Giáo án Giáo dục công dân 6 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân (Tiết 1)

doc 10 trang Tương Tư 17/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 6 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_giao_duc_cong_dan_6_ket_noi_tri_thuc_bai_10_quyen_va.doc

Nội dung text: Giáo án Giáo dục công dân 6 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân (Tiết 1)

  1. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN –TIẾT 1 Môn học: GDCD; lớp: 6 – KẾT NỐI TRI THỨC I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức - Nêu được những quy định của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 2. Về năng lực Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được quy định của pháp luật phổ thông, về quyền và nghĩa vụ của công dân và ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó. Tự giác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, tôn trọng quyền và nghĩa vụ của người khác. Năng lực phát triển bản thân: Có kế hoạch để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, vào những việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về pháp luật; nhận biết được một số sự kiện, liên quan đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 3. Về phẩm chất Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của bản thân, tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện tốt. Nhân ái: Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của mọi người, cùng nhau thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân nhằm xây dựng các quan hệ tốt đẹp và lành mạnh. Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải công bằng trong nhận thức, ứng xử; không xâm phạm đến quyền và nghĩa vụ công dân của người khác. Trách nhiệm: Tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: b. Nội dung: GV cho học sinh chơi trò chơi sắm vai để đóng lại tình huống sách giáo khoa đưa ra. A: Người dẫn truyện: Lớp 6A có một số bạn nhà xa nên thường đi xe đạp điện đến trường. Trong đó, một vài bạn không đội mũ bảo hiểm. B: 2 HS (lớp 6): Đi xe đạp điện, không đội mũ bảo hiểm đèo bạn... A: Người dẫn truyện: Theo bạn, học sinh lớp 6 có được sử dụng xe đạp điện không? B: Người dẫn tryện: Người điều khiển xe đạp điện khi tham gia giao thông có bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm không? Vì sao? GV dựa vào gợi ý để đặt cầu hỏi và xác định HS nào có cầu trả lời đúng: c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Theo em, học sinh lớp 6A được sử dụng xe đạp điện. Vì theo qui định thì xe đạp điện vẫn được xem là loại xe thô sơ và được tự do lựa chọn làm phương tiện di chuyển dựa trên nhu cầu sử dụng mỗi ngày.
  2. - Người điều khiển xe đạp điện khi tham gia bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm đúng theo qui định. Vì như vậy sẽ an toàn hơn khi tham gia giao thông. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho học sinh chơi trò chơi sắm vai để đóng lại tình huống sách giáo khoa đưa ra. A: Người dẫn truyện: Lớp 6A có một số bạn nhà xa nên thường đi xe đạp điện đến trường. Trong đó, một vài bạn không đội mũ bảo hiểm. B: 2 HS (lớp 6): Đi xe đạp điện, không đội mũ bảo hiểm đèo bạn... A: Người dẫn truyện: Theo bạn, học sinh lớp 6 có được sử dụng xe đạp điện không? B: Người dẫn tryện: Người điều khiển xe đạp điện khi tham gia giao thông có bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm không? Vì sao? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi, phân công các thành viên tham gia đóng vai Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh không tham gia đóng vai nhận xét về phần trình diễn của các bạn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Theo Luật Giao thông đường bộ, xe đạp điện (xe đạp máy) được coi là phương tiện giao thông thô sơ. + Điều kiện của người điều khiển xe thô sơ tham gia giao thông là: Có sức khoẻ bảo đảm điều khiển xe an toàn; Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ. + Khi tham gia giao thông, người điều khiển, người ngối trên xe đạp điện phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách và không được thực hiện các hành vi sau: Mang, vác vật cồng kềnh; Sử dụng ô; Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông. GV kết luận: Thông tin: Độ tuổi có thể sử dụng xe đạp điện, xe máy điện: Dựa trên các Quy định, Bộ luật và Nghị định ở phần trên chúng ta có thể kết luận rằng hiện tại chưa có văn bản nào của chính phủ về việc quy định độ tuổi sử dụng xe đạp điện tại Việt Nam. Xe đạp điện vẫn được xe là xe thô sơ và người dân hoàn toàn được tự do lựa chọn làm phương tiện di chuyển dựa trên nhu cầu sử dụng mỗi ngày. - Còn đối với xe máy điện thì được xem như là xe gắn máy có động cơ 50 phân khối. Tức là chỉ những người đủ 16 tuổi trở lên mới được quyền sử dụng, vận hành và tham gia giao thông. Luật Giao thông đường bộ không quy định độ tuổi người sử dụng xe thô sơ. Vì vậy, HS lớp 6 có thể sử dụng xe đạp điện khi tham gia giao thông nhưng phải đội mũ bảo hiểm và tuân thủ các quy định của pháp luật. 2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013 a. Mục tiêu: HS nêu được các quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát các bức tranh trong SGK để thực hiện nhiệm vụ: Em hãy đọc thông tin kết hợp xem các hình ảnh dưới đây để xác định các nhóm quyền và nêu nội dung các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam được qui định trong Hiến pháp năm 2013; Hãy ghép các hình ảnh với nhóm quyền và nghĩa vụ phù hợp.
