Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Giáo dục công dân 7 (Kết nối tri thức) (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Giáo dục công dân 7 (Kết nối tri thức) (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_giao_duc_cong_dan_7_ket_noi_tr.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Giáo dục công dân 7 (Kết nối tri thức) (Có đáp án + Ma trận)
- BÀI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. 1.Về mục tiêu: - Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ II lớp 7; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. -Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài học cho bản thân. - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của bản thân, của người khác, - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình. 2. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm tra đánh giá. Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế hoạch ôn tập hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra. - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những kỹ năng cơ bản để phòng chống bạo lực học đường và biết quản lý tiền hiệu quả, từng bước lập được kế hoạch tài chính cá nhân trong việc chi tiêu hợp lý Năng lực phát triển bản thân: Có những kiến thức cơ bản về phòng chống bạo lực học đường và quản lý tiền hiệu quả 3. Phẩm chất: Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra giữa kỳ để đạt kết cao Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ học tập của bản thân. Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra. II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 2 gồm các bài và chủ đề sau
- Bài 7: Phòng chống bạo lực học đường Bài 8: Quản lý tiền Bài 9: Thực hiện, phòng chống tệ nạn xã hội. Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong GĐ III. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Kiểm tra tập trung tại lớp - Kiểm tra theo hình thức 100% Trắc nghiệm - Kiêm tra theo ma trận và đặc tả - Số lượng đề kiểm tra: 2 đề ( đề 1 và đề 2) IV.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II Mức độ nhận thức Nội dung Thông Vận dụng Tổng TT Nhận biết Vận dụng kiến thức hiểu cao CH Điểm CH Điểm CH Điểm CH Điểm CH Điểm 1 Bài 7: Phòng chống bạo lực học đường 2 0,5 2 0,5 2 0,5 1 0,25 7 1,75 2 Bài 8: Quản lý tiền 2 0,5 2 0,5 2 0,5 1 0,25 7 1,75 Bài 9: Thực hiện, phòng chống tệ nạn xã 3 4 1 4 1 4 1 1 0,25 13 3,25 hội. Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân 4 4 1 4 1 4 1 1 0,25 13 3,25 trong GĐ Tổng 12 3 12 3 12 3 4 1 40 10 Tỷ lệ % 30 30 30 10 100 V.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
- Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Đơn vị Vận dụng Tt Mức độ yêu cầu cần đạt Nhận biết Thông hiểu Vận dụng kiến thức cao TN TL TN TL TN TL TN TL Nhận biết: Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường, nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường. Nêu được một số quy định của pháp luật liên quan đến phòng chống bạo lực học đường Thông hiểu: Hình thành được các kỹ năng cơ bản để ứng phó với bạo lực học đường một cách cụ thể Bài 7: Phân biệt được nguyên nhân cũng như tác Phòng, hại của bạo lực học đường chống Vận dụng: 1 2 2 2 1 bạo lực Qua tình huống cụ thể, chỉ ra được các học cách ứng phó với bạo lực học đường bằng đường những việc làm cụ thể phù hợp. Vận dụng cao: Thể hiện rõ quan điểm của mình trong việc lên án, ngăn chặn và đấu tranh với những hành vi bạo lực học đường qua các tình huống cụ thể Áp dụng được những hiểu biết về phòng chống bạo lực học đường vào việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh Hình thành được ý thức sống có văn hóa, thường xuyên biết đấu tranh ngăn chặn bạo lực học đường Bài 8: Nhận biết: 2 Nêu được ý nghĩa của việc quản lý tiền 2 2 2 1 Quản lý hiệu quả.
