Giáo án Văn 8 - Bài 3: Thiên trường vãn vọng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Văn 8 - Bài 3: Thiên trường vãn vọng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_van_8_bai_3_thien_truong_van_vong.docx
Nội dung text: Giáo án Văn 8 - Bài 3: Thiên trường vãn vọng
- Ngày soạn: ....../...../..... Ngày dạy: ....../...../...... TIẾT......: THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG Trần Nhân Tông I. Mục tiêu 1. Kiến thức - HS nhận biết được bố cục, niêm, luật bằng trắc của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật thể hiện trong bài thơ. - HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng nơi làng quê trong buổi hoàng hôn; từ đó cảm nhận được vẻ đẹp tầm hồn của tác giâ - một vị hoàng đế - thi nhân. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thiên trường vãn vọng. - Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản. 3. Phẩm chất: - Biết ơn và tự hào về các thế hệ trước; biết trần trọng, gìn giữ di sản văn hoá mà ông cha để lại. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Kế hoạch bài dạy - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8 tập 1, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: Cách 1. GV cho HS xem video về phủ Thiên trường và dẫn vào bài Cách 2: GV đặt câu hỏi và gợi dẫn vào bài: Em có thích ngắm cảnh hoàng hôn không? - GV dẫn dắt vào bài mới theo cách 1: Bài học hôm nay chúng ta sẽ học tác phẩm thơ của một vị vua yêu nước, có công lớn trong công cuộc chống ngoại xâm, đồng thời cũng là nhà văn hóa, nhà thơ tiêu biểu của đời Trần và liên quan đến địa danh Thiên Trường- một địa danh nổi tiếng và thơ mộng. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay qua văn bản “Thiên trường vãn vọng”- Trần Nhân Tông. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Thao tác 1: đọc I. Đọc- Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc
- - Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm. Chú ý cách đoán và đối chiếu ngắt nhịp, gieo vần của các câu thơ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự đoán Bước 2: HS trao đổi thảo luận, và đối chiếu thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS theo dõi sgk - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, 2. Tìm hiểu chung tác phẩm a. Tác giả: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Trần Nhân Tông (1258 – 1308), vị vua - GV yêu cầu HS tìm hiểu về tác giả thứ ba của nhà Trần. và tác phẩm. - Ông là vị hoàng đế anh minh lãnh đạo - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhân dân ta đánh thắng hai cuộc xâm Bước 2: HS trao đổi thảo luận, lược của quân Nguyên và khôi phục nền thực hiện nhiệm vụ kinh tế, văn hóa Đại Việt. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Ông là vị thiền sư sáng lập dòng thiền Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Trúc Lâm Yên Tử, đồng thời là một tác luận giả có đóng góp quan trọng cho nền văn - HS trả lời câu hỏi học dân tộc. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Đặc điểm thơ: câu trả lời của bạn.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Tràn đầy cảm hứng yêu nước và hào hiện hoạt động khí Đông A; cảm xúc rất tinh tế, lãng - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến mạn, sâu sắc mà vẫn gần gũi, thân thuộc. thức + Ngôn ngữ thơ hàm súc; hình ảnh thơ vừa chân thực, bình dị vừa giàu ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng. + Luôn thể hiện cái nhìn trìu mến, nâng niu; tình cảm gắn bó với cảnh sắc thiên nhiên đất nước và cuộc sống của nhân dân. b. Tác phẩm - Hoàn cảnh sáng tác: Khoảng những năm 90 của thế kỉ XIII. Sáng tác trong dịp Trần Nhân Tông về thăm phủ Thiên Trường - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Bố cục: 2 phần: + 2 câu đầu: Cảnh thiên nhiên + 2 câu sau: Bức tranh cuộc sống Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Khám phá được - Đặc