồng vị bằng nhau, suy ra HK // EF. c) Vì HK // EF và MN // EF nên HK // MN. Giới thiệu về nhà toán học Euclid.
  16. GV:Lê Thế Toản -Trường THCS TT Nham Biền 2 Toán 7-Năm học 2023-2024 Euclid, tác giả của Elements (“Các yếu tố cơ bản” hay “Cơ sở”), tác phẩm hình học vĩ đại nhất của mọi thời đại. Educlid còn là tác giả của nhiều công trình khác, một số còn giữ được đến ngày nay, một số đã mất một phần hay hoàn toàn. Nếu nói những công trình có tính chất lý thuyết, trước hết ta phải kể Data (Các dữ kiện), một tài liệu bổ sung cho Elements bao gồm 94 mệnh đề (bài tập), thí dụ như về các tính chất của các đại lượng tỉ lệ, các gia số tỉ lệ, tức là những hàm tuyến tính theo ngôn ngữ của chúng ta ngày nay; những hình đồng dạng, v.v Elements bao gồm 13 Quyển (tức Chương) với tổng cộng 465 mệnh đề. Quyển I bắt đầu bằng những định nghĩa sơ bộ cần thiết, các định đề (postulates) và tiên đề (axioms). Các định đề và tiên đề là những mệnh đề phải được công nhận khi chúng ta đi ngược từ một mệnh đề về những mệnh đề mà từ đó sẽ suy ra mệnh đề ấy và quá trình đi ngược lại này đến một lúc nào đó phải dừng lại. Những mệnh đề là những “khái niệm thông thường” (common notions) được gọi là “tiên đề” – những chân lý tự nó là hiển nhiên. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT, các bài còn lại trong SGK • Tìm hiểu thêm về nhà toán học Euclid. • Chuẩn bị bài mới “Định lí và chứng minh định lí”.