- tiền Kể ra được một số nguyên tắc quản lý tiền có hiệu quả Thông hiểu: Phân biệt được những việc làm thể hiện kỹ năng biết quản lý tiền và chưa biết quản lý tiền Chỉ ra được ý nghĩa to lớn của việc quản lý tiền hiệu quả đối với bản thân Vận dụng: Qua tình huống cụ thể, chỉ ra được các phương pháp quản lý tiền một cách hiệu quả bằng những việc làm cụ thể phù hợp. Vận dụng cao: Áp dụng được những hiểu biết về quản lý tiền để vận dụng vào xử lý các tình huống cụ thể để từ đó rút ra được bài học cho bản thân mình Hình thành được tiêu dùng hợp lý tiết kiệm, xây dựng được kế hoạch tài chính cá nhân phù hợp Nhận biết: Nêu được một số quy định của pháp luật liên quan đến phòng chống tệ nạn xã hội Thông hiểu: Hình thành được các kỹ năng cơ bản để Bài 9: phòng chống tệ nạn xã hội bằng những việc Thực làm cụ thể hiện Xây dựng ý thức chấp hành pháp luật về 3 phòng phòng chống các tệ nạn xã hội phù hợp với 4 4 4 1 chống tệ lứa tuổi nạn xã Vận dụng: Qua tình huống cụ thể, chỉ ra được các biện hội pháp phòng chống tệ nạn xã hội bằng những việc làm cụ thể phù hợp. Vận dụng cao: Thể hiện rõ quan điểm của mình trong việc lên án, ngăn chặn và đấu tranh với những tệ
- nạn xã hội qua các tình huống cụ thể Áp dụng được những hiểu biết về phòng chống tệ nạn xã hội vào việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh Hình thành được ý thức sống có văn hóa, thường xuyên biết đấu tranh ngăn chặn phòng chống tệ nạn xã hội tại địa bàn mình sinh sống Nhận biết: - Nêu được khái niệm và vai trò của gia đình - Nêu được các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình Thông hiểu: - Qua thông tin (hình ảnh, ca dao, tục ngữ, danh ngôn, ) chỉ ra được những việc làm cụ thể thể hiện sự tự giác, tích cực. - Giải thích được vì sao tự giác, tích cực là Bài 10: nguồn gốc đem lại thành công cho mỗi con Quyền người. và nghĩa - Đánh giá được sự tự giác tích cực của bản 4 vụ của thân và người khác trong học tập, lao động. 4 4 4 1 công dân Vận dụng: trong - Qua tình huống cụ thể, nêu được các cách giải quyết đúng thể hiện sự tự giác, tích cực GĐ bằng những việc làm cụ thể. - Thực hiện được những việc làm thể hiện sự tự giác, tích cực. - Phê phán những biểu hiện trái với tự giác, tích cực. Vận dụng cao: Đồng tình, ủng hộ hoặc nhắc nhở, khích lệ, đối với những việc làm cụ thể trong học tập và cuộc sống của bản thân và người khác trong việc rèn luyện đức tính tính tự giác, tích cực.
- Xây dựng được kế hoạch, biện pháp thực hiện kế hoạch đó để học tập tự giác tích cực nhằm đem lại hiệu quả cao Tổng 12 12 12 4 VI. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA: ĐỀ SỐ 1 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. Câu 1: Nguyên nhân khách quan dẫn đến bạo lực học đường là do A. sự phát triển kinh tế xã hội. B. quá trình hội nhập quốc tế. C. mong muốn khẳng định cái tôi. D. tác động từ các trò chơi bạo lực. Câu 2: Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường là người bị bạo lực có thể bị A. nhận xét. B. chia sẻ. C. ca ngợi. D. đánh đập. Câu 3: Quản lí tiền hiệu quả là việc lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm sao cho A. cân đối và tằn tiện. B. cân đối và có lợi nhất. C. cân đối và phù hợp. D. hiệu quả và tiết kiệm. Câu 4: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả? A. Chi tiêu hợp lí và tiết kiệm thường xuyên. B. Chi tiêu hợp lí và tăng nguồn thu. C. Tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu. D. Chi tiêu tự do theo nhu cầu bản thân. Câu 5: Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là
- A. Tệ nạn xã hội. B. Vi phạm đạo đức. C. Vi phạm quy chế. D. Vi phạm pháp luật. Câu 6: Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật mang tính phổ biến, gây hậu quả xấu về A. tính nhân văn. B. chuẩn mực đạo đức. C. mọi mặt đối với đời sống xã hội. D. niềm tin giữa người với người. Câu 7: Hành vi nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn tệ nạn xã hội? A. Nghe lời người xấu. B. Tò mò và bị lôi cuốn C. Học theo clip trên mạng. D. Nghe lời thầy cô, bố mẹ. Câu 8: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội? A. Bố mẹ nuông chiều con cái. B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội. C. Kinh tế kém phát triển. D. Lười làm, ham chơi, đua đòi. Câu 9: Hành động nào dưới đây thể hiện quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái là A. ép buộc con làm theo ý mình. B. ép con nghỉ học để đi làm kiếm tiền. C. không coi trọng ý kiến của con. D. nuôi dạy, bảo vệ và tôn trọng con. Câu 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình được thể hiện rõ nhất trong văn bản pháp luật nào dưới đây? A. Luật trẻ em. B. Luật lao động. C. Luật tố tụng hình sự. D. Luật Hôn nhân và gia đình. Câu 11: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi nào dưới đây giữa con cái với cha mẹ? A. Yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ. B. Chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ. C. Ngược đãi và xúc phạm cha mẹ. D. Giúp đỡ cha mẹ những công việc gia đình.
