Giáo án Giáo dục công dân 6 - Bài 8: Tiết kiệm (Tiết 19) - Năm học 2022-2023 - Đàm Thị Thảo

doc 15 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 6 - Bài 8: Tiết kiệm (Tiết 19) - Năm học 2022-2023 - Đàm Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_giao_duc_cong_dan_6_bai_8_tiet_kiem_tiet_19_nam_hoc.doc

Nội dung text: Giáo án Giáo dục công dân 6 - Bài 8: Tiết kiệm (Tiết 19) - Năm học 2022-2023 - Đàm Thị Thảo

  1. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 Ngày dạy: TIẾT 19 - BÀI 8: TIẾT KIỆM I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Khái niệm và biểu hiện của tiết kiệm. - Nhận xét được việc thực hành tiết kiệm của bản thân, những người xung quanh, phê phán hành vi lãng phí, keo kiệt, hà tiện. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện tiết kiệm. - Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được việc làm tiết kiệm,việc làm gây lãng phí. Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều chỉnh bản thân trong cuộc sổng nhằm hình thành và phát huyđức tính tiết kệm.. - Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy tính tiết kiệm. Xác định được lí tường sổng của bản thân, lập kế hoạch học tập và rèn luyện đức tính tiết kiệm. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lãng phí, hà tiện.Đồng tình, ủng hộ những hành vi tiết kiệm có ý nghĩa tích cực. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị cảu đức tính tiết kiệm. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào về truyền thống nhân ái, đoàn kết tương trợ, tinh thần tương thân, tương ái của dân tộc. - Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để thực hành tính tiết kiệm. - Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng , gương mẫu trong việc sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian , sức lực. Đấu tranh bảo vệ những hành động ý nghĩa; phê phán, lên án những quan niệm sai lầm, lệch lạc trong tiết kiệm như hoang phí, hà tiện, keo kiệt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, tranh ảnh, bài hát 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết đơn giản về lối sống tiết kiệm để có tâm thế vào bài mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tiết kiệm là gì? Biểu hiện, ý nghĩa của tiết kiệm b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng bài hát“Đội em làm kế hoạch nhỏ” và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa hoạt động “làm kế hoạch nhỏ” của các bạn thiếu niên trong bài hát. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Học sinh chỉ ra được ý nghĩa nhân văn của hoạt động làm kế hoạch nhỏ được đề cập trong bài hát Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa hoạt động “làm kế hoạch nhỏ” của các bạn thiếu niên trong bài hát: các bạn đang làm một việc hết sức có ý nghĩa, biết sử dụng giấy để làm việc 1
  2. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 có ích, chai lọ để tạo thành đồ dùng mới, giảm ô nhiễm môi trường, tránh được lãng phí. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV cho học sinh lắng nghe bài hát - Trả lời câu hỏi sau: Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa hoạt động “làm kế hoạch nhỏ” của các bạn thiếu niên trong bài hát Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe bài hát, chỉ ra những từ ngữ đề cập đến ý nghĩa cơ bản của của hoạt động kế hoạch nhỏ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh trả lời câu hỏi - Học sinh khác lắng nghe, bổ sung, và liên hệ thực tế phong trào này ở lớp mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học: Tiết kiệm là đức tính quý báu, cần thiết trong cuộc sống.Vậy tiết kiệmlà gì? Biểu hiện tiết kiệm như thế nào cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Học sinh tự tìm hiểu khái niệm tiết kiệm ( CV 4040) a. Mục tiêu: - Học sinh tự mình nêu được khái niệm tiết kiệm là gì b. Nội dung: - GV cho học sinh tự học thông qua việc các em tự đọc trước câu chuyện và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa a) Em có suy nghĩ như thế nào về hành động của bạn Hải? b) Em hiểu thế nào là tiết kiệm? