Giáo án Hóa học 9 - Tiết 13: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Hoa

docx 9 trang Tương Tư 17/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tiết 13: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxbai_giang_hoa_hoc_9_tiet_13_moi_quan_he_giua_cac_loai_hop_ch.docx

Nội dung text: Giáo án Hóa học 9 - Tiết 13: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Hoa

  1. Trường THCS TT Nham Biền 2- KHBD Hóa 9, GV Dương Thị Thanh Hoa –Năm học 2023-2024 Ngày dạy: ........................ Tiết 13: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS biết được mối quan hệ về tính chất hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ với nhau, viết được PTHH biểu diễn cho sự chuyển đổi hóa học. 2. Năng lực: Vận dụng để giải thích các hiện tượng trong tự nhiên và trong đời sống, vận dụng để làm bài tập và thực hành thí nghiệm chuyển đổi. 3. Phẩm chất: Trung thực, lòng yêu thích môn học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán, vận dụng II. Chuẩn bị: 1. GV: Máy tính, vô tuyến. Sơ đồ câm về mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ. 2. HS: - Đọc và tìm hiểu bài. III. Phương pháp Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, trực quan IV. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối quan hệ I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô giữa các loại hợp chất vô cơ. cơ. - GV: Treo sơ đồ câm yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành mũi tên và các chất tham gia chất cần tìm. (1) (2) (3) (4) Muối (5) (6) (8) (7) (9) - HS thảo luận nhóm hoàn thành. Đại diện nhóm trình bày, bổ sung. -GV nhận xét.
  2. Trường THCS TT Nham Biền 2- KHBD Hóa 9, GV Dương Thị Thanh Hoa –Năm học 2023-2024 Hoạt động 2: Những phản ứng hóa học Sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ minh họa. O.Bazơ O.Axit - GV đánh dấu số thứ tự các phương trình (1) (2) trên sơ đồ và gọi lần lượt các HS lên bảng (3) (4) viết các PT minh họa cho mỗi số thứ tự. Muối (5) - HS hoàn thành. (6) (9) - GV nhận xét (7) (8) Bazơ Axit - GV yêu cầu HS làm bài tập 3 vào vở bài tập. - HS làm bài tập và trình bày. - GV nhận xét. II. Những phản ứng hóa học minh họa. (1) CuO+2HCl CuCl2+H2O (2) CO2+2NaOH Na2CO3+H2O (3) K2O + H2O 2KOH 0 (4) Cu(OH)2 t CuO + H2O (5) SO2+ H2O H2SO3 (6)Mg(OH)2+H2SO4 MgSO4 +2H2O (7)CuSO4+2NaOH Cu(OH)2+Na2SO4 (8) AgNO3 +HCl AgCl + HNO3 (9)H2SO4 +ZnO ZnSO4 +H2O Bài tập 3.( SGK- 41) Các phương trình cho những chuyển đổi hóa học: a. 1. Fe2(SO4)3 + BaCl2 FeCl3 + BaSO4 2. FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3 NaCl 3. Fe2(SO4)3 + Ba(OH)2 Fe(OH)3 + Ba(OH)2 4. Fe(OH)3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O 5 . Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O 6. Fe2O3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O b. 1.2 Cu + O2 2 CuO 2. CuO + H2 Cu + H2O 3.CuO + 2HCl CuCl2 + H2O 4.CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 +2 NaCl
  3. Trường THCS TT Nham Biền 2- KHBD Hóa 9, GV Dương Thị Thanh Hoa –Năm học 2023-2024 5. Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + H2O 6. Cu(OH)2 CuO + H2O 4. Củng cố: - HS làm bài tập 1, 2/41 SGK(nếu còn thời gian) 5. Dặn dò: - HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK. - Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo. V. Rút kinh nghiệm. .....................................................................................................................................