- Câu 12: Trong mối quan hệ hôn nhân và gia đình, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. xúc phạm nhân phẩm và danh dự của con. B. kiểm soát toàn bộ thời gian của con. C. không tôn trọng, lắng nghe ý kiến của con. D. tôn trọng, lắng nghe ý kiến của con. Câu 13: Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây? A. Đánh đập con cái thậm tệ. B. Phê bình học sinh trên lớp. C. Phân biệt đổi xử giữa các con. D. Xúc phạm danh dự của bạn cùng lớp. Câu 14: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Uy hiếp bạn cùng lớp để lấy tiền. B. Xúc phạm bạn bè trên mạng xã hội. C. Ghép ảnh bạn bè để hạ uy tín. D. Góp ý khi bạn mắc sai lầm. Câu 15: Hành vi nào dưới đây thể hiện cá nhân là người chi tiêu có kế hoạch? A. Mua đồ rẻ tiền có nguồn gốc rõ ràng. B. Tiêu hết số tiền mỗi tháng mình có. C. Tiêu hết tiền vào thứ mình thích. D. Xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ thể rõ ràng. Câu 16: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của người biết quản lý tiền? A. Mua mọi thứ mình thích dù không sử dụng. B. Vay mượn bạn bè để tiêu dùng cá nhân. C. Xây dựng kế hoạch chi tiêu chi tiết cụ thể. D. Chi li, tính toán không chi tiêu khoản nào. Câu 17: Hành vi nào dưới đây biểu hiện cho tệ nạn xã hội? A. Học sinh hút thuốc. B. Đi chới công viên với bố mẹ. C. Học hành chăm chỉ. D. Nghe lời thầy cô. Câu 18: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây không bị cấm? A. Nghiện, hút chất ma túy. B. Học sinh hút thuốc là điện tử.
- C. Vận chuyển, tàng trữ chất cấm. D. Tuyên truyền đẩy lùi tệ nạn ma túy. Câu 19: Em tán thành với ý kiến nào sau đây? A. Dùng thử ma túy một lần thì cũng không sao. B. Hút thuốc lá không có hại vì đó không phải là ma túy. C. Thấy người buôn bán ma túy nên lờ đi, coi như không biết. D. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác. Câu 20: Tệ nạn xã hội không gây ra hậu quả nào dưới đây? A. Có nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm. B. Gây thiệt hại về vật chất cho gia đình và xã hội. C. Ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động. D. Làm tăng nhu cầu chi tiêu trong gia đình Câu 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình không đề cập đến các mối quan hệ nào dưới đây? A. Cha mẹ với con cái B. Ông bà và con cháu C. Anh chị em với nhau. D. Giáo viên với học sinh. Câu 22: Câu tục ngữ nào dưới đây nói lên mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình? A. Đi thưa về gửi. B. Lá lành đùm lá rách. C. Một giọt máu đào, hơn ao nước lã. D. Lời chào cao hơn mâm cỗ. Câu 23: Hành vô lễ với ông bà vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa A. cha mẹ đối với con. B. ông bà và cháu. C. ông bà nội ngoại. D. anh, chị, em với nhau.