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh tự mình chỉ ra được ý nghĩa trong việc làm của Hải, từ đó tự mình nêu được tiết kiệm là gì a, Em có suy nghĩ về hành động của bạn Hải: Bạn biết sử dụng giấy, chai lọ, để bán lấy tiền tiết kiệm vừa giảm ô nhiễm môi trường, tránh được lãng phí. Lại là người biết yêu thương gia đình. b, Em hiểu tiết kiệm là: Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải, vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khám phá - GV hướng dẫn HS tự học, bằng cách yêu cầu học sinh đọc 1. Tiết kiệm là gì trước câu chuyện này ở nhà và trả lời được 2 câu hỏi trong sách Tình huống nguy hiểm giáo khoa là những sự việc bất a) Em có suy nghĩ như thế nào về hành động của bạn Hải? ngờ xảy ra, có nguy cơ b) Em hiểu thế nào là tiết kiệm? đe doạ nghiêm trọng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đến sức khoẻ, tính - HS đọc thông tin, làm việc cá nhân hoặc cặp đôi trước, ghi kết mạng, gây thiệt hại về quả vào vở. tài sản, môi trường - Các học sinh có thể cùng nhau trao đổi kết quả tự học của bản cho bản thân, gia đình thân mình và cộng đồng xã hội. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu học sinh tự ghi kết quả tự học của mình vào 2
  3. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 vở Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv dựa vào khái niệm tiết kiệm này để dẫn dắt học sinh vào bài mới Tiết kiệm là biết sử dung một cách hợp lí của cải, tiền bạc, thời gian, sức lực của mình và người khác. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Học sinh tìm hiểu những biểu hiện của tiết kiệm a. Mục tiêu: - Nêu được những biểu hiện cơ bản của tiết kiệm b. Nội dung: - GV cho học sinh thảo luận cặp đôi, cùng quan sát, suy nghĩ và chỉ ra những biểu hiện về tiết kiệm, chưa tiết kiệm ứng với các hình ảnh trong sách giáo khoa a) Những biểu hiện của tiết kiệm và chưa tiết kiệm trong các bức tranh trên? b) Em hãy kể thêm những biểu hiện của tiết kiệm và lãng phí? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh chỉ ra được những biểu hiện cụ thể thể hiện sự tiết kiệm, những biểu hiện chưa tiết kiệm cũng như chỉ ra được những biểu hiện khác của tiết kiệm. a, - Biểu hiện của tiết kiệm là bức tranh: 1, 2, 5, - Chưa tiết kiệm là bức tranh: 3, 4, 6. b, Em kể thêm những biểu hiện của tiết kiệm và lãng phí - Những biểu hiện tiết kiệm: + Tái sử dụng những vật đã dùng. + Dùng lại những vật còn sử dụng được. + Xử dụng tiền tiết kiệm, không tiêu hoang phí + Bảo vệ tài sản cá nhân và tập thể + - Những biểu hiện lãng phí: + Không bảo quản những vật dụng đang dùng. + Nghịch gợm, phá hỏng đồ dùng.. + Bật điều hòa khi trời mát, . d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: b. Biểu hiện của tiết - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi, cùng nhau quan sát các kiệm. bức tranh và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung được đề cập trong câu chuyện - Chi tiêu hợp lí a) Những biểu hiện của tiết kiệm và chưa tiết kiệm trong các bức -Tắt các thiêt bị điện, trah trên? khóa vòi nước khi b) Em hãy kể thêm những biểu hiện của tiết kiệm và lãng phí? không sử dụng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập -Sắp xếp thời gian làm - HS đọc thông tin, làm việc cá nhân và cặp đôi, ghi kết quả vào việc kho học. vở. GV theo dõi, hướng dẫn HS, phát hiện các kết quả khác nhau - Sử dụng hợp lí và của các cá nhân. khai thác hiệu quả - GV phát hiện nhóm hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất và chỉ ra nguồn tài nguyên. được đúng nội dung câu chuyện - Bảo quản đồ dung Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận học tâp,lao động khi - Giáo viên yêu cầu một số học sinh trả lời kết quả làm việc của sử dụng nhóm mình - Bảo vệ của công 3
