Giáo án Hóa học 9 - Tiết 6: Luyện tập tính chất hóa học của oxit
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tiết 6: Luyện tập tính chất hóa học của oxit", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tiet_6_luyen_tap_tinh_chat_hoa_hoc_cua_oxi.docx
Nội dung text: Giáo án Hóa học 9 - Tiết 6: Luyện tập tính chất hóa học của oxit
- Ngày giảng: .......................................... Tiết 6: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Tái hiện những tính chất của oxit . - Dựa vào những kiến thức chất đã học để giải các bài tập nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit . - HS khá : giải bài tập về hỗn hợp oxit tác dụng với axit. 2. Kỹ năng: - Viết đúng các PTHH dựa theo tính chất hóa học của oxit . - Vận dụng những kiến thức về oxit, để làm các bài tập tính toán và bài tập định tính, bài tập tính toán. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Bảng phụ: sơ đồ về tính chất của oxit và đầu các bài tập - Máy chiếu 2. Học sinh: - Giấy trong, bút dạ - Ôn tập tính chất hóa học của oxit . III. Phương pháp - Đàm thoại- trình chiếu- hoạt động nhóm IV. Tổ chức giờ học: 1) Ổn định lớp: 2) Kiểm tra bài cũ: Không 3) Tiến trình tổ chức các hoạt động: Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ Hoạt động của GV và HS Nội dung - Hs làm BT1 ở phần bài tập T/c hóa I. Kiến thức cần nhớ (14’) học của oxit 1) Tính chất hóa học của oxit ? Từ BT1 đã củng cố được những kiến thức nào của oxit - Học theo sơ đồ SGK trang 20 + Hs: vê nhà viết các PTHH trong SGK vào vở ? BT1 đã nhắc lại cho em những tính chất nào của oxit? - Về nhà hoàn thiện các PT vào vở Hoạt động 2: BÀI TẬP
- Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài tập 1: Cho các chất sau: SO 2, II. Bài tập (26’) CuO, Na O,CO 2 2 1) Bài tập 1 Hãy cho biết những chất nào td được với: a) Những chất td được với nước: SO2, Na2O a) nước 1. SO2 + H2O H2SO3 b) axit HCl 2. Na2O + H2O 2NaOH c) NaOH b) Những chất td được với axit HCl: Viết phương trình pư nếu có CuO, Na2O, - Gv cho cả lớp xác định các chất 3. CuO + 2HCl CuCl2+ H2O phản ứng 4. Na2O + 2HCl 2NaCl + H2O - Hs: 3 Hs lên bảng viết PTHH c) Những chất td được với dd NaOH: SO 2, + Dãy 1: viết p phần a, c CO2 7. 2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O + Dãy 2: Viết pt phần b t0 8. 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O - Hs dưới lớp viết PT vào vở. nhận xét, bổ sung ý kiến 2) Bài tập 3 trang 21 - Gv chuẩn kiến thức: - Cho hốn hợp CO, CO 2, SO2 lội qua dung dịch nước vôi trong dư, 2 khí bị giữ lại tạo BT1 đã củng cố cho các em những thành kết tủa, còn CO không t/d sẽ thoát ra tính chất nào? ngoài - Hs: rút ra những kiến thức cần Ca(OH)2 + SO2 CaCO3 + H2O t0 nhớ Ca(OH)2 + CO2 CaSO3 + H2O Bài tập 3 trang 21 Bài 3: - Hs hoạt động nhóm 2 (4’) - Số mol HCl đã tham gia phản ứng: + Trao đổi làm BT 3 vào giấy trong - Đổi 200 ml = 0,2 l + Đại diện nhóm báo cáo kết quả . nHCl = 0,2 x 3 = 0,6 (mol) + Nhóm khác nhận xét, bổ sung ý - Gọi số mol của ZnO và CuO lần lượt là x kiến và y (x,y > o) - Gv: chuẩn kiến thức trên máy ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O * Dạng Bt tách chất: mol: x 2x + Dựa vào những tính chất hóa học CuO + 2HCl CuCl2 + H2O khác nhau của các chất để tách ra khỏi hỗn hợp mol: y 2y + Chất rẻ tiền là chất có sẵn trong - Theo đầu bài ta có hệ phương trình TN 81x + 80y = 24,2 - HS Khá: 2x + 2y = 0,6 Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 24,2 gam => x = 0,2; y = 0,1 hỗn hợp bột gồm ZnO và CuO cần
- 200 ml dd HCl 3M % khối lượng của mối oxit là: 0,2x81 a) Tính thành phần % theo khối % ZnO = x100% = 66,94% lượng của mỗi chất trong hỗn hợp 24,2 ban đầu b) Tính khối lượng dung dịch 0,1x80 H2SO4 nồng độ 40% để hòa tan % CuO = = x100% = 33,06% hoàn toàn hỗn hợp trên 24,2 b) - Hs: đọc và tóm tắt đầu bài ZnO + H SO ZnSO + H O ? Dạng Bt hỗn hợp có 2 đại lượng 2 4 4 2 cùng liên quan đến 2 chất trong hỗn mol: 0,2 0,0,2 hợp ta phải giải bằng cách nào? CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O ? Để lập hệ PT trước tiên ta phải làm gì? (gọi ẩn, tìm đại lượng có mol: 0,2 0,2 liên quan) - Khối lượng dung dịch axit cần dùng là: * Dạng Bt hỗn hợp cho 2 đại lượng m = 7,3g có liên quan đến cả các chất trong H2SO4 hỗn hợp ta sẽ lập hệ pt đại số để giải Bài 4: Chất dư tr.11 sgk - HS xác định dạng BT ( có chất dư), nêu các bước làm. - HS trình bày ra vở. - GV gọi 1 HS trình bày bảng . HS khác nhận xét bổ xung. 4) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (3 phút) - Về nhà làm BT: 2,4,5 SGK và 5.7 SBt 5) Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..........



