Giáo án Toán 6 - Tuần 1-4 - Chương I: Tập hợp các số tự nhiên

docx 50 trang Tương Tư 16/03/2026 331
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tuần 1-4 - Chương I: Tập hợp các số tự nhiên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_6_tuan_1_4_chuong_i_tap_hop_cac_so_tu_nhien.docx

Nội dung text: Giáo án Toán 6 - Tuần 1-4 - Chương I: Tập hợp các số tự nhiên

  1. Ngày soạn: Ngày dạy: CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN TIẾT 1 - §1: TẬP HỢP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó. + Tập các số tự nhiên ( ℕ ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( ℕ *) - Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “ ∈ ” , “ ∉ ”) - Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp. 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp. + Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp. - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học tự học,năng lực giải quyết vấn đề toán, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..) 2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm các con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp a) Mục tiêu: + Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp . + Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “ ∈ ” và “ ∉ ”. + Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp. 1
  2. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: + HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp. + HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp. + HS hoàn thành được phần Luyện tập 1. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tập hợp và phần tử của GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6: tập hợp * Tập hợp M gồm các phần tử nào? + GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết thường trong tiếng việt và nêu những pt của th B. + GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp và phần tử của tập hợp. -Em hãy tìm vd về th ,chỉ ra các phần tử thuộc th. * Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì về - Một tập hợp ( tập ) bao gồm số 7 và tập hợp M? những đối tượng nhất định. * HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp các Các đối tượng ấy được gọi là bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn những phần tử của tập hợp. thuộc tập B và một bạn không thuộc tập B. + x là một phần tử của tập A - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: KH: x ∈ A + HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp + y không là phần tử của tập A. đôi nói cho nhau nghe. KH: y ∉ A + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. -Bước 4:Kl, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử của tập hợp. Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp a) Mục tiêu: + HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp. + Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( ℕ ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( ℕ *) + Củng cố cách viết các kí hiệu “ ∈ ” và “ ∉ ”. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Mô tả một tập hợp + GV giảng và nêu yêu cầu: Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các phần tử của tập hợp đó. * Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những pt nào? 2
  3. + GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng cách - Có hai cách mô tả một tập hợp liệt kê các phần tử theo 2 cách như sau: Cách 1: Liệt kê các phần tử + Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp của tập hợp: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5} Các phần tử của tập hợp trong Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong dấu dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy ý ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử nhưng mỗi phần tử chỉ được viết chỉ được viết một lần. một lần. Cách 2: nêu dấu hiệu đặc trưng cho các pt của th VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5} P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6} Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc * GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận trưng cho các phần tử của tập ?.SGK-tr7 hợp + GV chú ý thêm cho HS: VD: P = { n | n là số tự nhiên 1. ℕ là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có thể nhỏ hơn 6} viết tập ℕ như sau: ℕ = { 0; 1; 2; 3;...}. ?. Bạn Nam viết sai vì phần tử 2. Viết n ∈ ℕ có nghĩa n là một số tự nhiên. A, phần tử N đã được viết 2 lần. Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có Luyện tập 2: thể viết là: A = { 0; 1; 2; 3; 4} P = { n | n ∈ ℕ, n < 6} B = { 1; 2; 3; 4} hoặc P = {n ∈ ℕ, n < 6} Luyện tập 3: 3. Ta dùng kí hiệu * để chỉ tập hợp các số tự ℕ M = { 7; 8; 9; 10} nhiên khác 0, nghĩa là ℕ * = { 1; 2; 3; ...} a) 5 M ; 9 M * HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hàon ∉ ∈ thành Luyện tập 2 và Luyện tập 3. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu và phần luyện tập GV:quan sát, giảng,pt,lưu ý và trợ giúp nếu cần. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu. + Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở. - Bước 4: kl, nhận định: GV nx, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hđ và chốt kt C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS hoàn thành các bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7 HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v } a ∈ A ; a ∉ B ;b ∈ A ; b ∈ B ;x ∈ A ; x ∉ B ;u ∉ A ; u ∈ B Bài 1.2 : U = { x ∈ ℕ |x chia hết cho 3} ; U = {0; 3; 6; 9; 12; ...} 3 ∈ U ;5 ∉ U ;6 ∈ U ;0 ∈ U ;7 ∉ U. Bài 1.3 : a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 } 3
