Kế hoạch bài dạy một bài học minh họa môn Mĩ thuật Lớp 6+7
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy một bài học minh họa môn Mĩ thuật Lớp 6+7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mot_bai_hoc_minh_hoa_mon_mi_thuat_lop_67.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy một bài học minh họa môn Mĩ thuật Lớp 6+7
- Kế hoạch bài dạy một bài học minh họa Trường THCS C Họ và tên giáo viên: Tổ ............... NGUYỄN THỊ C KẾ HOẠCH BÀI DẠY TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH/ LỌ HOA TỪ VẬT LIỆU SẴN CÓ MĨ THUẬT LỚP 6 (Thời lượng: 3 Tiết) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: 1.1 Năng lực Mĩ thuật: - Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Trình bày được được cấu trúc cơ bản, hình dáng, đặc điểm, họa tiết, bố cục, màu sắc và chất liệu của chậu cảnh/lọ hoa. - Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Lựa chọn được công cụ, vật liệu phù hợp để tạo dáng và trang trí chậu cảnh/lọ hoa ứng dụng vào cuộc sống. Vận dụng được một số yếu tố, nguyên lý trong thực hành sáng tạo. Trưng bày và giới thiệu được sản phẩm của nhóm. - Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lý tạo hình ở tranh vẽ trong thảo luận và thực hành. Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá các bức tranh mẫu và tranh của các nhóm trong lớp. 1.2 Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ được giao trong nhóm. Tự sưu tầm được các vật liệu để tạo sản phẩm chậu cảnh/lọ hoa. Điều chỉnh những sai sót, hạn chế khi giáo viên và các thành viên trong nhóm góp ý. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi thông tin giữa cá nhân, nhóm, lớp cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập. Nhận xét được những ưu điểm, thiếu sót của bản thân và từng thành viên trong nhóm khi được giao nhiệm vụ thảo luận và làm bài thực hành nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng liên quan đến tạo dáng và trang trí chậu cảnh/lọ hoa với sự cân nhắc, chọn lọc. 1.3 Năng lựa đặc thù khác: - Năng lực ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ nói, thuyết trình để giới thiệu, trình bày, phản biện, tranh luận về nội dung học tập. - Năng lực tính toán: vận dụng sự hiểu biết về các khối hình cơ bản trong không gian. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Không ngừng học hỏi, tìm tòi kiến thức. Sưu tầm các vật liệu có sẵn, tái chế vật liệu phế thải bảo vệ môi trường.
- - Trung thực: Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân. Chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình, của bạn, của thợ thủ công/nghệ nhân tạo ra chậu cảnh/lọ hoa. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính (bài giảng PowerPoint). - Phiếu câu hỏi thảo luận nhóm. - Một số chậu cảnh/lọ hoa được sản xuất bằng thủy tinh, gốm, và một số chậu cảnh/lọ hoa làm từ giấy bìa, chai nhựa, - Một số vật liệu: hộp đựng, chai, can, giấy bìa, đã qua sử dụng. - Công cụ: kéo, băng dính, keo, - Một số sản phẩm chậu cảnh/lọ hoa của HS năm trước. 2. Học sinh: - Sưu tầm những vật liệu đã qua sử dụng: chai, ca, cốc, giấy,... - Công cụ: kéo, băng dính, keo, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a, Mục tiêu: HS trình bày được tên, chất liệu và công dụng của một số chậu cảnh/lọ hoa. b, Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV tổ chức trò chơi: Đoán tên và chất liệu của - 3 HS tham gia trò chơi. Các HS cùng đồ vật. GV sắp xếp một số chậu cảnh nhỏ/lọ hoa quan sát đặt ngẫu nhiên trong hộp kín. Cách chơi: GV chọn 3 HS bất kì, cho tay vào trong hộp, đoán tên và chất liệu của đồ vật. Luật chơi: Trong thời gian 1 phút, HS nào đoán chính xác và nhanh nhất tên và chất liệu đồ vật có ở trong hộp sẽ là người thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi, giới thiệu nội dung bài học (có kết nối từ các vật liệu đã qua sử dụng vào nội dung bài học). 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40phút) a, Mục tiêu: - HS trình bày được cấu trúc cơ bản, hình dáng, đặc điểm, họa tiết, bố cục, màu sắc và chất liệu của chậu cảnh/lọ hoa. - HS trình bày được các bước tạo dáng và trang trí chậu cảnh/lọ hoa. b, Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Quan sát, nhận thức
