Giáo án Hóa học 9 - Tuần 2+3+4 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa

docx 11 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 2+3+4 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_234_nam_hoc_2023_2024_duong_thi_thanh.docx

Nội dung text: Giáo án Hóa học 9 - Tuần 2+3+4 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa

  1. KHBD Hóa 9 – GV Dương Thị Thanh Hoa Trường THCS Nham Biền 2- Năm học 2023-2024. Tuần 2: Ngày dạy: 9A3: 16/09/2023 Tiết 3: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết được những tính chất hóa học của CaO, SO2 và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất. - HS biết được những ứng dụng của CaO, SO2 trong đời sống và sản xuất đồng thời cả tác hại của chúng. - Biết các phương pháp điều chế CaO, SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, viết được các phương trình điều chế. 2. Năng lực: Giải bài tập liên quan đến tính chất, ứng dụng và điều chế CaO, SO2. Vận dụng kiến thức về CaO, SO2 vào cuộc sống. 3. Phẩm chất: Trung thực, cẩn thận, chính xác khi làm bài tập. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Máy tính, vô tuyến. 2. HS: - Đọc và tìm hiểu bài. III. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, trực quan IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chứ(1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới:
  2. KHBD Hóa 9 – GV Dương Thị Thanh Hoa Trường THCS Nham Biền 2- Năm học 2023-2024. Hoạt động của thầy và trò Nội dung A. Canxi oxit ( HS tự học theo hướng dẫn) A. canxi oxit Hoạt động 1: Tìm hiểu về CaO. 1.Tính chất CaO. - GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin trong SGK kết hợp với quan sát mẫu CaO để tự tìm hiểu về tính chất vật lí. Tìm hiểu về tính chất hóa học. -GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời câu hỏi: CaO có những ứng dụng gì II. CaO có những ứng dụng gì? trong đời sống và sản xuất? (SGK) -GV: Yêu cầu HS quan sát H1.5 và nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời câu hỏi: III. Sản xuất CaO như thế nào? ? Nguyên liệu để sản xuất CaO là gì? Viết PT 0 điều chế CaO? CaCO3 t CaO + CO2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về SO 2. HS tự học theo hướng dẫn B. Lưu huỳnh đioxit - GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin trong I. SO2 có những tính chất gì? mục I trả lời câu hỏi: SO 2 có tính chất vật lý gì? SO là chất khí, không màu, mùi hắc, SO2 là oxit của kim loại hay phi kim? vậy nó có 2 tính chất hóa học của loại oxit nào? Đó là những độc, nặng hơn không khí. tính chất gì? 1. Tác dụng với nước: -GV: yêu cầu HS quan sát H1.6, 1.7 trả lời câu hỏi: SO2 + H2O H2SO3 SO2 có tác dụng với H2O, dung dịch Ca(OH)2 không? Vì sao em biết? Viết các PTPƯ xảy ra? 2. Tác dụng với bazơ: SO2+ Ca(OH)2 CaSO3 + H2O ? Theo em SO2 có tác dụng với oxit bazơ không? Viết PTPƯ minh họa? 3. Tác dụng với oxit bazơ: - HS rút ra kết luận về tc cua SO2 SO2(k ) + Na2O(r) Na2SO3(r ) -GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin trong Kết luận: SO2 là 1 oxit axit. SGK trả lời câu hỏi: SO 2 có những ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất? II. SO2 có những ứng dụng gì? SGK -GV: Yêu cầu HS quan sát H1.6, 1.7 cho biết SO2 được điều chế như thế nào trong phòng thí nghiệm. III. Điều chế SO2 như thế nào?
  3. KHBD Hóa 9 – GV Dương Thị Thanh Hoa Trường THCS Nham Biền 2- Năm học 2023-2024. -HS trả lời, GV nhận xét. 1. Trong phòng thí nghiệm - GV giải thích thêm cho HS về cách Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O+ SO2 điều chế SO2 trong công nghiệp. 2. Trong công nghiệp: 0 - S + O2 t SO2 - Đốt quặng Pirit (FeS2) 4. Củng cố: - HS học làm bài tập 1,2,4/9 SGK 5. Dặn dò: - HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở. - Đọc và tìm hiểu nội dung phần tiếp theo của bài. V. RÚT KINH NGHIỆM ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Tuần 3: Ngày dạy: Tiết 4: 9A3: 21/09/2023 Tiết 5: 9A3: 23/09/2023 Tiết 4,5: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết được những tính chất hóa học chung của axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng cho mỗi tính chất. 2. Năng lực: - Năng lực giải bài tập về axit, tính chất, ứng dụn axit. - Năng lực vận dụng kiến thức về axit vào đời sống. 3. Phẩm chất: Trung thực, cẩn thận chịu khó khi làm bài.