  4. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 - Giáo viên lựa chọn những ví dụ trùng nhau những ví dụ điển hình nhất để tổng hợp khái quát Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Gv nhận xét và giúp học sinh tự mình phát biểu được khái niệm tiết kiệm Tiết kiệm gắn liền với những hành động thiết thực, đơn giản hàng ngày của bản thân mỗi người. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Liệt kê những biểu hiện lãng phí đồ dùng học tập và cách tiết kiệm đồ dùng đồ dùng học tập của học sinh. - Liệt kê những biểu hiện lãng phí thời gian và cách tiết kiệm thời gian của học sinh. a. Mục tiêu: Biết vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn, hình thành kỹ năng tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày. b. Nội dung: - Học sinh tham gia trò chơi tiếp sức, cùng nhau liệt kê các biểu hiện của lãng phí và cách tiết kiệm một số nội dung Đội 1: Nêu biểu hiện của lãng phí đồ dùng học tập Đội 2: Nêu cách tiết kiệm đồ dùng học tập. Đội 3: Nêu biểu hiện của lãng phí thời gian Đội 4: Nêu cách tiết kiệm thời gian. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Liệt kê những biểu hiện lãng phí đồ dùng học tập như: + Viết giấy chưa hết trang đã bỏ + Dùng bút vẽ bậy vào tập + Xé giấy làm máy bay, vứt bừa bãi - Cách tiết kiệm đồ dùng đồ dùng học tập của học sinh: + Bảo quản dụng cụ học tập tốt + Không dùng bút viết vẽ bậy vào giấy + Thu gom giấy vụn gây quỹ cho lớp. - Liệt kê những biểu hiện lãng phí thời gian: + Không cố gắng học tập + Ngủ gục trong giờ học + Chơi game nhiều sao nhãng học tập - Cách tiết kiệm thời gian của học sinh: + Lập cho mình thời gian biểu hợp lí và thực hiện theo một cách nghiêm túc + Không dùng thời gian làm những việc không có ích. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn HS học sinh chơi tiếp sức - Các đội sẽ lần lượt cử thành viên lên kể theo nội dung nhiệm vụ Đội 1: Nêu biểu hiện của lãng phí đồ dùng học tập Đội 2: Nêu cách tiết kiệm đồ dùng học tập. Đội 3: Nêu biểu hiện của lãng phí thời gian Đội 4: Nêu cách tiết kiệm thời gian. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 4
  5. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 - HS đọc thông tin, làm việc cùng các bạn trong nhóm trao đổi nội dung của nhóm mình. - Tham gia trò chơi tích cực hiệu quả. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên các đội kiểm tra chéo kết quả của nhau. - Trong quá trình trả lời yêu cầu các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Giáo viên khái quát để giúp học sinh rút ra được những cách thức tiết kiệm ứng với mỗi trường hợp trong cuộc sống hàng ngày. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn trong lớp xây dựng và thực hiện dự án thực hành tiết kiệm “Làm kế hoạch nhỏ” (ví dụ: thu gom sách báo, truyện cũ, ). a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dung các kiến thức đã học để áp dụng trong cuộc sống, hình thành kỹ năng tiết kiệm trong chi tiêu và sinh hoạt b. Nội dung: - Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm tiền hành thực hiện dự án theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm: Hoàn thành dự án học tập, báo cáo kết quả thực hiện trước lớp. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu học sinh phân chia nhóm để thực hiện dự án học tập. - Đưa ra những yêu cầu và tiêu chí cụ thể để thực hiện dự án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhàtrong thời gian quy định Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên ấn định thời gian các học sinh nộp sản phẩm, cách nộp sản phẩm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Gv tổng kết rút kinh nghiệm, có thể triển khai nhân rộng. 5
  6. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 Gợi ý học sinh cách thực hiện dự án Tên Dự án: "Lớp 6A làm kế hoạch nhỏ" - Các công việc cần làm: thu gom sách, báo, truyện, giấy, vở cũ, không sử dụng đến nữa để đem đi tặng hoặc bán lấy tiền tiết kiệm - Phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ trong lớp: + Tổ 1, tổ 2, tổ 3: thu gom sách, báo, truyện, vở, giấy cũ của mình và người thân + Tổ 1: tập hợp tất cả các sách, báo truyện, vở, giấy đã thu gom được vào kho của lớp và sắp xếp theo từng loại: • Loại 1: còn sử dụng được • Loại 2: không sử dụng được + Tổ 2: cùng nhau phân loại sách của loại 1 và mang đi tặng những bạn vùng cao cần dùng tới + Tổ 3: mang sách loại 2 đi bán và chuyển tiền đó cho bạn thủ quỹ (góp vào tiền tiết kiệm chung của lớp) Ngày dạy: 6