  4. b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một} c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U} - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng? A. A = [1; 2; 3; 4] B. A = (1; 2; 3; 4) ; C. A = 1; 2; 3; 4 ;D. A = {1; 2; 3; 4} Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau? A. 2 ∈ B ;B. 5 ∈ B ;C. 1 ∉ B ;D. 6 ∈ B Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10. A = {6; 7; 8; 9} ;B. A = {5; 6; 7; 8; 9};C. A = {6; 7; 8; 9; 10} ; D. A = {6; 7; 8} Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH” A. P = {H; O; C; S; I; N; H}; B. P = {H; O; C; S; I; N} C. P = {H; C; S; I; N}; D. P = {H; O; C; H; I; N} Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng A. A = {x|15 < x < 19}; B. A = {x|15 < x < 20} C. A = {x|16 < x < 20}; D. A = {x|15 < x ≤ 20} - HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Công cụ đánh Ghi Hình thức đánh giá đánh giá giá Chú - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực + Sự tích cực chủ động của sát: hiện công việc. HS trong quá trình tham gia + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập + Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát biểu luận. các hoạt động học tập cá ý kiến, thuyết trình, nhân. tương tác với GV, với + Thực hiện các nhiệm vụ các bạn,.. hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ, thể) cảm xúc của HS. - Phương pháp hỏi đáp V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) - Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » : 4
  5. Tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa Tập hợp các con cá vàng trong bể Tập hợp học sinh lớp 6a2 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai cách viết một tập hợp. - Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8. - Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên” * RÚT KINH NGHIỆM : . 5
  6. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 2 - §2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân. - Nhận biết được số La Mã không quá 30 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Đọc và viết được số tự nhiên. + Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó. + Đọc và viết được các số La Mã không quá 30. - Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học tự học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, hợp tác. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Chuẩn bị sẵn bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã. Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã. 2 - HS : Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên. Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu ,tranh ảnh và chú ý lắng nghe. c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết sô tn khác nhau qua giai đoạn, năm tháng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách viết số tự nhiên đó.” - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nx, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận tiện hơn không?” => Bài mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hệ thập phân a) Mục tiêu: + HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng. + HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân. 6
  7. + HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. HỆ THẬP PHÂN * GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc a. Cách ghi số tự nhiên trong hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ. hệ thập phân * GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết: + Trong hệ thập phân, mỗi số tự 1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên ( từ nhiên được viết dưới dạng một trái sang phải) khác 0. dãy những chữ số lấy trong 10 2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách riêng chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ 9. Vị trí của các chữ số trong dãy trái sang phải. gọi là hàng. * GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi nó. Chẳng hạn : 10 chục = 1 tám) có các lớp, hàng như trong Bảng 1-SGK-tr9. trăm; 10 trăm = 1 nghìn. * GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói ?. Các số đó là: cho nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp, 120; 210; 102; 201 hàng của số đó. b. Giá trị các chữ số của một số *GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành ? tự nhiên * GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai. - Mỗi chữ số tự nhiên viết trong ( GV lưu ý HS không viết 012; 021) hệ thập phân đều biểu diễn được * GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và thành tổng giá trị các chữ số của phân tích cho HS nó. * GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện Ví dụ: yêu cầu của HĐ1. 236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6 * GV chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp *TQ: sai. 퐚퐛 = ( a × 10) + b, với a ≠ 0 * GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để cộng 퐚퐛퐜 = (a × 100) + ( b × 10) + c lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận. 34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × * GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát lại 1000) + (6 × 100) + 4 cho HS. * GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành phần Luyện tập: Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số * Yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị các chữ số của nó sau đó hoàn thành phần vd - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu. + GV: quan sát và trợ giúp HS. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 7