  4. Trường THCS TT Nham Biền 2- KHBD Hóa 9, GV Dương Thị Thanh Hoa –Năm học 2023-2024 Ngày dạy............................. . CHƯƠNG II. KIM LOẠI Tiết 14: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI 1. Kiến thức: HS biết được tính chất vật lý của kim loại nói chung. 2. Năng lực: Tư duy, tổng hợp, quan sát, làm bài tập. 3. Phẩm chất: Trung thực, cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Máy tính, vô tuyến. 2. HS : - Đọc và tìm hiểu bài. III. PHƯƠNG PHÁP Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, trực quan IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: b. Các hoạt động học tập: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính dẻo I.Tính chất vật lí - GV: yêu cầu HS lấy ví dụ một số kim loại 1. Tính dẻo. trong thực tế cuộc sống, và rút ra tính dẻo của - Kim loại có tính dẻo. kim loại bằng cách trả lời câu hỏi: - Các kim loại khác nhau có tính dẻo ? Kim loại có tính dẻo không? Vì sao em biết? khác nhau. Lấy ví dụ minh họa? ? Các kim loại khác nhau có tính dẻo giống nhau không? Lấy ví dụ minh họa? - HS trả lời. GV nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính dẫn điện. - GV: trong thực tế cuộc sống em thấy người ta dùng dây gì để dẫn điện về nhà? ? Vậy kim loại có tính dẫn điện không? 2. Tính dẫn điện. ? Theo em, các kim loại khác nhau có tính dẫn - Kim loại có tính dẫn điện. điện giống nhau không? Lấy ví dụ để làm rõ - Các kim loại khác nhau có tính dẫn vấn đề này? điện khác nhau. - HS trả lời, bổ sung. - GV nhận xét và nêu chú ý cho HS. Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính dẫn nhiệt. - GV yêu cầu HS tìm hiểu TT SGK trả lời các câu hỏi: 3. Tính dẫn nhiệt.
  5. Trường THCS TT Nham Biền 2- KHBD Hóa 9, GV Dương Thị Thanh Hoa –Năm học 2023-2024 ? Kim loại có tính dẫn nhiệt không? Vì sao em - Kim loại có tính dẫn nhiệt. biết? - Các kim loại khác nhau có tính dẫn ? Các kim loại khác nhau có tính dẫn nhiệt nhiệt khác nhau, kim loại nào dẫn điện giống nhau không? tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt. - HS trả lời các câu hỏi 4. ánh kim. - GV nhận xét. - Kim loại có ánh kim. Hoạt động 4: Tìm hiểu về tính chất có ánh kim. -GV: Thường chúng ta quan sát các đồ trang sức bằng vàng, bạc ta thấy có hiện tượng gì? ? Nhờ tính chất này mà kim loại được ứng dụng để làm gì? - HS trả lời. GV nhận xét. 4. củng cố - HS làm bài tập 2/48(nếu còn thời gian). 5. Dặn dò: - HS về nhà học bài và làm các bài tập. - Đọc và tìm hiểu nội dung bài 16. V. Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  6. Trường THCS TT Nham Biền 2- KHBD Hóa 9, GV Dương Thị Thanh Hoa –Năm học 2023-2024 Ngày dạy............................. . CHƯƠNG II. KIM LOẠI Tiết 15: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI 1. Kiến thức: - Phản ứng của kim loại với phi kim. - HS biết được tính chất hóa học của kim loại nói chung: tác dụng với dung dịch axit, với dung dịch muối. 2. Năng lực: Tư duy, tổng hợp, quan sát, làm bài tập. 3. Phẩm chất: Trung thực, cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Máy tính, vô tuyến. 2. HS : - Đọc và tìm hiểu bài. III. PHƯƠNG PHÁP Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, trực quan IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: b. Các hoạt động học tập: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của kim loại II.Tính chất hóa học. tác dụng với phi kim. 1. Phản ứng của kim loại với phi kim. - GV: Chiếu thí nghiệm Fe + O2 , treo tranh mô 1.Tác dụng với oxi. tử thí nghiệm natri tác dụng với clo yêu cầu HS - Nhiều kim loại tác dụng được với quan sát hiện tượng, kết hợp với thông tin ở oxi tạo thành oxit. 0 mục I, trả lời câu hỏi: 3Fe + O2 t Fe3O4 ? Fe có tác dụng với O2 không? Na có tác dụng 2. Tác dụng với phi kim khác. với Cl2 không? Dấu hiệu nào cho em biết điều - ở nhiệt độ cao, nhiều kim loại tác đó? dụng với nhiều phi kim khác nhau tạo ? Sản phẩm của mỗi phản ứng là gì? Viết thành muối. 0 PTHH của phản ứng? 2Na + Cl2 t 2 NaCl2 - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. Đại diện Fe + S t0 FeS nhóm trình bày, bổ sung. * Kết luận: SGK - GV nhận xét. Hoạt động 6: Tìm hiểu phản ứng của kim loại với dung dịch axit. - GV: yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học để trả lời câu hỏi:
  7. Trường THCS TT Nham Biền 2- KHBD Hóa 9, GV Dương Thị Thanh Hoa –Năm học 2023-2024 ? Những kim loại nào tác dụng được với axit 2. Phản ứng của kim loại với dung dịch H2SO4 loãng, HCl? sản phẩm là gì? axit. - HS trả lời, bổ sung. - Một số kim loại phản ứng với dung - GV nhắc lại tính chất của những kim loại tác dịch axit (H2SO4 loãng, HCl, .) tạo dụng với H2SO4 đặc. thành muối và giải phóng khí H2. Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của kim loại Fe + 2HCl FeCl2 + H2 với dung dịch muối. - GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên tắc của kim loại tác dụng với dung dịch muối? Viết PTHH 3. Phản ứng của kim loại với dung minh họa? Nêu trạng thái màu sắc của các chất dịch muối. tham gia, tạo thành trong phản ứng. 1. Phản ứng của Cu với dung dịch - GV: Yêu câu hs quan sát thí nghiệm cho đinh AgNO3. sắt tác dụng với dung dịch CuSO4 Cu+2AgNO3 Cu(NO3)2+2Ag - HS qs thí nghiệm, trả lời. GV nhận xét. 2. Phản ứng của Zn với CuSO4 Zn + CuSO4 ZnSO4+ Cu Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu * Kết luận: Kim loại hoạt động mạnh hơn (trừ Na, K, Ca, ) có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối. 4. củng cố - HS làm bài tập 3/48(nếu còn thời gian). 5. Dặn dò: - HS về nhà học bài và làm các bài tập 4,5/48 SGK. - Đọc và tìm hiểu nội dung bài 16. V. Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  8. Trường THCS TT Nham Biền 2- KHBD Hóa 9, GV Dương Thị Thanh Hoa –Năm học 2023-2024 Ngày dạy: .. Tiết 16: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết được dãy hoạt động hóa học của kim loại và hiểu được ý nghĩa của chúng. 2. Năng lực:Vận dụng dãy hoạt động hóa học vào viết PTHH và giải bài tập.Sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán. 3. Phẩm chất: Cần cù, sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. GV CHUẨN BỊ: Máy tính, vô tuyến. 2. HS CHUẨN BỊ: - Đọc và tìm hiểu bài. III. PHƯƠNG PHÁP: Quan sát - tìm tòi, đàm thoại, thảo luận nhóm. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xây dựng I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại được dãy hoạt động hóa học của kim loại. xây dụng như thế nào? - GV: Chiếu lần lượt các thí nghiệm, 1.Thí nghiệm 1: SGK yêu cầu HS quan sát hiện tượng, thảo Kết luận: Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn luận nhóm trả lời câu hỏi: đồng nên Fe đứng trước Cu. ? Em có nhận xét gì về tính chất hoạt 2. Thí nghiệm 2: SGK động của Cu so với Fe ở thí nghiệm 1? Kết luận: Đồng hoạt động hóa học mạnh của Cu so với Ag ở thí nghiệm 2? của hơn bạc nên Cu đứng trước Ag. Fe, Cu so với H2 ở thí nghiệm 3? của Na 3. Thí nghiệm 3: SGK so với Fe ở thí nghiệm 4? Nhận xét: Sắt đẩy được H 2 ra khỏi dung ? Viết PTHH của mỗi phản ứng đó? dịch HCl, Cu không đẩy được, nên Fe được - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. Đại xếp đứng trước H, Cu đứng sau H. diện nhóm trình bày, bổ sung. 4. Thí nghiệm 4: SGK - GV nhận xét và kết luận. Nhận xét: Natri hoạt động hóa học mạnh hơn sắt nên xếp Na đứng trướcFe * Kết luận: Bằng thực nghiệm, người ta sắp xếp kim loại thành dãy theo chiều giảm dần mức độ hoạt động. K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
  9. Trường THCS TT Nham Biền 2- KHBD Hóa 9, GV Dương Thị Thanh Hoa –Năm học 2023-2024 Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của dãy II. Dãy hoạt động hóa học của kim loại có ý hoạt động hóa học. nghĩa như thế nào? - GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu thông Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho tin ở mục II trả lời câu hỏi: ta biết: ? Dãy hoạt động hóa học của kim loại - Mức độ hoạt động của kim loại giảm dần cho ta biết điều gì? từ trái qua phải. - HS trả lời, bổ sung. - Kim loại đứng trước Mg tác dụng được - GV nhận xét. với H2O ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng H2 - Kim loại đứng trước H 2 phản ứng được với một số dung dịch axit (HCl,..) giải phóng H2. - Kim loại đứng trước (- Na, K, ) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. 4. Củng cố: - HS làm bài tập 1,2,3/54(nếu còn thời gian). 5. Dặn dò: - HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập. - Đọc và tìm hiểu nội dung bài 18. V. RÚT KINH NGHIỆM. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ngày 15 tháng 10 năm 2023 Tổ trưởng Nguyễn Thị Hiền