- Câu 24: Hành vi nào dưới đây không chuẩn mực với đạo đức của gia đình Việt Nam? A. Dạy dỗ, giáo dục con cái. B. Phân biệt con trai con gái. C. Khuyến khích con tự lập. D. Phê phán khi con làm điều xấu Câu 25: Hành vi nào sau đây là bạo lực học đường A. Sử dụng mạng xã hội để xúc phạm danh dự bạn cùng lớp. B. Mời bạn bè gia nhập mạng xã hội để cùng ôn luyện. C. Uy hiếp bạn phải cho tiền mình để mua quà. D. Gây sức ép để bạn cho mình nhìn bài kiểm tra. Câu 26: Biện pháp nào dưới đây là một trong những kỹ năng để phòng chống bạo lực học đường? A. Thuê côn đồ giải quyết khi bị bạo lực. B. Lập nhóm kêu gọi bạn bè trả thù. C. Trao đổi, nhờ thầy cô hỗ trợ giải quyết. D. Gọi người thân đến để gây sức ép. Câu 27: Để tạo ra nguồn thu nhập, học sinh có thể thực hiện hoạt động nào dưới đây? A. Làm đồ thủ công rồi bán online. B. Nghỉ học để đi làm kiếm tiền. C. Làm tài xế xe ôm công nghệ. D. Đòi bố mẹ tăng thêm tiền tiêu vặt. Câu 28: Biện pháp nào dưới đây giúp mỗi cá nhân có phương pháp quản lý tiền bạc một cách hiệu quả? A. Luôn kêu gọi sự giúp đỡ của người thân. B. Chơi cờ bạc, lô đề để tăng thu nhập. C. Tiết kiệm chi tiêu đề phòng lúc khó khăn. D. Làm việc phi pháp để có nguồn thu nhập. Câu 29: Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội? A. Bản thân nhận thức được tác hại của tệ nạn xã hội. B. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội.
- C. Sống giản dị, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội. D. Chú trọng công việc làm ăn kinh tế hơn việc giáo dục con cái. Câu 30: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội A. Tìm hiểu về các tệ nạn xã hội. B. Tuyên truyền tác hại của tệ nạn xã hội C. Tham gia cổ vũ đánh bạc, đỏ đen. D. Tham gia đấu tranh với tệ nạn xã hội. Câu 31: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội: A. Thường xuyên tổ chức các buổi tư vấn phóng chống tệ nạn xã hội. B. Đẩy mạnh tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội. C. Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng. D. Không quan tâm đến việc giáo dục con cái. Câu 32: Theo em, việc làm nào dưới đây là biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Ít tuyên truyền, giáo dục người dân kiến thức về tệ nạn xã hội. B. Đẩy mạnh tuyên truyền để phòng, chống tệ nạn xã hội. C. Chỉ cảnh cáo nhẹ với những hành vi phạm tội. D. Không vận động người dân tố cáo những người có hành vi vi phạm pháp luật. Câu 33: Việc tảo hôn không gây ra hậu quả nào dưới đây? A. Không thể gặp mặt cha mẹ. B. Không thể tiếp tục đi học. C. Sức khỏe của người mẹ trẻ yếu D. Gia đình không hạnh phúc. Câu 34: Hành vi nào dưới đây vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình? A. Duy trì hành vi bạo lực trong gia đình.
- B. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau. C. Cha mẹ yêu thương, tôn trọng các ý kiến của con. D. Cha mẹ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con. Câu 35: Pháp luật Việt Nam quy định độ tuổi nào dưới đây được phép kết hôn? A. Nam, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. B. Nam, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên. C. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên D. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 36: Chế độ hôn nhân ở nước ta là A. bình đẳng, tự nguyện, tiến bộ. B. bình đẳng, một vợ một chồng. C. bình đẳng, tiến bộ, một vợ, một chồng. D. bình đẳng, tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng. Câu 37: Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh không nên có hành động A. Yêu cầu sự trợ giúp về mặt y tế hoặc tâm lí. B. Kêu cứu để thu hút sự chú ý. C. Rời khỏi vị trí nguy hiểm. D. Tự mình tìm cách giải quyết mâu thuẫn. Câu 38: Nếu được bố mẹ cho tiền, em nên làm gì để chi tiêu hợp lí? A. Mua đồ mình thích. B. Phân chia các khoản chi hợp lí.