  7. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 TIẾT 20- BÀI 8: TIẾT KIỆM I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Hiểu được vì sao phải tiết kiệm. - Thái độ, hành vi thực hành tiết kiệm trong cuộc sống, học tập. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện tiết kiệm. - Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được việc làm tiết kiệm,việc làm gây lãng phí. Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều chỉnh bản thân trong cuộc sổng nhằm hình thành và phát huyđức tính tiết kệm.. - Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy tính tiết kiệm. Xác định được lí tường sổng của bản thân, lập kế hoạch học tập và rèn luyện đức tính tiết kiệm. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lãng phí, hà tiện. Đồng tình, ủng hộ những hành vi tiết kiệm có ý nghĩa tích cực. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị cảu đức tính tiết kiệm. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào về truyền thống nhân ái, đoàn kết tương trợ, tinh thần tương thân, tương ái của dân tộc. - Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để thực hành tính tiết kiệm. - Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng , gương mẫu trong việc sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian , sức lực. Đấu tranh bảo vệ những hành động ý nghĩa; phê phán, lên án những quan niệm sai lầm, lệch lạc trong tiết kiệm như hoang phí, hà tiện, keo kiệt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, tranh ảnh, bài hát 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết đơn giản về lối sống tiết kiệm - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tiết kiệm là gì? Biểu hiện, ý nghĩa của tiết kiệm b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng việc cùng trao đổi và suy nghĩ về mơ ước của em Hãy trao đổi với các bạn xung quanh và chia sẻ trước lớp: “Em mong ước mua một món đồ nhưng không đủ tiền và cũng không muốn xin tiền bố mẹ. Em sẽ làm gì để thực hiện được mong muốn đó?”. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Học sinh chỉ ra được ý nghĩa nhân văn của hoạt động làm kế hoạch nhỏ được đề cập trong bài hát Em mong ước mua một món đồ nhưng không đủ tiền và cũng không muốn xin tiền bố mẹ. Em sẽ có thể xin đi làm thêm sau giờ học để kiếm tiền mua món đồ đó hoặc tiết kiệm tiền tiêu vặt của mình. Ngoài ra em sẽ tích trữ, thu gom những vật liệu phế thải như: giấy vụn, chai lọ để bán cho các cô ve chai để có tiền mua đồ. d. Tổ chức thực hiện: 7
  8. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV cho học sinh thảo luận cặp đôi, cùng nhau trao đổi về các biện pháp để có thể thực hiện được ước mơ của mình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh cùng nhau trao đổi, suy nghĩ và tìm ra các biện pháp để thực hiện ước mơ - Kể các cách làm của bản thân đã làm để có thể thưc hiện được ước mơ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi mời một số học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình trước cả lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học: Như vậy, để có một món đồ em yêu thích, trước hết, em phải tiết kiệm tiền tiêu vặt của mình. Cô chắc chắn rằng, rất nhiều bạn đã làm việc này rồi. Nhưng tiết kiệm là gì, tiết kiệm có biểu hiện và ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống của chúng ta, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của Tiết kiệm a. Mục tiêu: - HS nêu được ý nghĩa của tiết kiệm, biết trân trọng những giá trị do bản thân và người khác tạo ra b. Nội dung: - GV cho học sinh thảo luận nhóm các nhóm các nhóm tìm hiểu 3 tình huống được đưa ra trong sách giáo khoa Tình huống Nhiệm vụ Nhóm 1,2: Anh Hòa là chủ của hàng tập hóa, có thu nhập a) Em có nhận xét gì về khá cao kiếm được bao nhiêu anh đều tiêu hết. Gần đây, cách tiêu xài của anh Hòa? công việc kinh doanh của anh không thuận lợi, anh lại lâm bện phải nằm viện. Cuộc sống của anh vô cùng khó khăn vì b) Cách tiêu xài đó đã dẫn không có đủ tiền lo tiền viện phí và trang trải các khoản chi đến hậu quả gì? tiêu cần thiết. Nhóm 3,4: Quang được bạn bè yêu mến vì không những học Từ câu chuyện của bạn giỏi mà còn tham gia tích cực các hoạt động của trường lớp. Quang, em hãy rút ra ý Bạn chia sẻ: “Mình luôn biết tiết kiệm thười gia, sắp xếp nghĩa gì của việc tiết kiệm công việc hợp lí để thực hiện được những việc cần làm, thời gian? Từ câu chuyện những điều mình muốn.” của bạn Quang, em hãy rút ra ý nghĩa gì của việc tiết kiệm thời gian? Nhóm 5,6: Phong trào “ Hội gia đình tiết kiệm điện, tiết Em hãy nêu ý nghĩa của kiệm năng lượng” đã lan tỏa từ gia đình đến cộng đồng. Nhờ việc tiết kiệm điện, tiết những hành động tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng cuả kiệm năng lượng? mỗi người đã góp phần giảm mức độ tiêu thụ điện, tiêu thụ năng lượng, giảm thiểu khí thải ô nhiễm môi trường, tiết kiệm một phần chi phí cho gia đình và quốc gia. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh chỉ ra ý nghĩa của từng tình huống 1.a, Em có nhận xét về cách chi tiêu của anh Hòa: Anh không biết tiết kiệm, chi tiêu không hợp lí, không nghĩ đến ngày mai, đề phòng bất chắc xảy ra b, Cách chi tiêu đó dẫn đến hậu quả: Khi đau ốm anh không có tiền để chi trả viện phí và trang trải các khoản chi tiêu cần thiết. 8
  9. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 2. Từ câu chuyện của bạn Quang, em hãy rút ra ý nghĩa của việc tiết kiệm thời gian là: + Nếu biết kiệm thời bằng cách sắp xếp những công việc hợp lí để có thể thực hiện những công việc cần làm và bản thân muốn làm, làm được nhiều việc có ích hơn + Tiết kiệm thời gian rất quan trọng bởi vì thời gian trôi không bao giờ quay trở lại. 3. Phong trào “ Hội gia đình tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng” là hoạt động ý nghĩa tích cực như: + Tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng: + Góp phần giảm mức độ tiêu thụ điện, tiêu thụ năng lượng + Giảm thiểu khí thải ô nhiễm môi trường + Tiết kiệm một phần chi phí cho gia đình và quốc gia. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Ý nghĩa của tiết - GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo nhóm, 2 nhóm kiệm cùng nghiên cứu một tình huống và trả lời câu hỏi - Tiết kiệm giúp chúng Nhóm 1,2: Tình huống 1 Nhóm 3,4: Tình huống 2 ta quý trọng thành quả Nhóm 5,6: Tình huống 3 lao động; đảm bảo cho Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cuộc sống ổn định, ấm - HS đọc thông tin, làm việc cùng các bạn trong nhóm trao đổi no, hạnh phúc và nội dung của nhóm mình. thành công. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận về các thông tin trên, trả lời câu hỏi và lấy ví dụ như yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu từng nhóm trả lời kết quả làm việc của nhóm mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... 3. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 2: Em hãy nhận xét hành vi của các bạn dưới đây: a) Khi ăn tự chọn ở nhà hàng, Lan chỉ lấy vừa đủ thức ăn. b) Dương thường bật điều hòa, quạt trần, ti vi suốt ngày cả khi ra sân chơi với các bạn. c) Quân rủ Tuấn ra quán chơi điện tử, tiêu hiết cả số tiền mẹ cho để mua sách. a. Mục tiêu: Biết vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn, hình thành kỹ năng tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày. b. Nội dung: - Học sinh làm việc cá nhân, đọc thông tin và đưa ra ý kiến của mình về từng trường hợp cụ thể c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Học sinh biết phân biệt được đâu là hành vi thực hành tiết kiệm, đâu là hành a, Khi ăn tự chọn ở nhà hàng, Lan chỉ lấy vừa đủ thức ăn. => Nhận xét hành vi của Lan: Bạn là người biết tiết kiệm thức ăn, tránh lãng phí. b, Dương thường bật điều hòa, quạt trần, ti vi suốt ngày cả khi ra sân chơi với các bạn. 9