  3. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Xác định các nhóm có quyền và nêu nội dung các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam được quy định trong hiến pháp 2013: đó là các quyền cơ bản về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến Pháp, Pháp luật. - Ghép các hình ảnh vào quyền và nghĩa vụ phù hợp: + Nhóm quyền chính trị: 8 + Nhóm quyền dân sự: 1 + Nhóm quyền kinh tế: 9 + Nhóm quyền văn hóa, xã hội: 2, 4 + Nhóm Nghĩa vụ cơ bản của công dân: 3, 5, 6, 7. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Khái niệm - GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, mỗi nhóm tìm Quyền cơ bản của hiểu về nội dung cơ bản của một nhóm quyền, và tìm được bức công dân là những ảnh tương ứng với nhóm quyền của mình lợi ích cơ bản mà Nhóm 1: Nhóm quyền chính trị công dân được Nhóm 2: Nhóm quyền dân sự hưởng, được Nhà Nhóm 3: Nhóm quyền về kinh tế nước bảo vệ và đảm Nhóm 4: Nhóm quyền văn hoá, xã hội bảo theo Hiến pháp Nhóm 5: Các nghĩa vụ cơ bản mà công dân phải thực hiện và pháp luật. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nghĩa vụ cơ bản - HS chia thành các nhóm phù hợp. của công dân là - Các nhóm tìm hiểu nội dung của nhóm mình, quan sát bức tranh những việc mà Nhà để có thể biết được bức tranh nào ứng với nhóm quyền của mình nước bắt buộc công Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu các nhóm lần lượt trình bày kết quả của mình dân phải thực hiện - Các nhóm khác bổ sung hoàn thiện theo quy định của Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Hiến pháp và pháp Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con luật người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và Pháp luật. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: Em hãy tìm hiểu và ghi chép nội dung các quyền và nghĩa vụ cơ bản của những công dân được quy định trong Hiến Pháp 2013. a. Mục tiêu: Biết vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn, qua đó biết vận dụng các quyền và nghĩa vụ công dân b. Nội dung: - Học sinh làm việc cá nhân, cùng nhau tìm hiểu và ghi lại những kiến thức theo yêu cầu của câu hỏi vào vở của mình c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Nội dung các quyền cơ bản của những công dân được quy định trong Hiến Pháp 2013: + Quyền được học tập. + Quyền tự do ngôn luận. + Quyền quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước + Quyền tham gia quản lí nhà nước
  4. + Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí. + Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo + . - Nội dung các nghĩa vụ cơ bản của những công dân được quy định trong Hiến Pháp 2013: + Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. + Nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân. + Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật. + Nghĩa vụ nộp thuế. + Nghĩa vụ bảo vệ môi trường. + Nghĩa vụ nghĩa vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu kiến thức thông qua sách, tài liệu hoặc mạng xã hội Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, làm việc cá nhân, có thể làm việc cá nhân hoặc cặp đôi để cùng nhau trao đổi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên mời một số học sinh trả lời - Trong quá trình trả lời yêu cầu các học sinh khác bổ sung và hoàn thiện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... Bài tập 2: Xử lí tình huống a. Mục tiêu: Biết vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn, biết phân biệt các hành vi thực hiện đúng, hành vi thực hiện chưa đúng b. Nội dung: - Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm tiền hành thực hiện dự án theo yêu cầu của giáo viên Nhóm 1 nội dung a Nhóm 2 nội dung b Nhóm 3 nội dung c Nhóm 4 nội dung d c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. a, Bạn Kim thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân. b, Bạn Thu chưa thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân vì chỉ học đối phó, chưa thật sự nỗ lực cố gắng nên do vậy kết quả học tập của Thu rất kém. c, Việc Nam thường quát mắng, dọa nạt và đánh em gái là không đúng, khi thấy em hay khóc và bày đồ chơi bừa bãi thì Nam nên dỗ dành em, giúp đỡ em d, Hưng đã tự ý bóc thư cô giáo gửi cho bố mẹ ra xem là sai, vi phạm quyền đảm bảo bí mật về thư tín, điện tín của công dân. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, cùng đọc các nội dung và đưa ra quan điểm của mình về hành vi của các nhân vật trong tình huống Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, làm việc theo nhóm để đưa ra phương án trong từng trường hợp Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
  5. - Giáo viên gọi một số học sinh đại diện cho các nhóm trình bày ý kiến, các học sinh khác bổ sung hoàn thiện. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... 4. Hoạt động 4: Vận dụng Bài tập 1: Em hãy vẽ bức tranh hoặc sưu tầm một câu chuyện thể hiện việc làm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và thuyết minh về bức tranh đó. a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dung các kiến thức đã học để áp dụng trong cuộc sống, biết ứng xử phù hợp trong các trường hợp b. Nội dung: - Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm tiến hành thực hiện dự án theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm: Hoàn thành dự án học tập, báo cáo kết quả thực hiện trước lớp. Bức tranh hoặc câu chuyện có nội dung thể hiện việc làm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và thuyết minh về bức tranh đó d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu học sinh phân chia nhóm để thực hiện dự án học tập. - Đưa ra những yêu cầu và tiêu chí cụ thể để thực hiện dự án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhàtrong thời gian quy định Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên ấn định thời gian các học sinh nộp sản phẩm, cách nộp sản phẩm và tổng kết dự án Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Gv tổng kết rút kinh nghiệm, có thể triển khai nhân rộng.