  4. KHBD Hóa 9 – GV Dương Thị Thanh Hoa Trường THCS Nham Biền 2- Năm học 2023-2024. II. Chuẩn bị: 1. GV: Máy tính, vô tuyến. 2. HS:- Đọc và tìm hiểu bài. III. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, trực quan IV. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định tổ chức(1’) 2. Kiểm tra bài cũ(7’) Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ? Viết PTHH minh họa? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Tiết 4: I. Tính chất hóa học: Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit làm đổi 1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu: màu chất chỉ thị - Thí nghiệm: SGK - GV: Chiếu thí nghiệm, yêu cầu HS - Nhận xét: Dung dịch axit làm đổi màu quan sát trả lời câu hỏi: quỳ tím thành đỏ. ? Khi chưa nhỏ dung dịch axit vào giấy quỳ thì giấy quỳ có màu gì? Sau khi nhỏ lên thì có hiện tượng gì xảy ra? - HS trả lời, bổ sung. - GV:Vậy vai trò của giấy quỳ là để làm gì? 2. Axit tác dụng với kim loại Hoạt động 2: Axit tác dụng với kim - Thí nghiệm: SGK loại - Nhận xét: Dung dịch axit tác dụng với -GV: biểu diễn thí nghiệm, yêu cầu HS nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng quan sát trả lời câu hỏi; khí H2. ? Qua TN em thấy dung dịch axit có H2SO4loãng+2Al Al2(SO4)3+3H2 tác dụng với kim loại không? Vì sao em biết? Viết PTPƯ minh họa?
  5. KHBD Hóa 9 – GV Dương Thị Thanh Hoa Trường THCS Nham Biền 2- Năm học 2023-2024. ? Rút ra kết luận gì về tính chất này của axit? - HS trả lời, GV nhận xét. - GV giải thích thêm một số dung dịch axit không tác dụng với một số kim loại như Cu, Au, và một số axit tác dụng với kim loại không giải phóng 3. Axit tác dụng với bazơ khí H2 như HNO3đ, H2SO4đặc. - Thí nghiệm: SGK Hoạt động 3: Axit tác dụng với bazơ. - Nhận xét: Dung dịch axit tác dụng với -GV: Chiếu thí nghiêm,yêu cầu HS bazơ tạo thành muối và nước. quan sát, kết hợp với thông tin trong SGK trả lời câu hỏi: ? Dung dịch axit H2SO4+Cu(OH)2 CuSO4+ 2H2O H2SO4 có tác dụng với Cu(OH)2 Phản ứng của axit và bazơ gọi là phản không? dấu hiệu nào cho em biết điều ứng trung hòa. đó? Sản phẩm tạo ra là gì? Viết PTPƯ? -HS trả lời, bổ sung. - GV nhận xét và giải thích cho HS biết đây là phản ứng trung hòa. Tiết 5: 4. Axit tác dụng với oxit bazơ Hoạt động 4: Axit tác dụng với oxit - Thí nghiệm: SGK bazơ. - Nhận xét: Dung dịch axit tác dụng với -GV: biểu diễn thí nghiêm,yêu cầu HS oxit bazơ tạo thành muối và nước. quan sát, kết hợp với thông tin trong 6HCl+Fe2O3 2FeCl3+3H2O SGK trả lời câu hỏi: ? Dung dịch axit - Ngoài ra, axit còn tác dụng với muối. HCl có tác dụng với Fe2O3 không? Vì sao em biết? Sản phẩm tạo ra là gì? Viết PTPƯ? II. Axit mạnh và axit yếu -HS trả lời. GV nhận xét. Dựa vào tính chất hóa học, axit được - GV đề cập sơ lược về tính chất axit phân thành 2 loại: tác dụng với muối. + Axit mạnh: H2SO4, HCl, Hoạt động 5: Axit mạnh và axit yếu + Axit yếu: H2CO3, H2S,
  6. KHBD Hóa 9 – GV Dương Thị Thanh Hoa Trường THCS Nham Biền 2- Năm học 2023-2024. GV bổ sung cho HS thông tin về axit mạnh và axit yếu. 4.Củng cố:(10’) - HS làm bài tập 1,2/14 SGK 5. Dặn dò(1’) - HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở. - Đọc và tìm hiểu nội dung bài 4. V. Rút kinh nghiệm................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tuần 4: Ngày dạy: Tiết 6: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết được những tính chất của axit HCl, H 2SO4 và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất. Hs biết ứng dụng của HCl, H2SO4, PP sản xuất của axit HCl, H2SO4, Nhận biết gốc SO4. 2. Năng lực: Năng lực vận dụng tính chất của axit HCl, H 2SO4 vào việc giải bài tập. - Năng lực quan sát thí nghiệm, năng lực nhận biết. 3. Phẩm chất: Trung thực, nghiêm túc. II. Chuẩn bị: 1. GV: Máy tính, vô tuyến. 2. HS - Đọc và tìm hiểu bài. III. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, trực quan