điểm thi luật của thể thơ thất ngôn tứ thuyệt Đường luật được thể hiện trong bài thơ - Phân tích được bức tranh thiên nhiên, bức tranh cuộc sống và tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá văn bản GV tổ chức hoạt động nhóm bàn 1. Đặc điểm thi luật của thể thơ thất (hoàn thành PHT) ngôn tứ tuyệt Đường luật được thể - Tìm hiểu đặc điểm thi luật của thể hiện trong bài thơ thơ trong “Thiên Trường vãn vọng” * Luật bằng trắc: - Thời gian: 5 phút - Luật trắc - Các thanh bằng trắc đan xen nhau (2,4,6) Tạo nên một khung cảnh làng quê Thiên Trường yên bình với những nét vẽ đơn sơ nhưng lại giàu sức gợi tả Làm nổi bật lên cảm xúc của tác giả bao trùm lên bài thơ * Niêm (cùng thanh): Các câu thơ trong bài có sự hài hòa về thanh bằng, thanh Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trắc. - HS thực hiện nhiệm vụ * Vần, nhịp: Bài thơ gieo vần “ên-iên” Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo ở các chữ cuối của các câu 1,2,4 – thanh luận bằng, chủ yếu ngắt nhịp 2/2/3 chậm rãi - HS thảo luận và báo cáo sản phầm - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: - Thời gian: buổi chiều tà + Cảnh vật ở hai câu thơ đầu được - Khung cảnh: “trước xóm sau thôn” tái hiện vào khoảng thời gian nào? “mờ mờ như khói phủ”. Chỉ ra mối liên hệ giữa thời gian và + “Khói” các hình ảnh được miêu tả. • Làn sương mỏng nhẹ buông xuống + Để tái hiện khung cảnh thiên nhiên lúc hoàng hôn ở hai câu thơ đầu, tác giả đã sử dụng • Sương pha cùng khói lam chiều những thủ pháp nghệ thuật gì? tỏa ra từ những mái rạ trong thôn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Cảnh hoàng hôn mờ ảo, nơi thì nắng - HS trả lời câu hỏi nhạt dần, nơi thì nắng tắt khiến cho bóng Bước 3: Báo cáo, thảo luận: chiều bảng lảng “nửa như có, nửa như HS báo cáo kết quả, nhận xét. không”. Thời gian vô hình được hữu hình Bước 4: Kết luận, nhận định. hóa qua sự biến đổi của cảnh vật. GV kết luận và nhấn mạnh kiến Bằng nghệ thuật tả thực, phép đối, thức. điệp ngữ, hai câu đầu đã tái hiện bức GV mở rộng kiến thức: tranh thiên nhiên độc đáo, mơ hồ như “Bán vô bán hữu tịch dương biên” một bức tranh êm đềm với không khí tĩnh Dịch: “Bóng chiều dường có lại lặng của cảnh quê, đậm sắc thái thiền. dường không” Sự gắn bó, cảm nhận tinh tế cùng với đạm, hữu, vô, tự, bán dáng vẻ thư thái, tự tại trước không gian Đậm triết lý thiền (Trong vô có trải rộng từ xa đến gần, từ toàn cảnh đến hữu, trong hữu có vô) cận cảnh(“vãn vọng” – “thôn trước, thôn Đạm (nhạt) ; hữu (có); vô (không); sau”) tự (tựa); bán (nửa). Ở hai câu thơ đầu tác giả đã sử dụng “đạm”, “hữu” và “vô” cùng các “tự” và “bán” tạo ra trạng thái mang đầy màu sắc Thiền. Những khái niệm này cũng là
- những khái niệm cơ bản của triết học Thiền. Đạo Thiền chủ trương “trung đạo” (đạo ở giữa), không phải cũng không trái, xóa bỏ ranh giới giữa ta và vật, giữa vô và hữu, giữa “thực tướng” và “giả tướng”, . Nhà thơ Thiền Trần Nhân Tông đã “vong ngã” hòa nhập vào trạng thái “đạm” (mờ nhạt) giữa vô và hữu của sương khói, và tan luôn vào cái “bán vô” “bán hữu”_nửa như có, nửa như không bên ánh tà dương. Như vậy cảnh vật ở đây dường như là “vô” có cái “hữu” trong cái “hữu”, lại có cái “vô”. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Hai câu cuối: Bức tranh cuộc sống GV đặt câu hỏi gợi dẫn: - Hình ảnh: mục đồng thổi sáo; đàn trâu, + Những hình ảnh ở hai câu thơ cuối cò trắng liệng xuống đồng đã gợi lên bức tranh cuộc sống như - Âm thanh: sáo vẳng thế nào? - Không gian trải dài: theo con đường + Bài thơ tái hiện cảnh vật và cuộc mục đồng “lùa trâu”; không gian nối từ sống và con người trong nhiều cao xuống thấp theo những đôi cò trắng khoảng không gian. Em hãy chỉ ra liệng. khoảng không gian đó theo trình tự Bức tranh có âm thanh, màu sắc, gợi miêu tả trong bài thơ. lên cảnh vật bình dị, quen thuộc của làng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: quê Việt Nam thanh bình, dân dã, đầy - HS trả lời câu hỏi sức sống.