- C. Khao bạn bè đi chơi. D. Giữ kĩ số tiền đó, không tiêu. Câu 39: V và Y đang là học sinh cấp 2, Y có một người anh trai thường xuyên giao du với một nhóm người xấu. Một hôm sang nhà bạn, V vô tình phát hiện anh Y đang sử dụng chất ma túy. V bảo Y, Y biết nhưng không muốn báo công an, đồng thời cũng dặn V không được báo. Nghe bạn, V cũng không báo công an. Theo em, trong trường hợp này những ai đã vi phạm pháp luật. A. Y và V. B. Y và anh Y. C. Y. D. Y, V và anh Y. Câu 40: Do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bố V phải vay tiền đi xuất khẩu lao động, V ở nhà với mẹ. Mấy tháng đầu bố V có gửi tiền về cho mẹ V trả nợ dần và trang trải gia đình nhưng sau không thấy gửi nữa. Thương chồng, mẹ V cố gắng làm việc để trả nợ và nuôi con ăn học. Sau đó, mẹ V phát hiện, bố V gửi hết tiền cho bà nội V giữ chứ không đưa vợ trả nợ và nuôi con. Mẹ V hỏi thì bố bảo, tiền đó bà nội giữ tránh mẹ V tiêu lung tung. Bà nội thì bảo mẹ V là con dâu không có quyền quản lí tài sản con trai bà. Theo em, trong tình huống này, ai là người sai. A. Bố V, mẹ V. B. Mẹ V, bà nội V. C. Bố V, bà nội V. D. Chỉ bà nội V. II. PHẦN TỰ LUẬN ĐỀ SỐ 2 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. Câu 1: Nguyên nhân chủ quan quan của bạo lực học đường là do A. sự phát triển kinh tế xã hội. B. quá trình hội nhập quốc tế. C. mong muốn khẳng định cái tôi. D. sự phát triển của tâm lí lứa tuổi. Câu 2: Để không xảy ra bạo lực học đường, học sinh cần thực hiện tốt việc nào dưới đây A. Giữ kín mọi chuyện, không chia sẻ cùng ai. B. Cố gắng giải quyết mâu thuẫn. C. Tìm cách nói xấu những bạn kia với giáo viên. D. Mặc kệ, không làm gì cả.
- Câu 3: Quản lí tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta rèn luyện đức tính tiết kiệm và ý thức A. trách nhiệm. B. tự lập. C. thông cảm. D. chia sẻ. Câu 4: Việc hiểu rõ các khoản tiền mà mình có và lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm sao cho cân đối, phù hợp là nội dung của khái niệm A. Quản lí tiền. B. Tiết kiệm tiền. C. Chỉ tiêu tiền. D. Phung phí tiền. Câu 5: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của tệ nạn xã hội? A. Tham nhũng. B. Bạo lực học đường. C. Đánh bạc trái phép. D. Chi tiêu tiết kiệm. Câu 6: Trong các ý dưới đây, đâu là tệ nạn thường xuất hiện ở học sinh? A. Cờ bạc. B. Ma túy. C. Mại dâm. D. Bạo lực học đường. Câu 7: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội? A. Bố mẹ nuông chiều con cái. B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội. C. Kinh tế kém phát triển. D. Lười làm, ham chơi, đua đòi. Câu 8: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về tác hại của tệ nạn xã hội đối với cá nhân? A. Hủy hoại sức khỏe. B. Sa sút tỉnh thần. C. Vi phạm pháp luật. D. Khẳng định bản thân. Câu 9: Hành vi nào dưới đây thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ? A. Không giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà B. Làm theo lời cha mẹ bất kể đúng hay sai C. Chỉ chăm sóc khi cha mẹ già, yếu D. Kính trọng, yêu thương cha mẹ.