  10. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 => Nhận xét hành vi của Dương là lãng phí điện, khi không dùng nữa chúng ta nên tắt thiết bị điện. c, Quân rủ Tuấn ra quán chơi điện tử, tiêu hiết cả số tiền mẹ cho để mua sách. => Nhận xét hành vi của Quân và Tuấn là lãng phí tiền bạc, chi tiêu vào mục đích không chính đáng, không cần thiết. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, cùng đọc các nội dung và đưa ra quan điểm của mình có thể thảo luận cặp đôi để đưa ra ý kiến của mình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, làm việc cặp đôi để đưa ra phương án trong từng trường hợp Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của bản thân, các học sinh khác bổ sung hoàn thiện. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Giáo viên khái quát để giúp học sinh rút ra được những cách thức tiết kiệm ứng với mỗi trường hợp trong cuộc sống hàng ngày 4. Hoạt động 4: Vận dụng Bài tập 2: Em hãy cùng các bạn thiết kế một sản phẩm tuyền truyền về tiết kiệm điện, nước. a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dung các kiến thức đã học để áp dụng trong cuộc sống, hình thành kỹ năng tiết kiệm trong chi tiêu và sinh hoạt b. Nội dung: - Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm tiền hành thực hiện dự án theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm: Hoàn thành dự án học tập, báo cáo kết quả thực hiện trước lớp. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu học sinh phân chia nhóm để thực hiện dự án học tập. - Đưa ra những yêu cầu và tiêu chí cụ thể để thực hiện dự án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhàtrong thời gian quy định Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên ấn định thời gian các học sinh nộp sản phẩm, cách nộp sản phẩm và tổng kết dự án Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Gv tổng kết rút kinh nghiệm, có thể triển khai nhân rộng. 10
  11. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 TIẾT 3 BÀI 8: TIẾT KIỆM I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Thái độ, hành vi thực hành tiết kiệm trong cuộc sống, học tập. - Nhận xét được việc thực hành tiết kiệm của bản thân, những người xung quanh, phê phán hành vi lãng phí, keo kiệt, hà tiện. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện tiết kiệm. - Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được việc làm tiết kiệm,việc làm gây lãng phí. Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều chỉnh bản thân trong cuộc sổng nhằm hình thành và phát huyđức tính tiết kệm.. - Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy tính tiết kiệm. Xác định được lí tường sổng của bản thân, lập kế hoạch học tập và rèn luyện đức tính tiết kiệm. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lãng phí, hà tiện.Đồng tình, ủng hộ những hành vi tiết kiệm có ý nghĩa tích cực. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị cảu đức tính tiết kiệm. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào về truyền thống nhân ái, đoàn kết tương trợ, tinh thần tương thân, tương ái của dân tộc. - Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để thực hành tính tiết kiệm. - Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng , gương mẫu trong việc sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian , sức lực. Đấu tranh bảo vệ những hành động ý nghĩa; phê phán, lên án những quan niệm sai lầm, lệch lạc trong tiết kiệm như hoang phí, hà tiện, keo kiệt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh, bài hát 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết đơn giản về lối sống tiết kiệm để có tâm thế vào bài mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tiết kiệm là gì? Biểu hiện, ý nghĩa của tiết kiệm b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng việc quan sát, trao đổi về nội dung được đề cập trong bức tranh Hãy quan sát hình ảnh bên cạnh và cho biết các bạn ấy đang lãng phí những gì? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Học sinh chỉ ra được việc làm không tốt của các bạn trong bức tranh đó là sự lãng phí thời gian và tiền bạc Các bạn đang chơi game. Việc làm của các bạn đang lãng phí thời gian. Vì game là 1 trò chơi tiêu khiển chỉ để giải trí lúc rảnh, vậy mà các bạn học sinh trong hình lại bỏ quá nhiều thời gian để chơi. d. Tổ chức thực hiện: 11