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV chia lớp thành 8 nhóm. Mỗi nhóm sẽ được - HS các nhóm lập kế hoạch làm việc: cử 1 phát 1 tờ giấy lớn và bút lông nhiều màu. thành viên là nhóm trưởng, 1 thư kí ghi - GV chiếu hình ảnh một số chậu cảnh/lọ hoa chép. làm từ giấy bìa, chai nhựa,... - HS quan sát. - GV hướng dẫn các nhóm tìm từ khóa là “Chậu - Các thành viên nhóm trao đổi, thảo luận cảnh/lọ hoa” và viết bằng chữ in hoa vào chính và thực hiện kĩ thuật sơ đồ tư duy trong giữa tờ giấy. Từ trọng tâm ra 3 - 4 nhánh chính thời gian 4 phút. Liệt kê ra cấu trúc, dạng là “cấu trúc”, “dạng hình”, “đặc điểm”, “họa hình, đặc điểm, họa tiết, bố cục trang trí, tiết”, “bố cục trang trí”, “màu sắc”, “chất liệu”. màu sắc và chất liệu của chậu cảnh/lọ hoa Các nhánh nhỏ đi ra từ các nhóm chính là nội mà các em quan sát trên màn chiếu. dung mà HS tự tìm ra. - Hết thời gian 10 phút, GV yêu cầu các nhóm cử - Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả đại diện trình bày sơ đồ tư duy. làm việc của nhóm. - GV nhận xét, đánh giá và chính thức hóa nội - Các nhóm khác lắng nghe, chất vấn và bổ dung học tập: sung ý kiến. + Cấu trúc: miệng, cổ, thân, đáy. - HS lắng nghe và ghi chép thông tin. + Dạng hình: hình trụ, hình cầu, + Đặc điểm: có loại cổ thấp, thân phình,... + Họa tiết: hoa, lá, cảnh thiên nhiên, con người, + Bố cục trang trí: trang trí đối xứng, + Màu sắc: 1 màu hoặc nhiều màu (tùy thuộc vào chất liệu). + Chất liệu: giấy bìa, nhựa, - GV nhấn mạnh: Chậu cảnh/lọ hoa làm từ các - HS ghi nhớ. vật liệu đã sử dụng sẽ giúp giảm thiểu rác thải, bảo vệ môi trường. Nhiệm vụ 2: Cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh/lọ hoa - GV minh họa cụ thể các bước tạo hình và trang - HS quan sát và ghi nhớ. trí chậu cảnh/lọ hoa. - HS trả lời. - GV yêu cầu một số HS: Nêu các bước tạo hình và trang trí chậu cảnh/lọ hoa? - GV nhận xét, đánh giá và chính thức hóa nội - HS lắng nghe và ghi chép thông tin. dung học tập: Bước 1: Tìm ý tưởng và các nguyên vật liệu để tạo hình chậu cảnh/lọ hoa. Bước 2: Tạo hình và lắp ghép các bộ phận của chậu cảnh/lọ hoa.
- Bước 3: Tìm và sắp xếp họa tiết trang trí, màu sắc cho phù hợp với hình dáng chậu cảnh/lọ hoa. - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm - HS quan sát và rút kinh nhiệm. của HS năm trước. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (45 phút) a, Mục tiêu: HS lựa chọn và sử dụng được công cụ, vật liệu phù hợp để thực hành, sáng tạo. b, Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV chia nhóm nêu yêu cầu thực hành: - HS thực hành theo nhóm (8 nhóm). Từ những nguyên vật liệu sưu tầm được, các HS thảo luận nhóm, tìm ý tưởng sáng tạo nhóm hãy tạo dáng và trang trí 2 chậu cảnh/lọ cho sản phẩm. Thảo luận dựa trên một số hoa. nội dung: Yêu cầu: Sản phẩm có hình dáng cân đối; họa + Mục đích sử dụng sản phẩm, nguyên vật tiết và màu sắc hài hòa; có tính ứng dụng trong liệu phù hợp để tạo sản phẩm. cuộc sống. + Sử dụng các yếu tố, nguyên lý tạo hình - GV quan sát, hướng dẫn và đánh giá HS các trên sản phẩm để tạo giá trị thẩm mĩ, công nhóm thực hiện nhiệm vụ dựa trên bảng kiểm. năng sử dụng của sản phẩm. 4. Hoạt động 4: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm – Vận dụng (45 phút) a, Mục tiêu: - HS giới thiệu được sản phẩm; đánh giá được sản phẩm, hoạt động thực hành của nhóm. - HS vận dụng được sản phẩm phục vụ cho đời sống. b, Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV hướng dẫn HS trưng bày và viết bài thuyết - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm, viết trình theo gợi ý: bài chia sẻ sản phẩm của