  8. +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát Vận dụng: lư ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 hs nhắc lại. 492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2 => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1 nghìn đồng. Hoạt động 2: Số La Mã a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. SỐ LA MÃ + GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để ?. ghi số La Mã. a) Viết các số 14 và Thành phần I V X IV IX 27 bằng số La Mã: XIV; XXVII. Giá trị 1 5 10 4 9 b) Đọc các số La Mã XVI, XXII: + GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần + XVI: Mười sáu chính trong bảng trên. + XXII: Hai mươi + GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10 hai. I II III IV V VI VII VIII IX X 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 + GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết. + GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20: XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 + GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết. + GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc cho HS quan sát SGK-tr11. + GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết. + GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để kiểm tra ghi nhớ của HS. + GV cho HS đọc nx trong SGK- tr11 và lưu ý lại cho HS. Nhận xét 1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành 8
  9. phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24. 2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0. * GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?” Thử thách nhỏ: + GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ, thi XVIII (18); XXIII xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và nhiều số (23); XXIV (24); La Mã đúng nhất. XXVI (26); XXIX - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: (29). + HS theo dõi màn chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi chú (thực hiện theo yêu cầu). + GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu. + HS nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách viết số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án. Bài 1.6: 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một. + 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai. + 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm. + 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy. Bài 1.7 : a) Hàng trăm b) Hàng chục c) Hàng đơn vị . Bài 1.8 : + XIV : Mười bốn + XVI : Mười sáu + XXIII : Hai mươi ba. Bài 1.9 : + 18 : XVIII + 25 : XXV - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: hs thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và củng cố kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng. Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090. Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350. Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi thùng có 1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là : 9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo) 9
  10. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Công cụ đánh Ghi Hình thức đánh giá đánh giá giá Chú - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp qs : - Báo cáo thực + Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá hiện công việc. HS trong quá trình tham gia trình học tập: chuẩn bị - Hệ thống câu các hoạt động học tập. bài, tham gia vào bài hỏi và bài tập + Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát biểu - Trao đổi, thảo nhiệm của HS khi tham gia ý kiến, thuyết trình, luận. các hoạt động học tập cá tương tác với GV, với nhân. các bạn,.. + Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái độ, theo nhóm, hđ tập thể) cảm xúc của HS. V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) - Hình ảnh các con số trong lịch sử : Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30. - Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20; - Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên” - Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên” * RÚT KINH NGHIỆM : . 10
  11. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 3 - §3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được tia số. - Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số. 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số. + So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn của hai số trên cùng một tia số. - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học tự học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế thủy ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia..) 2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và liên hệ được với dãy số tự nhiên b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo yêu cầu Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân 11
