Giáo án Tiếng Việt 5 - Thực hành Tiếng Việt (Tiết 71)

docx 10 trang Tương Tư 12/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 5 - Thực hành Tiếng Việt (Tiết 71)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_5_thuc_hanh_tieng_viet_tiet_71.docx

Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt 5 - Thực hành Tiếng Việt (Tiết 71)

  1. Ngày dạy: Tiết 71 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS củng cố kiến thức về cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ, nắm được nghĩa của một số cụm động từ, cụm tính từ. - Từ Hán Việt 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - HS luyện tập về từ ghép và từ láy, biết phân biệt hai loại từ này. - Luyện tập về biện pháp tu từ so sánh, biết sử dụng trong khi nói, viết. - Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ Hán Việt. 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 1
  2. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0, Video III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b. Nội dung: c. Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS, PHT HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 2
  3. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs tham gia trò chơi và trả lời được - Gv chuyển giao nhiệm vụ + Từ ghép: làng xóm, bầu trời, GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Gv cho sẵn sứ giả, tráng sĩ, đồi núi 10 từ, các nhóm sẽ sắp xếp các từ đã cho vào từ ghép hoặc từ láy: chăm chỉ, băn khoăn, + Từ láy: chăm chỉ, băn khoăn, tráng sĩ, làng xóm, ung dung, bầu trời, trong ung dung, trong trẻo, so đo trẻo, sứ giả, so đo, đồi núi - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, hỗ trợ - HS suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đọc, trình bày câu trả lời - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, đẫn dắt vô bài mới: Ở học kì 1, chúng ta đã tìm hiểu về từ ghép và từ láy. Tiết học hôm nay chúng 3
  4. ta sẽ rèn luyện thêm về từ ghép và từ láy cũng như luyện tập về cụm từ, biện pháp so sánh HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm từ ghép, từ láy; từ và cụm từ; biện pháp so sánh b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV: Hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức 1. Từ ghép, từ láy Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (bác sĩ, cống - GV chuyển giao nhiệm vụ hiến, bảo vệ...) + Thế nào là từ ghép và từ láy? - Từ láy: Các tiếng có quan hệ với + Gv yêu cầu học sinh hãy ghép các từ ở cột nhau về âm (âm thầm, lặng lẽ) phải với các từ ở cột trái cho phù hợp: A B 2. Từ và cụm từ 4
  5. Cụm từ Từ chỉ đặc điểm, tính - Cụm từ: Nhóm, tập hợp nhiều chất của sự vật, hiện từ tượng và hoạt động. - Tính từ: Từ chỉ đặc điểm, tính Tính từ Từ chỉ hoạt động, trạng chất của sự vật, hiện tượng và thái của sự vật, hiện hoạt động. tượng. - Động từ: Từ chỉ hoạt động, Động từ Nhóm, tập hợp nhiều từ trạng thái của sự vật, hiện tượng. Từ Hán Từ có nguồn gốc từ tiếng - Từ HV: Từ có nguồn gốc từ tiếng Việt Hán, dùng theo cách cấu Hán, dùng theo cách cấu tạo, tạo, cách hiểu, đôi khi có cách hiểu, đôi khi có đặc thù đặc thù riêng của người riêng của người Việt, Việt, 3. So sánh + GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm: So sánh là So sánh là đối chiếu sự vật, sự gì? Tác dụng của so sánh? việc này với sự vật, sự việc khác - HS tiếp nhận nhiệm vụ. để tìm ra nét tương đồng và khác biệt giữa chúng. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, thảo luận - Gv quan sát, gợi mở, cố vấn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 5
  6. - GV tổ chức cho hs báo cáo, quan sát bao quát lớp học - Hs báo cáo kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 1. Bài tập 1 trang 9 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ STT Yếu Từ Nghĩa của từ tố HV HV A - Gv chuyển giao nhiệm vụ A + giả + GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm 1 Tác Tác Người tạo ra tác vào vở. giả phẩm, bài thơ 6
  7. + GV hướng dẫn HS kẻ bảng và hoàn 2 Độc Độc Người đọc thành bài tập. giả - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 3 Thính Thính Người nghe Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực giả hiện nhiệm vụ 4 Khán Khán Người xem - HS suy nghĩ, thảo luận giả - Gv quan sát, gợi mở, cố vấn 5 Diễn Diễn Người nói giả Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 6 Dịch Dịch Người dịch tác giả phẩm sang ngôn - GV tổ chức cho hs báo cáo, quan sát ngữ khác bao quát lớp học 7 Kí Kí giả Người tao ra sản - Hs báo cáo kết quả phẩm báo chí Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ... ... ... ... nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 2. Bài 2 - Từ ghép: xâm phạm, tài giỏi, lo sợ, gom góp, mặt mũi, đền đáp. NV2: Bài tập 2 - Từ láy: vội vàng, hoảng hốt. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ 7
  8. Gv yêu cầu HS: làm bài tập 2, xác định từ ghép và từ láy trong các cậu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 3. Bài 3 thức - Cụm đồng từ: xâm phạm/bờ cõi, NV 3: Bài tập 3 cất/tiếng nói, lớn /nhanh như thổi, Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ chạy/nhờ. - GV chuyển giao nhiệm vụ - Cụm tính từ: chăm/làm ăn - Đặt câu: 8
  9. GV yêu cầu HS: làm bài tập 2, xác định + Gia đình em rất vui mỗi khi em Bi cất từ ghép và từ láy trong các cậu tiếng nói - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Mỗi khi cô chủ nhiệm cất tiếng nói các bạn đều ngồi im phăng phắc Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + Con cún nhà em lớn nhanh như thổi - GV quan sát, hỗ trợ ... - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 4. Bài 4 trang 9 NV4: Bài tập 4 - Biện pháp nghệ thuật so sánh: lớn nhanh như thổi và chết như ngả rạ ( Cấu Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ trúc: A như B) - GV chuyển giao nhiệm vụ - Vận dụng biện pháp tu từ so sánh + GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. trong Thánh Gióng 9
  10. + GV hướng dẫn HS vận dụng biện pháp + Giặc Ân chết như ngả rạ này để nói về một sự vật hoặc hiện + Thánh Gióng lớn nhanh như thổi tượng được kể trong truyện. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Gv quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 10