  7. KHBD Hóa 9 – GV Dương Thị Thanh Hoa Trường THCS Nham Biền 2- Năm học 2023-2024. IV. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định tổ chức(1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (7’) Trình bày tính chất hóa học của axit? Viết PTPƯ minh họa? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung - Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit clohiđrit A. Axit clohiđric (HCl) (HCl). HSTự học có hướng dẫn) GV: Bổ sung KT I. Tính chất Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lý và II. ứng dụng: (SGK) tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng B. Axit sunfuric * Tính chất vật lý I. Tính chất vật lý: -GV: Đưa lọ chứa axit H SO cho HS quan sát 2 4 H2SO4 là chất lỏng, sánh, không màu, và hỏi: nặng gấp 2 lần nước, không bay hơi, dễ tan trong nước, và tỏa rất nhiều nhiệt. ? Axit H2SO4 có những tính chất vật lý nào? - HS trả lời. - GV lưu ý cách pha loãng axit H2SO4 cho HS. * Tính chất hóa học - GV: H2SO4 có những tính chất hóa học tương tự như một axit. Tự học có hướng dẫn) II. Tính chất hóa học: -GV: Chiếu thí nghiệm Cu tác dụng với H 2SO4 đặc và H2SO4 loãng, yêu cầu HS quan sát và trả 1. Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học lời câu hỏi: của axit: ? H2SO4 loãng có tác dụng với Cu khi đun nóng 2. Axit H2SO4 đặc có những tính chất hóa không? học riêng ? H2SO4 đặc có tác dụng với Cu khi đun nóng a. Tác dụng với kim loại không? sản phẩm tạo ra là gì? Viết PTHH tương 2H SO +Cu CuSO +2H O + SO ứng? 2 4(đ,n) 4 2 2 H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại (không giải phóng ra khí H2) tạo thành muối sunfat.
  8. KHBD Hóa 9 – GV Dương Thị Thanh Hoa Trường THCS Nham Biền 2- Năm học 2023-2024. - GV: biểu diễn TN2, yêu cầu HS quan sát, kết b. Tính háo nước hợp với thông tin trong SGK giải thích hiên - TN: SGK tượng trên. - Nhận xét: H SO đặc có tính oxi hóa -HS giải thích. 2 4 mạnh và tính háo nước. -GV nhận xét. H SO Hoạt động3: Tìm hiểu về ứng dụng, sản xuất 2 4 đặc C12H22O11 11H2O + 12C của H2SO4 (5’) III. ứng dụng SGK Gv chiếu Ha về ứng dụng H2SO4. Sản xuất H2SO4 IV. Sản xuất axit sunfuric - GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát Bằng phương pháp tiếp xúc gồm các 0 H1.12 và cho biết H2SO4 có ứng dụng gì trong công đoạn: t đời sống và sản xuất? - S + O2 SO2 V O , t0 - HS : Quan sát và nêu được ứng dụng 2 5 - SO2 + O2 SO3 - GV chuẩn kiến thức. - SO3 + H2O H2SO4 V. Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat Hoạt động 4: Tìm hiểu về cách nhận biết H2SO4 Để nhận biết axit sunfuric và dung dịch và muối sunfat.(10’) muối sunfat người ta dùng thuốc thử là GV: Cho HS hoạt động cá nhân. BaCl2, Ba(OH)2, BaO, -GV chiếu thí nghiệm cho BaCl2 tác dụng H2SO4, yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:? Có hiện tượng gì xảy ra khi cho BaCl2 tác dụng H2SO4. HS: Theo dõi và nêu hiện tượng GV: Giải thích nguyên nhân của hiện tượng đó? -> Rút ra nhận xét về cách nhận biết ra axit sunfuric và muối sunfat GV: Chuẩn KT. 4.Củng cố(11’) - HS làm bài tập 1,2,3/19 SGK. Bài 1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng
  9. KHBD Hóa 9 – GV Dương Thị Thanh Hoa Trường THCS Nham Biền 2- Năm học 2023-2024. 1 2 3 4 S SO2 SO3 H2SO4 BaSO4 Bài 2.Hãy dùng dụng cụ và hóa chất cần thiết nhận biết các lọ hóa chất bị mất nhãn biết có chứa các chất. a. NaOH, HCl, H2SO4, NaCl. b. NaOH, Ba(OH)2, H2O, H2SO4 5. Dặn dò(1’) - HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập. - Đọc và tìm hiểu nội dung còn lại của bài học. V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----- Ngày dạy: 9A3: Tiết 7. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Qua các thí nghiệm HS hiểu được những tính chất hóa học của bazơ và viết được những PTHH tươngứng với mỗi tính chất. 2. Năng lực: Năng lực vận dụng kiến thức về tính chất hóa học của bazo vào giải bài tập. Năng lực quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của bazo. - Năng lực nhận biết môi trường dd bằng chất chỉ thị màu. 3. Phảm chất: Trung thực, cẩn thận, chăm chỉ khi học bài. II. Chuẩn bị 1. GV : Máy tính, vô tuyến. 2. HS : - Đọc và tìm hiểu bài.
  10. KHBD Hóa 9 – GV Dương Thị Thanh Hoa Trường THCS Nham Biền 2- Năm học 2023-2024. III. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoaatj động các nhân: tính chất 2,3. - Trực quan, hoạt động nhóm: Tính chất 1, 4. IV. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất của 1. Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ dung dịch kiềm.(14’) thị * Tác dụng với chất chỉ thị - Thí nghiệm 1: SGK - HS: Làm việc theo nhóm - Thí nghiệm 2: SGK - GV: Yêu cầu HS tự làm thí nghiệm - Nhận xét: Các dung dịch bazơ (kiềm) làm và rút ra nhận xét khi cho dung dịch đổi màu chất chỉ thị. kiềm tác dụng với chất chỉ thị màu. + Quỳ tím hoá xanh. - HS làm thí nghiệm và rút ra nhận xét. + Làm dung dịch phenolphtalein chuyển - GV nhận xét. sang màu đỏ. * Tác dụng với oxit axit. - HS : làm việc cá nhân. 2. Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit. - GV yêu cầu HS nhớ lại tính chất của các oxit axit tác dụng với dung dich Dung dịch kiềm tác dụng với oxit axit tạo bazơ để rút ra nhận xét. thành muối và nước. - HS trả lời, GV nhận xét. Ca(OH)2 + SO2 CaSO3+H2O Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất có cả ở dung dịch kiềm và bazơ không tan. 3. Tác dụng của dung dịch bazơ với axit Tác dụng với axit. (5’) Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và - HS: làm việc cá nhân nước. -GV: yêu cầu HS nhắc lại tính chất của axit tác dụng với bazơ, viết phương
  11. KHBD Hóa 9 – GV Dương Thị Thanh Hoa Trường THCS Nham Biền 2- Năm học 2023-2024. trình minh hoạ. KOH+ HCl KCl+ H2O - HS nhắc lại và viết PT. Cu(OH)2+2HCl CuCl2 + H2O - GV nhận xét. Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất chỉ có ở bazơ không tan (12’) 4. Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ. - HS làm việc theo nhóm Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thành -GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm oxit bazơ và nước. quan sát và rút ra nhận xét. 0 Cu(OH)2 t CuO + H2O - HS: làm thí nghiệm và rút ra nhận xét. - GV: Nhận xét, kết luận - GV giảng: Ngoài ra bazơ còn 1 tính chất khác nữa là tác dụng với dung dịch muối, tính chất này các em sẽ 5. Bazơ tác dụng với dung dịch muối (bài được học ở bài 9. 9) 4. Củng cố (17’) - HS làm bài tập 1,2,3/25 SGK 5. Dặn dò (1’) - HS về nhà học bài - Đọc và tìm hiểu nội dung bài 8. V. Rút kinh nghiệm. Duyệt của tổ chuyên môn