Giáo án Giáo dục công dân 6 - Bài 8: Tiết kiệm (Tiết 21)

docx 5 trang Tương Tư 17/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 6 - Bài 8: Tiết kiệm (Tiết 21)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_cong_dan_6_bai_8_tiet_kiem_tiet_21.docx

Nội dung text: Giáo án Giáo dục công dân 6 - Bài 8: Tiết kiệm (Tiết 21)

  1. TIẾT 21 BÀI 8: TIẾT KIỆM I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Ý nghĩa của tiết kiệm. - Thái độ, hành vi thực hành tiết kiệm trong cuộc sống, học tập. - Nhận xét được việc thực hành tiết kiệm của bản thân, những người xung quanh, phê phán hành vi lãng phí, keo kiệt, hà tiện. 2. Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện tiết kiệm. - Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được việc làm tiết kiệm,việc làm gây lãng phí. Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều chỉnh bản thân trong cuộc sổng nhằm hình thành và phát huyđức tính tiết kệm.. - Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy tính tiết kiệm. Xác định được lí tường sổng của bản thân, lập kế hoạch học tập và rèn luyện đức tính tiết kiệm. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lãng phí, hà tiện.Đồng tình, ủng hộ những hành vi tiết kiệm có ý nghĩa tích cực. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị cảu đức tính tiết kiệm. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào về truyền thống nhân ái, đoàn kết tương trợ, tinh thần tương thân, tương ái của dân tộc. - Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để thực hành tính tiết kiệm. - Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng , gương mẫu trong việc sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian , sức lực. Đấu tranh bảo vệ những hành động ý nghĩa; phê phán, lên án những quan niệm sai lầm, lệch lạc trong tiết kiệm như hoang phí, hà tiện, keo kiệt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh, bài hát 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu:
  2. - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết đơn giản về lối sống tiết kiệm để có tâm thế vào bài mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tiết kiệm là gì? Biểu hiện, ý nghĩa của tiết kiệm b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng việc cùng trao đổi và suy nghĩ về mơ ước của em Hãy trao đổi với các bạn xung quanh và chia sẻ trước lớp: “Em mong ước mua một món đồ nhưng không đủ tiền và cũng không muốn xin tiền bố mẹ. Em sẽ làm gì để thực hiện được mong muốn đó?”. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Học sinh chỉ ra được ý nghĩa nhân văn của hoạt động làm kế hoạch nhỏ được đề cập trong bài hát Em mong ước mua một món đồ nhưng không đủ tiền và cũng không muốn xin tiền bố mẹ. Em sẽ có thể xin đi làm thêm sau giờ học để kiếm tiền mua món đồ đó hoặc tiết kiệm tiền tiêu vặt của mình. Ngoài ra em sẽ tích trữ, thu gom những vật liệu phế thải như: giấy vụn, chai lọ để bán cho các cô ve chai để có tiền mua đồ. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV cho học sinh thảo luận cặp đôi, cùng nhau trao đổi về các biện pháp để có thể thực hiện được ước mơ của mình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh cùng nhau trao đổi, suy nghĩ và tìm ra các biện pháp để thực hiện ước mơ - Kể các cách làm của bản thân đã làm để có thể thưc hiện được ước mơ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi mời một số học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình trước cả lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học: Như vậy, để có một món đồ em yêu thích, trước hết, em phải tiết kiệm tiền tiêu vặt của mình. Cô chắc chắn rằng, rất nhiều bạn đã làm việc này rồi. Nhưng tiết kiệm là gì, tiết kiệm có biểu hiện và ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống của chúng ta, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của Tiết kiệm a. Mục tiêu: - HS nêu được ý nghĩa của tiết kiệm, biết trân trọng những giá trị do bản thân và người khác tạo ra b. Nội dung: - GV cho học sinh thảo luận nhóm các nhóm các nhóm tìm hiểu 3 tình huống được đưa ra trong sách giáo khoa Tình huống Nhiệm vụ
  3. Nhóm 1,2: Anh Hòa là chủ của hàng tập hóa, có thu nhập khá cao kiếm a) Em có nhận xét gì về cách tiêu xài của được bao nhiêu anh đều tiêu hết. Gần đây, công việc kinh doanh của anh Hòa? anh không thuận lợi, anh lại lâm bện phải nằm viện. Cuộc sống của anh b) Cách tiêu xài đó đã dẫn đến hậu quả vô cùng khó khăn vì không có đủ tiền lo tiền viện phí và trang trải các gì? khoản chi tiêu cần thiết. Nhóm 3,4: Quang được bạn bè yêu mến vì không những học giỏi mà Từ câu chuyện của bạn Quang, em hãy còn tham gia tích cực các hoạt động của trường lớp. Bạn chia sẻ: “ rút ra ý nghĩa gì của việc tiết kiệm thời Mình luôn biết tiết kiệm thười gia, sắp xếp công việc hợp lí để thực gian? Từ câu chuyện của bạn Quang, em hiện được những việc cần làm, những điều mình muốn.” hãy rút ra ý nghĩa gì của việc tiết kiệm thời gian? Nhóm 5,6: Phong trào “ Hội gia đình tiết kiệm điện, tiết kiệm năng Em hãy nêu ý nghĩa của việc tiết kiệm lượng” đã lan tỏa từ gia đình đến cộng đồng. Nhờ những hành động điện, tiết kiệm năng lượng? tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng cuả mỗi người đã góp phần giảm mức độ tiêu thụ điện, tiêu thụ năng lượng, giảm thiểu khí thải ô nhiễm môi trường, tiết kiệm một phần chi phí cho gia đình và quốc gia. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh chỉ ra ý nghĩa của từng tình huống 1.a, Em có nhận xét về cách chi tiêu của anh Hòa: Anh không biết tiết kiệm, chi tiêu không hợp lí, không nghĩ đến ngày mai, đề phòng bất chắc xảy ra b, Cách chi tiêu đó dẫn đến hậu quả: Khi đau ốm anh không có tiền để chi trả viện phí và trang trải các khoản chi tiêu cần thiết. 2. Từ câu chuyện của bạn Quang, em hãy rút ra ý nghĩa của việc tiết kiệm thời gian là: + Nếu biết kiệm thời bằng cách sắp xếp những công việc hợp lí để có thể thực hiện những công việc cần làm và bản thân muốn làm, làm được nhiều việc có ích hơn + Tiết kiệm thời gian rất quan trọng bởi vì thời gian trôi không bao giờ quay trở lại. 3. Phong trào “ Hội gia đình tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng” là hoạt động ý nghĩa tích cực như: + Tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng: + Góp phần giảm mức độ tiêu thụ điện, tiêu thụ năng lượng + Giảm thiểu khí thải ô nhiễm môi trường + Tiết kiệm một phần chi phí cho gia đình và quốc gia. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Ý nghĩa của tiết kiệm - GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo nhóm, 2 nhóm cùng nghiên -Tiết kiệm giúp chúng ta cứu một tình huống và trả lời câu hỏi quý trọng thành quả lao động; đảm bảo cho cuộc Nhóm 1,2: Tình huống 1 sống ổn định, ấm no, hạnh Nhóm 3,4: Tình huống 2 phúc và thành công.
  4. Nhóm 5,6: Tình huống 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, làm việc cùng các bạn trong nhóm trao đổi nội dung của nhóm mình. - GV theo dõi, hướng dẫn HS, phát hiện các kết quả khác nhau của các cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận về các thông tin trên, trả lời câu hỏi và lấy ví dụ như yêu cầu. - GV phát hiện nhóm hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất cũng như các nhóm làm việc chưa hiệu quả để điều chỉnh Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu từng nhóm trả lời kết quả làm việc của nhóm mình. - Giáo viên lựa chọn những ví dụ trùng nhau những ví dụ điển hình nhất để tổng hợp khái quát Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Gv nhận xét ý nghĩa của việc thực hành tiết kiệm 3. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 2: Em hãy nhận xét hành vi của các bạn dưới đây: a) Khi ăn tự chọn ở nhà hàng, Lan chỉ lấy vừa đủ thức ăn. b) Dương thường bật điều hòa, quạt trần, ti vi suốt ngày cả khi ra sân chơi với các bạn. c) Quân rủ Tuấn ra quán chơi điện tử, tiêu hiết cả số tiền mẹ cho để mua sách. a. Mục tiêu: Biết vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn, hình thành kỹ năng tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày. b. Nội dung: - Học sinh làm việc cá nhân, đọc thông tin và đưa ra ý kiến của mình về từng trường hợp cụ thể c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Học sinh biết phân biệt được đâu là hành vi thực hành tiết kiệm, đâu là hành a, Khi ăn tự chọn ở nhà hàng, Lan chỉ lấy vừa đủ thức ăn. => Nhận xét hành vi của Lan: Bạn là người biết tiết kiệm thức ăn, tránh lãng phí. b, Dương thường bật điều hòa, quạt trần, ti vi suốt ngày cả khi ra sân chơi với các bạn. => Nhận xét hành vi của Dương là lãng phí điện, khi không dùng nữa chúng ta nên tắt thiết bị điện. c, Quân rủ Tuấn ra quán chơi điện tử, tiêu hiết cả số tiền mẹ cho để mua sách.
  5. => Nhận xét hành vi của Quân và Tuấn là lãng phí tiền bạc, chi tiêu vào mục đích không chính đáng, không cần thiết. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, cùng đọc các nội dung và đưa ra quan điểm của mình có thể thảo luận cặp đôi để đưa ra ý kiến của mình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, làm việc cặp đôi để đưa ra phương án trong từng trường hợp Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của bản thân, các học sinh khác bổ sung hoàn thiện. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Giáo viên khái quát để giúp học sinh rút ra được những cách thức tiết kiệm ứng với mỗi trường hợp trong cuộc sống hàng ngày 4. Hoạt động 4: Vận dụng Bài tập 2: Em hãy cùng các bạn thiết kế một sản phẩm tuyền truyền về tiết kiệm điện, nước. a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dung các kiến thức đã học để áp dụng trong cuộc sống, hình thành kỹ năng tiết kiệm trong chi tiêu và sinh hoạt b. Nội dung: - Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm tiền hành thực hiện dự án theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm: Hoàn thành dự án học tập, báo cáo kết quả thực hiện trước lớp. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu học sinh phân chia nhóm để thực hiện dự án học tập. - Đưa ra những yêu cầu và tiêu chí cụ thể để thực hiện dự án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhàtrong thời gian quy định Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên ấn định thời gian các học sinh nộp sản phẩm, cách nộp sản phẩm và tổng kết dự án Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Gv tổng kết rút kinh nghiệm, có thể triển khai nhân rộng.