  12. Hình 3. Thước kẻ c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu: “ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch chia nhiệt kế và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học có gì giống nhau? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nx, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Thứ tự trong tập hợp các số tn như thế nào? ” => Bài mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Thứ tự của các số tự nhiên a) Mục tiêu: + Nhận biết được tia số + Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số. + Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Thứ tự các số tự nhiên + GV nhắc lại về tập hợp ℕ và tia số: - Tia số là hình ảnh trực quan giúp Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi ℕ chúng ta tìm hiểu về thứ tự của các số ℕ = { 0; 1; 2; 3; ...}. tự nhiên. Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của ℕ được biểu + Trong hai số tự nhiên khác nhau, diễn bởi một điểm trên tia số gốc O như luôn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số Hình 1.5 – SGK - tr13. a nhỏ hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a nằm bên trái điểm b. Khi đó, ta viết a a. Ta còn nói: + GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu điểm a nằm trước điểm b, hoặc điểm b diễn số tự nhiên a gọi là điểm a. VD: Điểm nằm sau điểm a. 2, điểm 6, điểm 9... + Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền + GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các sau. VD: 9 là số liền sau của 8 ( còn 8 hoạt động : HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong là số liền trước của 9). Hai số 8 và 9 là SGK. hai số tự nhiên liên tiếp. 12
  13. HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, a < b + Nếu => a < c ( tính chất bắc điểm nào nằm bên trái, điểm nào nằm bên < trái, điểm nào nằm bên phải điểm kia? cầu) < 5 HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm VD: => a < 7 ngay bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư 5 < 7 nhiên nào nằm ngay bên phải điểm 8? * Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên liền + GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS trước và là số tự nhiên nhỏ nhất. giải thích. 2. Các kí hiệu “ ≤ ” hoặc “ ≥ ” : + GV giới thiệu kí hiệu “ ≤ ” hoặc “ ≥ ” - Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b (đọc là “a - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để nói “a < b + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo hoặc a = b”. luận nhóm đôi và hoàn thành các yc VD: + GV: quan sát và trợ giúp HS. { x 휖 N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3} - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: { x 휖 N | x ≤ 4} ={ 0; 1; 2; 3; 4} +HS theo dõi, lắng nghe, phát biểu,ghi vở. - Tương tự, kí hiệu a ≥ b ( đọc là “ a + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. lớn hơn hoặc bằng b”) có nghãi là a > - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận b hoặc a = b. xét, đánh giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt - Tính chất bắc cầu còn có thể viết: nếu động. a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Luyện tập, Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án. Luyện tập : a.Có:12 036 001 > 12 035 987 => m > n ; b. m> n => n điểm n nằm trước. Bài 1.13: 3 532 3 529 Số liền trước 3 531 3 528 Số liền sau 3 533 3 530 Bài 1.14. a < b< c Bài 1.15. a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14} ; b) K = { 1 ; 2 ; 3} ; c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3} - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : vận dụng ; Bài 1.16 Vận dụng Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối Bài 1.16 Có : 148 thứ tự theo chiều cao ( từ thấp đến cao ) của ba bạn là Cường, An, Bắc. Vậy thứ tự các điểm từ dưới lên là C, A, B. 13
  14. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Công cụ đánh Ghi Hình thức đánh giá đánh giá giá Chú - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực + Sự tích cực chủ động của sát: hiện công việc. HS trong quá trình tham gia + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập + Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát biểu luận. các hoạt động học tập cá ý kiến, thuyết trình, nhân. tương tác với GV, với + Thực hiện các nhiệm vụ các bạn,.. hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ, thể) cảm xúc của HS. V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại nội dung kiến thức đã học. - Hoàn thành nốt các bài tập. - Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên” - Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên” * RÚT KINH NGHIỆM : 14