nhóm. + Tên của sản phẩm. - HS đại diện nhóm chia sẻ sản phẩm của + Các nguyên liệu sử dụng tạo sản phẩm. mình, sử dụng kĩ thuật tranh luận để nhận + Các bước sáng tạo sản phẩm. xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động thực + Tính ứng dụng của sản phẩm. hành của nhóm mình và các nhóm khác dựa theo các tiêu chí. - GV đưa ra phiếu nhận xét, đánh giá sản phẩm, - HS lắng nghe và rút kinh nhiệm. hoạt động thực hành. - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm và hoạt động thực hành của các nhóm. - GV đưa ra những câu hỏi gợi ý cho HS sử dụng - HS ghi nhớ. các vật liệu đã qua sử dụng để tạo thêm các sản phẩm khác ứng dụng vào cuộc sống như đồ chơi, đồ dùng, tác phẩm nghệ thuật,
- Lưu ý: GV có thể chủ động phân bổ thời gian tổ chức các hoạt động cho phù hợp điều kiện địa phương (đối với trường bố trí dạy tiết đôi hoặc tiết đơn)
- Minh hoạ 2: Trường THCS D Họ và tên giáo viên: Tổ ............... NGUYỄN THỊ D KẾ HOẠCH BÀI DẠY THIẾT KẾ BƯU THIẾP CHÚC MỪNG MĨ THUẬT LỚP 7 (Thời lượng: 1 Tiết) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực Mĩ thuật - Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Xác định được vai trò, cấu trúc và cách thực hiện bưu thiếp chúc mừng; Phân tích được vai trò của chữ, hình, màu và sự hài hoà trong tạo hình bưu thiếp chúc mừng; - Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được bưu thiếp chúc mừng với vật liệu sẵn có; - Phân tích, đánh giá thẩm mĩ: Nhận xét, đánh giá được sản phẩm mĩ thuật của bạn/ nhóm học tập. 1.2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ được giao trong nhóm. Tự sưu tầm được các vật liệu để tạo sản phẩm bưu thiếp chúc mừng. Điều chỉnh những sai sót, hạn chế khi giáo viên và các thành viên trong nhóm góp ý. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi thông tin giữa cá nhân, nhóm, lớp cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập. Nhận xét được những ưu điểm, thiếu sót của bản thân và từng thành viên trong nhóm khi được giao nhiệm vụ thảo luận và làm bài thực hành nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng liên quan đến tạo hình bưu thiếp chức mừng. 1.3 Năng lựa đặc thù khác: Năng lực ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ nói, thuyết trình để giới thiệu, trình bày, phản biện, tranh luận về nội dung học tập. 2. Phẩm chất - Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Không ngừng học hỏi, tìm tòi kiến thức, sưu tầm các vật liệu có sẵn - Trung thực: Nghiêm túc trong việc đánh giá sản phẩm mĩ thuật của bản thân và nhóm bạn..
- II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính (bài giảng PowerPoint). - Một số Mẫu bưu thiếp chúc mừng - Một số vật liệu: Giấy màu, bút màu, Ruy băng, Hoa lá khô, vải vụn, - Công cụ: kéo, băng dính, keo, - Một số sản phẩm tốt của HS các lớp trước. 2. Học sinh: - Sưu tầm những vật liệu có thể sử dụng để làm bưu thiếp. - Công cụ: kéo, băng dính, keo, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a. Mục tiêu: Huy động các kiến thức thực tế của HS về bưu thiếp chúc mừng b. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các mẫu bưu thiếp và yêu cầu HS xác định các mẫu bưu thiếp trên được làm bằng vật liệu gì và được sử dụng trong dịp nào? - HS quan sát, phát biểu ý kiến. - GV điền thông tin vào bảng. Các HS khác trong lớp nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung thông tin. - Kết luận: GV nhận xét và đưa ra kết luận: Trong đời sống hàng ngày nói chung và trong ngành mĩ thuật nói riêng, các sản phẩm mĩ thuật được sáng tác và trưng bày vô cùng đa dạng và phong phú, mỗi loại sản phẩm có tính chất và mục đích ứng dụng riêng. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10 phút) a. Mục tiêu: - HS trình bày được cấu trúc, hình dáng, đặc điểm, họa tiết, bố cục, màu sắc và chất liệu của Bưu thiếp chúc mừng. - HS trình bày được các bước tạo hình bưu thiếp chúc mừng. b. Tổ chức thực hiện - GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận theo các nội dung: + Nhóm 1, 2: Thảo luận về đặc điểm hình dáng, cấu trúc của bưu thiếp (mặt trước, mặt sau,..) + Nhóm 3, 4: Thảo luận về kiểu cách và nội dung chữ thường được dùng để trang trí bưu thiếp. + Nhóm 5, 6: Thảo luận về các loại vật liệu và dụng cụ thường được sử dụng để làm bưu thiếp. - HS thực hiện nhiệm vụ và ghi kết quả thảo luận của nhóm ra giấy A0 theo hình thức sơ đồ tư