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định. GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức. GV mở rộng: Biểu tượng mang đậm triết lí thiền + Tiếng sáo là hiện thân của cuộc sống mục đồng, âm điệu gợi lên sự trở về với trạng thái hồn nhiên, thanh thản. + Con trâu là biểu tượng của chân tâm hồn thuần + Cánh cò bay từ cao xuống thấp thể hiện sự kết nối giữa trời và đất, giữa âm và dương. Sự nhẹ nhàng của các thần tiên siêu thoát trút bỏ sức nặng của cõi trần, ngoài ra nó còn biểu trưng cho sức mạnh và sự sống GV tổ chức thảo luận nhóm đôi: Câu kết trong bài thơ tứ tuyệt Đường luật thường để lại dư âm. Hãy cho biết câu kết trong “Thiên Trường vãn vọng” có thể gợi cho em những suy nghĩ, cảm xúc gì? - Vẻ đẹp của cuộc sống thanh bình: Câu thơ gợi khung cảnh đồng quê
- bình yên, mở ra liên tưởng về những vụ mùa no ấm, về sự sin sôi nảy nở, nhịp sống bình yên quý giá sau những năm tháng chống quân Nguyên xâm lược. - Vẻ đẹp của tâm hồn tác giả được thể hiện qua tình yêu thương bao trùm vạn vật; thái độ nâng niu, trân trọng vẻ đẹp bình dị của đời thường; niềm hạnh phúc trước cuộc sống thanh bình của nhân dân. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4. Tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Theo em, tình qua bức tranh thiên nhiên và cuộc - Cái nhìn “vãn vọng” : của vị vua – thi sống được tái hiện trong bài thơ, tác sĩ. giả đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì? - Tâm hồn: gắn bó với cuộc sống bình dị. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Xúc cảm: sâu lắng. - HS trả lời câu hỏi Tình yêu thương, thái độ trân trọng Bước 3: Báo cáo, thảo luận: dành cho thiên nhiên, con người, cuộc HS báo cáo kết quả, nhận xét. sống. Bước 4: Kết luận, nhận định. Niềm vui, hạnh phúc trước vẻ đẹp GV kết luận và nhấn mạnh kiến thanh bình của cuộc sống đời thường. thức. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV yêu cầu HS khái quát nội dung 1. Nghệ thuật: nghệ thuật của bài - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Nhịp thơ êm ái, hài hòa
- Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội thực hiện nhiệm vụ họa - HS thực hiện nhiệm vụ. 2. Nội dung Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Bài thơ thể hiện hồn thơ thắm thiết với luận quê hương, đất nước của vị vua anh - HS trả lời câu hỏi minh, tài đức Trần Nhân Tông - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: : Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trình bày cảm nhận của em về nhan đề hoặc một hình ảnh đặc sắc trong bài thơ “Thiên Trường vãn vọng”. Đoạn văn tham khảo Trong văn học trung đại bên cạnh đề tài thể hiện tình yêu đất nước, tự hào về truyền thống anh hùng của dân tộc thì còn có những bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cảnh vật. Tình cảm đó được thể hiện rõ nét trong hai câu đầu bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra của Trần Nhân Tông. Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên Bán vô bán hữu tịch dương biên Cảnh vật hiện ra không rõ nét, nửa hư nửa thực, mờ ảo. Đó là cảnh chiều muộn cảnh vật nhạt nhòa trong sương, thể hiện vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã.
- Cảnh đó một phần là thực một phần do cảm nhận riêng của tác giả. Khung cảnh vừa như thực lại vừa như cõi mộng “bán vô bán hữu” – nửa như có nửa như không. Thời gian buổi chiều gợi nên nỗi buồn man mác, không gian làng quê im ắng, tĩnh mịch. Điều đó cho thấy một tâm hồn tinh tế nhạy cảm trước vẻ đẹp giản dị của cuộc sống. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề, củng cố bài học b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức hoạt động “tưởng tượng văn học”: Em hãy vẽ lại bức tranh buổi chiều ở Phủ Thiên Trường theo tưởng tượng của mình. Rút kinh nghiệm