  15. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 4 - §4: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu. - Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí. + Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn. - Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học,năng lực giao tiếp toán học tự học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Điện thoại thông minh có cài phần mềm Plickers và gán mã làm bài tập cho mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS. 2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời c) Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu sử dụng phép tính cộng, trừ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu hoặc một bài toán khác phù hợp với nội dung kiến thức “ Mai đi chợ mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng và rau cải hết 30 nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?” - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nx, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để giải được bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất của pc, phép trừ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay?” => Bài mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Phép cộng số tự nhiên a) Mục tiêu: + Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng, tổng và sử dụng được. + Minh họa phép cộng nhờ tia số. + Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của HS. + Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 15
  16. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Phép cộng số tự nhiên + GV cho HS phát biểu về khái niệm cộng hai a. Cộng hai số tự nhiên số tự nhiên. + Phép cộng hai số tự nhiên a và b + GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính toán: cho ta một số tự nhiên gọi là tổng “ Lớp 6A1 có 25 bạn nữ và 19 bạn nam. Hỏi lớp của chúng. 6A1 có tổng cộng bao nhiêu bạn?” KH: a + b + GV phân tích và minh họa phép cộng bằng tia + Có thể minh họa phép cộng nhờ số. VD: Phép cộng 3 + 4 = 7 được minh họa tia số. như sau ( H1.6-SGK-tr15) VD: 3 + 4 = 7 + GV yêu cầu HS áp dụng làm Vận dụng 1 + GV cho HS tự vẽ tia số minh họa cho bài toán Vận dụng 1 + GV cho HS tìm hiểu tính chất của phép cộng Vận dụng 1: Giải lần lượt theo các HĐ: HĐ1; HĐ2 trong SGK. Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu + GV chia lớp thành 4 nhóm. Hai nhóm tiến Đông năm 2018 của Đồng bằng hành HĐ1 và HĐ2. Hai nhóm còn lại làm các sông Cửu Long là: HĐ tương tự với a = 35; b =41 ( HĐ1) và a = 713 200 + 14 500 = 727 700 ( ha) 15; b = 27; c =31 ( cho HĐ2) Đ/s: 727 700 ha. HĐ1: Cho a = 28 và b = 34 b. Tính chất của phép cộng a) Tính a + b và b + a Phép cộng số tự nhiên có các tính b) So sánh kết quả nhận được ở câu a) chất: HĐ2: Cho a = 17, b =21, c =35 Giao hoán: a + b = b + a a) Tính (a + b) + c và a + (b + c) Kết hợp: (a + b) + c và a + (b + c) b) So sánh kết quả nhận được ở câu a). * Chú ý: + GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho thấy phép + a + 0 = 0 + a = a cộng có những tính chất nào? + Tổng (a + b) + c hay a + (b + c) => GV khái quát ( quy nạp ) tới hai tính chất gọi là tổng của 3 số a, b, c và viết của phép cộng. gọn là a + b + c. + GV lưu ý cho HS trong phần Chú ý. Ví dụ: + GV phân tích Ví dụ trong SGK tr16 66 + 289 + 134 + 311 + GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1 = 66 + 134 + 289 + 311 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ( tính chất giao hoán) + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn = ( 66 + 134) + ( 289 + 311) thành các yêu cầu. ( tính chất kết hợp) + GV: quan sát và trợ giúp HS. = 200 + 600 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: = 800 +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, Luyện tập 1 hoàn thành vở. 117 + 68 + 23 16
  17. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. = (117 + 23) + 68 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát = 140 + 68 lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh = 208 nhắc lại. Hoạt động 2: Phép trừ số tự nhiên a) Mục tiêu: + Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ, hiệu. + Minh họa phép trừ nhờ tia số. + Củng cố kiến thức. + Giải quyết được bài toán mở đầu. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Phép trừ số tự nhiên + GV cho HS thực hiện lần lượt các yc sau: + Với hai số tự nhiên a, b đã cho, nếu • Tính : a) 3 + 4 ; b) 7 – 4. có số tự nhiên c sao cho a = b + c thì HS rút ra nhận xét, GV khái quát lại. ta có phép trừ a – b = c. • Áp dụng: 27 + 25 = 52. Tính 52 – 27. + Có thể minh họa phép trừ nhờ tia + GV pt và minh họa phép trừ nhờ tia số. số. VD: 7 – 4 = 3 được minh họa như sau: VD: 7 - 4 = 3 + GV lưu ý : Hình 1.8 cho thấy phép trừ 7 – 8 không thể thực hiện phép tính. * Chú ý: Trong tập hợp số tự nhiên, => Chú ý phép trừ a – b chỉ thực hiên được nếu + GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2 a ≥ b. ( GV gợi ý HS có thể đặt tính. Nhắc HS trước Luyện tập 2 khi đặt tính cần xem phép trừ có thực hiện 865 279 – 45 027 được không). = 820 252 + GV yc HS làm Vận dụng 2:giải bài toán mở Vận dụng 2: Giải: đầu. ( pt, gợi ý tính tổng số tiền Mai phải trả) Tổng số tiền Mai phải trả là: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 18 + 21 = 39 ( nghìn đồng ) + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và Mai được trả lại số tiền là: hoàn thành các yêu cầu. 100 - 39 = 61 ( nghìn đồng) + GV: quan sát và trợ giúp HS. Đ/s: 61 000 đồng. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở. 17