- Câu 10: Trong mối quan hệ giữa cha mẹ với con cái, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ A. phân biệt đối xử giữa các con. B. nuôi dạy con thành công dân tốt. C. ép buộc con làm điều trái pháp luật. D. ép buộc con làm điều trái đạo đức. Câu 11: Đối với các hành vi ngược đãi, xúc phạm cha mẹ, ông bà chúng ta cần phải làm gì? A. Lên án. B. Bắt chước. C. Làm theo. D. Mặc kệ. Câu 12: Theo quy định, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ A. khác nhau. B. ngang nhau. C. chăm sóc nhau. D. giúp đỡ nhau. Câu 13: Đâu không phải và biểu hiện của bạo lực học đường A. Cô lập bạn cùng lớp. B. Chế giễu, bắt nạt bạn cùng lớp. C. Lập nhóm để trao đổi bài D. Đánh đập bạn cùng lớp. Câu 14: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Uy hiếp bạn cùng lớp để lấy tiền. B. Xúc phạm bạn bè trên mạng xã hội. C. Ghép ảnh bạn bè để hạ uy tín. D. Góp ý khi bạn mắc sai lầm. Câu 15: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý tiền hiệu quả? A. Chi tiêu hợp lí. B. Tiết kiệm thường xuyên. C. Tăng nguồn thu nhập. D. Mua nhiều đồ xa xỉ. Câu 16: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của người biết quản lý tiền? A. Mua mọi thứ mình thích dù không sử dụng. B. Vay mượn bạn bè để tiêu dùng cá nhân. C. Xây dựng kế hoạch chi tiêu chi tiết cụ thể. D. Chi li, tính toán không chi tiêu khoản nào. Câu 17: Em tán thành với ý kiến nào sau đây?
- A. Dùng thử ma túy một lần thì cũng không sao. B. Hút thuốc lá không có hại vì đó không phải là ma túy. C. Thấy người buôn bán ma túy nên lờ đi, coi như không biết. D. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác. Câu 18: Những tệ nạn xã hội nào sau đây được coi là con đường ngắn nhất làm lây lan HIV/AIDS? A. Cờ bạc. B. Ma túy và mại dâm. C. Rượu chè. D. Thuốc lá. Câu 19: Trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội, hành vi nào dưới đây là hành vi vi phạm pháp luật? A. Học sinh hút thuốc điện tử. B. Tuyên truyền tác hại thuốc lá. C. Vẽ tranh cổ động tác hại thuốc lá. D. Thi tìm hiểu về tác hại của thuốc lá. Câu 20: Tệ nạn xã hội không gây ra hậu quả nào dưới đây? A. Có nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm. B. Gây thiệt hại về vật chất cho gia đình và xã hội. C. Ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động. D. Làm tăng nhu cầu chi tiêu trong gia đình Câu 21: Pháp luật không thừa nhận hành vi nào sau đây? A. Ông bà nội, ông bà ngoại chăm sóc con cháu. B. Anh em yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. C. Bố mẹ tôn trọng ý kiến của các con. D. Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
- Câu 22: Câu tục ngữ nào sau đây nói lên mối quan hệ giữa anh em trong gia đình? A. Sảy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì. B. Anh em như thể chân tay. C. Con hơn cha là nhà có phúc. D. Máu chảy ruột mềm. Câu 23: Theo em, hành vi nào dưới đây thể hiện sự thiếu tôn trọng của con cái với cha mẹ? A. Chăm sóc cha mẹ khi cha mẹ ốm. B. Từ chối chăm sóc cha mẹ khi về già. C. Lắng nghe lời khuyên của cha mẹ. D. Giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà. Câu 24: Hành vi nào dưới đây không chuẩn mực với đạo đức của gia đình Việt Nam? A. Dạy dỗ, giáo dục con cái. B. Phân biệt con trai con gái. C. Khuyến khích con tự lập. D. Phê phán khi con làm điều xấu Câu 25: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của bạo lực học đường A. Quan tâm, giúp đỡ bạn cùng lớp. B. Đánh đập, xâm hại thân thể bạn học. C. Hỗ trợ, động viên khi bạn gặp khó khăn. D. Quan tâm, động viên khi bạn gặp chuyện buồn. Câu 26: Biện pháp nào dưới đây là một trong những kỹ năng để phòng chống bạo lực học đường? A. Thuê côn đồ giải quyết khi bị bạo lực. B. Lập nhóm kêu gọi bạn bè trả thù. C. Trao đổi, nhờ thầy cô hỗ trợ giải quyết. D. Gọi người thân đến để gây sức ép. Câu 27: Theo em, việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân biết quản lý tiền? A. Mở vòi nước và quên khóa vòi. B. Bật đèn sáng khi không cần thiết. C. Tiết kiệm tiền mừng tuổi . D. Mua những thứ không thiết.