  12. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV cho học sinh thảo luận cặp đôi, cùng nhau trao đổi về nội dung bức tranh và nói lên suy nghĩ của mình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh cùng nhau trao đổi, suy nghĩ và chỉ ra một số hình thức lãng phí trong bức tranh Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi mời một số học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình trước cả lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học: Tiết kiệm là đức tính quý báu, cần thiết trong cuộc sống. Vậy tiết kiệm là gì? Biểu hiện tiết kiệm như thế nào cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách thực hiện tiết kiệm a. Mục tiêu: - Nêu được một số cách tiết kiệm trong cuộc sống. b. Nội dung: - GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, hai nhóm cùng tìm hiểu một hình thức thực hành tiết kiệm được đề cập trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi. Nhóm 1: Tiết kiệm Tiền Nhóm 2: Tiết kiệm thời gian Nhóm 3: Tiết kiệm nước Nhóm 4: Tiết kiệm điện c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh chỉ ra các nhân vật trong tình huống thực hành tiết kiệm và chỉ ra các cách mà bản thân đã và sẽ làm để thực hành tiết kiệm - Để tiết kiệm tiền bạn gái trong bức tranh đã làm như sau: + Ghi vào giấy những vật dụng cần thiết và mua đúng như vậy, thể hiện việc chi tiêu có kế hoạch, tránh lãng phí - Chia sẻ cách tiết kiệm tiền của em: + Em bỏ tiền mừng tuổi vào nuôi lợn đất + Không xin tiền bố mẹ để ăn quà vặt + Bảo quản tốt dụng cụ học tập + Không mua những vật dụng không cần thiết. - Bạn Nam đã thực hiện tiết kiệm thời gian bằng cách: + Lập thời gian biểu và thực hiện đúng theo thời gian biểu . - Cách tiện kiệm thời gian của em: + Lập cho mình thời gian biểu hợp lí và thực hiện theo một cách nghiêm túc + Không dùng thời gian làm những việc không có ích. a, Nội dung các bức tranh nhắc em cần làm để tiết kiệm nước: + Khóa vòi nước khi không sử dụng + Sửa vòi nước khi bị rò rỉ. + . b, Những cách khác để tiết kiệm nước như: + Kiểm tra rò rỉ do bồn vệ sinh + Khóa vòi nước trong khi đánh răng + Đặt chai nhựa hoặc phao nổi vào ngăn chứa nước xả của bồn nước + Sử dụng vòi hoa sen tiết kiệm, hiệu quả 12
  13. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 - Em tham gia thảo luận cách thực hiện cùng các bạn trong nhóm về tiết kiệm điện: Có nhiều cách tiết kiệm điện khác nhau như các bạn đã nói, ngoài ra cũng có thêm cách khác . - Những cách khác để tiết kiệm điện như: + Sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện. ... + Sử dụng thiết bị phát hiện chuyển động để tránh lãng phí điện. ... + Sử dụng thiết bị điều chỉnh độ sáng đèn điện. ... + Sử dụng công tắc thông minh. ... + Sử dụng công cụ giám sát thiết bị điện trong nhà ... + Giặt, rửa bằng nước lạnh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Cách thực hiện tiết - GV hướng dẫn HS tiếp tục thực hiện theo nhóm đã phân công kiệm: - Mỗi nhóm sẽ nghiên cứu một nội dung được đề cập trong sách - Tắt các thiết bị điện giáo khoa và trả lời câu hỏi khi không cần thiết. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Tận dụng ánh sáng tự - HS đọc thông tin, làm việc cùng các bạn trong nhóm trao đổi nhiên, gió tự nội dung của nhóm mình. nhiên sử dụng các phương tiện, thiết bị - GV theo dõi, hướng dẫn HS, phát hiện các kết quả khác nhau tiết kiệm điện của các cá nhân. -Tiết kiệm tiền như - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận về các thông tin trên, nuôi lơn tiết kiệm trả lời câu hỏi và lấy ví dụ như yêu cầu. - Lập thời gian biểu, Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thực hiện theo kế - Giáo viên yêu cầu từng nhóm trả lời kết quả làm việc của nhóm hoạch mình. - Khóa vòi nước khi - Trong quá trình trả lời yêu cầu các nhóm khác bổ sung và không sử dụng, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Giáo viên khái quát để giúp học sinh rút ra được những cách thức tiết kiệm ứng với mỗi trường hợp trong cuộc sống hàng ngày 3. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 3: Xử lý tình huống a. Mục tiêu: Biết vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn, hình thành kỹ năng tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày. b. Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ trao đổi để đưa ra các phương án trả lời phù hợp trong từng tình huống Nhóm 1,2: Tình huống số 1 Nhóm 3,4: Tình huống số 2 Nhóm 5,6: Tình huống số 3 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, học sinh đưa ra những lý giải phù hợp trong từng tình huống 1. Nếu là Lan em sẽ nói với các bạn: + Gia đình mình còn khó khăn nên phải biết tiết kiệm không nên lãng phí tiền vào những thứ không cần thiết. 13
  14. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 + Mình có thể tổ chức sinh nhật tại nhà đơn giản tiết kiệm nhưng vẫn vui và đầm ấm 2. a, Em có nhận xét về cách sử dụng điện thoại của Hùng: + Hùng dành quá nhiều thời gian để chơi điện tử nên đã sao nhãng chuyện học hành + Hùng đang rất lãng phí, sử dụng không hợp lí thời gian của mình... - Điều này sẽ làm cho kết quả học tập của bạn: ngày càng đi xuống và không có kết quả tốt. b, Em có lời khuyên cho Hùng: + Không nên sử dụng thời gian của mình vào những việc vô bổ như vậy + Lập cho mình thời gian biểu hợp lí và thực hiện theo một cách nghiêm túc: hãy dành thời gian nhiêu cho cho học tập, phụ giúp bố mẹ 3. Em không đồng tình với cách tiết kiệm của Tuyết. - Vì: + Tuyết mua hàng rẻ nhưng không có nguồn gốc, xuất xứ làm như vậy không phải là tiết kiệm có khi mua phải hàng khong sử dụng được. + Tuyết không chia sẻ đồ dùng của mình với các bạn vì cho rằng cần phải tiết kiệm nhưng thực tế là sống ích kỉ, hẹp hòi, keo kiệt,.. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn HS học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Nhóm 1,2: Tình huống số 1 Nhóm 3,4: Tình huống số 2 Nhóm 5,6: Tình huống số 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, làm việc cùng các bạn trong nhóm trao đổi nội dung của nhóm mình. - Trao đổi thảo luận tình huống của nhóm mình và đưa ra cách giải quyết phù hợp Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Trong quá trình trả lời yêu cầu các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Giáo viên khái quát để giúp học sinh rút ra được những cách thức tiết kiệm ứng với mỗi trường hợp trong cuộc sống hàng ngày. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Bài tập 1: Lập kế hoạch tiết kiệm: - Em sẽ rèn luyện như thế nào để trở thành người có lối sống tiết kiệm? - Hãy xây dựng kế hoạch rèn luyện lối sống tiết kiệm của bản thân và chia sẻ với bố mẹ hoặc thầy cô giáo về kế hoạch của mình. a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dung các kiến thức đã học để áp dụng trong cuộc sống, hình thành kỹ năng tiết kiệm trong chi tiêu và sinh hoạt b. Nội dung: - Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, mỗi học sinh hoàn thành được một bản kế hoạch Yêu cầu bản kế hoạch: Chỉ rõ việc làm, cách làm cách thực hiện và mục tiêu.. c. Sản phẩm: Hoàn thành dự án học tập, báo cáo kết quả thực hiện trước lớp. Em sẽ rèn luyện để trở thành người có lối sống tiết kiệm + Tránh lối sống đua đòi, xa hoa và lãng phí. 14
  15. Trường THCS TT Nham Biền số 2 – GV: Đàm Thị Thảo – CD 6 - Năm học: 2022- 2023 + Sắp xếp việc làm khoa học: Lập và thực hiện đúng thời gian biểu, sắp xếp công việc hợp lí + Bảo quản, tận dụng các đồ dùng học tập, lao động: Viết giấy hết trang mới bỏ, dùng giấy cũ để làm nháp, mua đủ đồ dùng học tập, bảo quản đồ cẩn thận + Sử dụng điện, nước hợp lí. + Tổ chức sinh nhật ở nhà đơn giản và tiết kiệm. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu học sinh đọc kỹ yêu cầu của bài tập và làm bài tập - Thời gian nộp bài là tiết học sau. - Đưa ra những yêu cầu và tiêu chí cụ thể để thực hiện. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhà trong thời gian quy định Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên ấn định thời gian các học sinh nộp sản phẩm, cách nộp sản phẩm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Gv tổng kết rút kinh nghiệm, có thể triển khai nhân rộng. 15