  18. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 1.17 ; 1.18 ; 1.22 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án. Bài 1.17 : a) 63 548 + 19 256 = 82804 b) 129 107 – 34 693 không thể thực hiện được trong tập số tn. Vì 129 107 < 34 693. Bài 1.18 : 6 789 ( sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng) Bài 1.22 : a) 285 + 470 + 115 + 230 b) 571 + 216 + 129 + 124 = (285 + 115) + (470 + 230) = ( 571 + 129) + ( 216 + 124) = 400 + 700 = 700 + 340 = 1100 = 1040 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.20 ; 1.21 Bài 1.20 : Dân số Việt Nam năm 2020 là :96 462 106 + 876 473 = 97338579 ( người) Đ/s : 97 338 579 người Bài 1.21 : Nhà ga số 3 tiếp nhận được số người là : 22 851 200 – ( 6 526 300 + 3 514 500) = 12 810 400 ( người) Đáp số : 12 810 400 người - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Công cụ đánh Ghi Hình thức đánh giá đánh giá giá Chú - Đánh giá thường xuyên: - Phương pháp quan - Báo cáo thực + Sự tích cực chủ động của sát: hiện công việc. HS trong quá trình tham gia + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu các hoạt động học tập. trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập + Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát biểu luận. các hoạt động học tập cá ý kiến, thuyết trình, nhân. tương tác với GV, với + Thực hiện các nhiệm vụ các bạn,.. hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ, thể). cảm xúc của HS. 18
  19. V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại nội dung kiến thức đã học. - Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm Bài 1.19. - Chuẩn bị bài mới “ Phép nhân và phép chia số tự nhiên” - Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên” * RÚT KINH NGHIỆM : . Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 5 + 6 - §5: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được thừa số, tích; số bị chia, số chia, số dư trong phép chia hết và phép chia có dư. - Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. - Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân ( dấu “× ” hoặc dấu “.” 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Sử dụng linh hoạt các kí hiệu của phép nhân ( a × b; a.b; ab) tùy hoàn cảnh cụ thể). + Tìm được tích của hai thừa số; tìm được thương và số dư ( nếu có) của một pc + Vận dụng được các tính chất của phép nhân và phép cộng trong tính toán. + Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn. - Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học,năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.GV: + Điện thoại thông minh có cài phần mềm Plickers ( mã làm bài cho mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS. + Giáo án PPT. 2 . HS : Mang đầy đủ đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Giúp HS biết sử dụng phép nhân, phép chia trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời c) Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu sử dụng phép tính cộng, trừ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 19
  20. GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu hoặc một bài toán khác phù hợp với nội dung kiến thức “ Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilogam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?” - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu ra nháp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nx, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để giải được bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất của pn, phép chia, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Phép nhân số tự nhiên a) Mục tiêu:Giúp HS nhớ, nhận biết lại,sử dụng được các thuật ngữ pn, thừa số, tích. + Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân. + Củng cố phép đặt tính nhân và kĩ năng tính nhẩm. + Giúp HS trải nghiệm dẫn đến nhận biết các tính chất quen thuộc của phép nhân. + Giải quyết được bài toán thực tiễn. + Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí. b) Nội dung:HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS: Phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Phép cộng số tự nhiên + GV cho HS phát biểu về khái niệm nhân hai a. Nhân hai số tự nhiên số tự nhiên. + Phép nhân 2 số tự nhiên a và b + GV phân tích khái niệm, nêu thêm ví dụ và cho ta một số tự nhiên gọi là tích cho HS áp dụng để tính toán: của a và b, kí hiệu a × b hoặc a.b 5 . 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20 KH: a .b = a + a + ... + a ( b là só 16. 3 = 16 + 16 + 16 = 48 hạng) + GV cho HS đọc phần chú ý và phân tích. VD: 5 . 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20 + GV yêu cầu HS áp dụng làm Ví dụ 1. 16. 3 = 16 + 16 + 16 = 48 (GV gợi ý cách trình bày phép đặt tính nhân -> Chú ý :sgk chữa và phân tích kĩ cách làm) Chẳng hạn, a.b = ab ; 2.m = 2m + GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1 Ví dụ 1: (GV lưu ý lại cho HS cách trình bày, khắc phục 7 3 8 những sai sót của HS) + HS áp dụng kiến thức làm Vận dụng 1 (Giải × 4 8 quyết bài toán thực tiễn). 5 9 0 4 ( GV có thể tổ chức HĐ nhóm. Chia lớp thành 2 hoặc 4 nhóm). Có thể sử dụng Plickers, mã 2 9 5 2 làm bài. + GV tổ chức lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm thực 3 5 4 2 4 hiện một HĐ trong các HĐ sau và cử đại diện 8 3 4 lên trình bày. HĐ1: Cho a = 12 và b = 5. Tính a.b ; b.a và so × 5 7 sánh kết quả. 20 5 8 3 8 4 1 7 0 4 7 5 3 8