- Câu 28: Biện pháp nào dưới đây giúp mỗi cá nhân có phương pháp quản lý tiền bạc một cách hiệu quả? A. Luôn kêu gọi sự giúp đỡ của người thân. B. Chơi cờ bạc, lô đề để tăng thu nhập. C. Tiết kiệm chi tiêu đề phòng lúc khó khăn. D. Làm việc phi pháp để có nguồn thu nhập. Câu 29: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội A. Nhận thức được tác hại của các tệ nạn xã hội. B. Đẩy mạnh tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội. C. Sống giản dị, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội. D. Chú trọng làm ăn kinh tế hơn việc giáo dục con cái. Câu 30: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội A. Tìm hiểu về các tệ nạn xã hội. B. Tuyên truyền tác hại của tệ nạn xã hội C. Tham gia cổ vũ đánh bạc, đỏ đen. D. Tham gia đấu tranh với tệ nạn xã hội. Câu 31: Theo em, việc làm nào dưới đây là biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Ít tuyên truyền, giáo dục người dân kiến thức về tệ nạn xã hội. B. Đẩy mạnh tuyên truyền để phòng, chống tệ nạn xã hội. C. Chỉ cảnh cáo nhẹ với những hành vi phạm tội. D. Không vận động người dân tố cáo những người có hành vi vi phạm pháp luật. Câu 32: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội: A. Thường xuyên tổ chức các buổi tư vấn phóng chống tệ nạn xã hội. B. Đẩy mạnh tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội. C. Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.
- D. Không quan tâm đến việc giáo dục con cái. Câu 33: Theo em, việc làm nào dưới đây thể hiện sự kính trọng của con cái với cha mẹ. A. Yêu thương, kính trọng cha mẹ. B. Cãi lời cha mẹ dù mình sai. C. Văng tục, chửi bậy với cha mẹ. D. Gây sức ép để cha mẹ cho tiền. Câu 34: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, bố mẹ có quyền và nghĩa vụ A. bảo vệ mọi quyền và lợi ích của con. B. đáp ứng mọi nhu cầu của con về vật chất. C. thoả mãn mọi nhu cầu về tinh thần của con. D. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con. Câu 35: Chế độ hôn nhân ở nước ta là A. bình đẳng, tự nguyện, tiến bộ. B. bình đẳng, một vợ một chồng. C. bình đẳng, tiến bộ, một vợ, một chồng. D. bình đẳng, tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng. Câu 36: Pháp luật Việt Nam quy định độ tuổi nào dưới đây được phép kết hôn? A. Nam, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. B. Nam, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên. C. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên D. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 37: Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh cần thực hiện hành vi nào dưới đây?
- A. Cứ để bạo lực học đường diễn ra bình thường. B. Tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn với nhau. C. Giữ kín chuyện để không ai biết. D. Liên hệ với người lớn để có sự hỗ trợ phù hợp. Câu 38: Quản lý tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta A. tăng thu nhập hàng tháng. B. nâng cao đời sống vật chất. C. chủ động chi tiêu hợp lí. D. nâng cao đời sống tinh thần. Câu 39: V và Y đang là học sinh cấp 2, Y có một người anh trai thường xuyên giao du với một nhóm người xấu. Một hôm sang nhà bạn, V vô tình phát hiện anh Y đang sử dụng chất ma túy. V bảo Y, Y biết nhưng không muốn báo công an, đồng thời cũng dặn V không được báo. Nghe bạn, V cũng không báo công an. Theo em, trong trường hợp này những ai đã vi phạm pháp luật. A. Y và V. B. Y và anh Y. C. Y. D. Y, V và anh Y. Câu 40: K đỗ vào một trường chuyên của tỉnh, nhưng không được bố mẹ cho đi học. Cô giáo đã đến nhà vận động phụ huynh. Tuy nhiên, bố K nhất quyết không cho. Bố K bảo K là con gái, không cần thiết phải học cao làm gì, sớm muộn cũng lấy chồng nên ông không cho K học tiếp. Theo em, bố K có vi phạm luật gì? A. Bố K đã vi phạm Luật Hôn nhân và Gia đình. B. Bố K không vi phạm luật gì. C. Bố K vi phạm Luật sở hữu trí tuệ. D. Bố K vi phạm Luật dân sự.