- duy. - Hết thời gian yêu cầu (5 phút): GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Kết luận: GV đánh giá, nhận xét, bổ sung thông tin và đưa ra kết luận: Bưu thiếp là sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng, được thiết kế gồm phần hình và phần chữ, được sử dụng để phục vụ đời sống tinh thần của con người vào các dịp lễ, tết. Phần hình của bưu thiếp có thể vẽ hoặc sử dụng vật liệu, hình in. Sắp xếp hài hòa hình có sẵn với chữ, màu có thể tạo được bưu thiếp đơn giản. Các bước tạo bưu thiếp chúc mừng bao gồm: xác định mục đích và nội dung của bưu thiếp; lựa chọn giấy, xác định kích thước của bưu thiếp; lựa chọn phần hình ảnh yêu thích trong bài Tranh in hoa, lá; Cắt và dán hình đã chọn vào mặt chính để trang trí bưu thiếp; Viết chữ và trang trí thêm để phù hợp với mục đích của bưu thiếp. 3. Hoạt động 3 Luyện tập (20 phút) a. Mục tiêu: HS lựa chọn và sử dụng được công cụ, vật liệu phù hợp để thực hành, sáng tạo. b. Tổ chức thực hiện: - GV chia nhóm nêu yêu cầu thực hành: Từ các vật liệu và dụng cụ sưu tầm được, các nhóm hãy tiến thành tạo hình 2 bưu thiếp chúc mừng với 2 chủ đề khác nhau (bưu thiếp năm mới, bưu thiếp giáng sinh, bưu thiếp sinh nhật, bưu thiếp mừng ngày nhà giáo Việt Nam, ) - Khuyến khích HS: lựa chọn, cắt các hình ảnh yêu thích trong bức tranh in hoa, lá ở bài trước; sắp xếp hình và xác định khoảng chữ trên mặt chính của bưu thiếp sao cho hài hoà, cân đối; thực hiện tạo bưu thiếp theo ý thích từ hình in có sẵn. Gợi ý để HS có ý tưởng sáng tạo riêng. - Kết luận: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS, yêu cầu HS thu dọn vật dụng, thu gom rác trong lớp học trước khi chuyển sang hoạt động tiếp theo. 4. Hoạt động 4 Trưng bày, giới thiệu sản phẩm – Vận dụng (10 phút) a. Mục tiêu: Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm bưu thiếp chúc mừng của cá nhân/nhóm học tập. Phân tích, đánh giá được sản phẩm bưu thiếp chúc mừng. b. Tổ chức thực hiện: - GV đưa ra quy định và hướng dẫn các cách thức trưng bày sản phẩm bưu thiếp chúc mừng theo nhóm hoặc trưng bày chung cả lớp; Hướng dẫn thuyết trình sản phẩm, nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn/ nhóm khác. - HS/ nhóm học tập thực hiện trưng bày sản phẩm bưu thiếp chúc mừng theo yêu cầu của GV và thảo luận nhận xét sản phẩm của bạn/ nhóm học tập khác. - GV yêu cầu HS/đại diện nhóm học tập đứng cạnh sản phẩm bưu thiếp chúc mừng mình và thuyết trình sản phẩm; Sau đó, các HS/ nhóm học khác nhận xét, đánh giá về sản phẩm. - GV gợi ý các câu hỏi cho HS trả lời: Em thích bưu thiếp nào? Vì sao? Màu sắc, hoa tiết, kiểu chữ được kết hợp trên bưu thiếp như thế nào? Bưu thiếp em thích sử dụng phù hợp trong hoàn
- cảnh nào và với đối tượng nào? Điều đó thể hiện ở điểm nào trên bưu thiếp? Em còn muốn điều chỉnh gì để bưu thiếp của trình hoặc của bạn đẹp và hợp lí hơn? Bưu thiếp thường được sử dụng trong những dịp nào? Em dự định dùng bưu thiếp vừa thiết kế để tặng ai? Em sẽ viết lời chúc như thế nào cho người được tặng bưu thiếp? - Kết luận: GV nhận xét sản phẩm, đánh giá kết quả thực hành của HS/nhóm HS; GV đưa ra một số công dụng của bưu thiếp chúc mừng trong cuộc sống: Bưu thiếp được dùng để tặng người thân, bạn bè trong những dịp chúc mừng. Bưu thiếp để trang trí góc học tập, trang trí những chỗ mà em yêu thích. Vẻ đẹp tạo hình và những lời chúc tốt đẹp trên bưu thiếp có thể gửi gắm được tình cảm của người tặng tới người thân và bạn bè.