  6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN –TIẾT 2 Môn học: GDCD; lớp: 6 – KẾT NỐI TRI THỨC I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức - Thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phù hợp với lứa tuổi. 2. Về năng lực Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được quy định của pháp luật phổ thông, về quyền và nghĩa vụ của công dân và ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó. Tự giác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, tôn trọng quyền và nghĩa vụ của người khác. Năng lực phát triển bản thân: Có kế hoạch để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, vào những việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về pháp luật; nhận biết được một số sự kiện, liên quan đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 3. Về phẩm chất Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của bản thân, tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện tốt. Nhân ái: Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của mọi người, cùng nhau thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân nhằm xây dựng các quan hệ tốt đẹp và lành mạnh. Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm, tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải công bằng trong nhận thức, ứng xử; không xâm phạm đến quyền và nghĩa vụ công dân của người khác. Trách nhiệm: Tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân để chuẩn bị vào bài học mới. - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Ai nhanh hơn” Hình thức: Cả lớp chia làm 2 đội, các đội trong một thời gian quy định cùng nhau tham gia trò chơi - Em hãy nêu tên các dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt nam mà em biết? - Theo em, công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau trên đất nước ta có quyền và nghĩa vụ như nhau không? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Học sinh chỉ ra được tên các dân tộc - Một số dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt nam mà em biết là: Kinh, Dao, Thái, Mông, Mường, Ê-đê, Ba na, Chăm, La chí, Tày,... - Theo em, công dân Việt Nam thuốc các dân tộc khác nhau trên đất nước ta có quyền và nghĩa vụ như nhau, bởi vì đã là công dân Việt Nam thì sẽ có quyền và nghĩa vụ như nhau. d. Tổ chức thực hiện:
  7. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho học sinh chơi trò chơi ai nhanh hơn, chia lớp thành 2 đội, các học sinh lần lượt kể tên các dân tộc trong mỗi bức tranh Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi, phân công các thành viên tham gia chơi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh không tham gia trả lời câu hỏi số 2 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau có quyền và nghĩa vụ cơ bản như nhau. Vậy quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân bao gồm những quyền và nghĩa vụ gì? Chúng ta cần làm gì để thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân. Cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. 2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân a. Mục tiêu: - HS biết cách thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân. b. Nội dung: - GV tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm, các nhóm cùng nhau nghiên cứu và hoàn thành phiếu học tập đó là chỉ rõ những nhân vật nào thưc hiện tốt quyền và nghĩa vụ, các nhân vật nào chưa thực hiện tốt, - Các nhóm chỉ ra được những quyền và nghĩa vụ mà các em được hưởng cũng như trách nhiệm của hs khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh chỉ ra được hành vi đúng, chưa đúng a, Em xác định những bạn đã thực hiện đúng, chưa đúng quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: - Những bạn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: Hương, Minh, Hà, Liên, Hùng - Những người thực hiện chưa đúng quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: Bình, Phương, Thắng, Trang, gia đình Liên. - Bởi vì: Theo Hiến pháp và luật có qui định thì công dân: + Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp còn chăm chỉ lao động, giúp đỡ cha mẹ phù hợp theo độ tuổi + Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, chấp hành các qui tắc sinh hoạt cộng đồng + Không ai được tự ý bóc, mở, kiểm soát, thu giữ thư từ, điện thoại, của người khác trừ trường hợp theo qui định của pháp luật + Công dân ngoài hưởng quyền còn phải thực hiện nghĩa vụ đối với xã hội, nhà nước như: đi nghĩa vụ quân sự, + Công dân có quyền tự do ngôn luận trong đó có trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến của mình về các vấn đề liên quan đến trẻ em,.. + . => Tóm lại là công dân có quyền và đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội theo qui định của pháp luật, và tôn trọng quyền của người khác b, Là học sinh em đã được hưởng quyền như: + Quyền được học tập. + Quyền tự do ngôn luận. + Quyền phát triển. + Quyền sáng tạo. + Quyền bảo vệ tính mạng và sức khỏe. - Là học sinh em phải thực hiện các nghĩa vụ cơ bản của công dân như:
  8. + Nghĩa vụ bảo vệ môi trường + Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc + Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật + Nghĩa vụ học tập. - Em đã chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức, bảo vệ môi trường để thực hiện đúng nghĩa vụ đó. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Thực hiện quyền, - GV tổ chức chia nhóm, các nhóm cùng nhau thực hiện 2 nhiệm nghĩa vụ cơ bản vụ trong sách giáo khoa cùa công dân a) Em hãy xác định những bạn đã thực hiện đúng, ai thực - Các quyền con hiện chưa đúng quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? Vì sao? người, quyền công b) Là học sinh em đã được hưởng quyền và phải thực hiện dân về chính trị, dân các nghĩa vụ cơ bản của công dân? Em đã làm gì để thực hiện sự, kinh tế, văn hoá, đúng các nghĩa vụ đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập xã hội được công - HS đọc thông tin, làm việc theo nhóm, ghi lại các kết quả của nhận, tôn trọng, bảo nhóm vệ, bảo đảm theo - GV theo dõi, hướng dẫn HS, phát hiện các kết quả khác nhau Hiến pháp và pháp của các nhóm. luật nước Cộng hoà Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận xã hội chủ nghĩa - Giáo viên yêu cầu một số nhóm báo cáo trả lời kết quả làm việc Việt Nam. của mình - Giáo viên lựa chọn những ví dụ trùng nhau những ví dụ điển hình nhất để tổng hợp khái quát Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. Công dân được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ do Nhà nước quy định. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác. - Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. - Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 3: Xử lí tình huống a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dung các kiến thức đã học để đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong các tình huống thực tiễn đời sống b. Nội dung: - Học sinh làm việc theo nhóm, 2 nhóm sẽ cùng đọc và trả lời về 1 tình huống Nhóm 1,2: Tình huống số 1 Nhóm 3,4: Tình huống số 2 c. Sản phẩm: Hoàn thành dự án học tập, báo cáo kết quả thực hiện trước lớp. 1. Theo để mẹ không ngăn cản mình tham gia các hoạt động tập thể Lan nên: + Giải thích cho bố mẹ biết lợi ích của việc tham gia các hoạt động tập thể
  9. + Lan có thể nhờ trực tiếp thầy cô giáo nói chuyện vơi bố mẹ để bố mẹ tạo điều kiện cho bạn Lan tham gia các hoạt động tập thể phù hợp với độ tuổi, nhu cầu, năng lực của bạn ấy. 2.a, Em suy nghĩ Hà như làm vậy là chưa đúng, bởi ngoài việc học bạn còn phải biết phụ giúp bố mẹ làm những công việc nhà phù hợp với lứa tuổi, b, Theo em Hà thực hiện tốt bổn phận của trẻ em đối với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội) như: + Cần cố gắng học tập và rèn luyện đạo đức tốt + Biết phụ giúp bố mẹ + Thực hiện tốt nghĩa vụ của học sinh. + Tham gia các hoạt động của thôn xóm,..phù hợp với lứa tuổi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, cùng đọc các nội dung và đưa ra quan điểm của mình về hành vi của các nhân vật trong tình huống Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, làm việc theo nhóm để đưa ra phương án trong từng trường hợp Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh đại diện cho các nhóm trình bày ý kiến, các học sinh khác bổ sung hoàn thiện. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... 4. Hoạt động 4: Vận dụng Bài tập 2: Em hãy viết khoảng nửa trang giấy về nghĩa vụ của học sinh và những việc làm để thực hiện nghĩa vụ đó? a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dung các kiến thức đã học để đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong các tình huống thực tiễn đời sống b. Nội dung: - Học sinh làm việc cá nhân theo thời gian quy đinh - Viết nội dung bài làm của mình vào vở c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập, báo cáo kết quả thực hiện trước lớp hoặc chia sẻ với các bạn xung quang - Thứ nhất là nghĩa vụ học tập, để thực hiện nghĩa vụ này chúng ta cần làm những việc như: + Chăm học + Đi học đầy đủ + Không bỏ tiết + Trung thực trong học tập. + Đóng học phí đầy đủ, đúng kỳ hạn theo quy định của Trường. + . - Thứ hai là nghĩa vụ lao động, để thực hiện nghĩa vụ này chúng ta cần làm những việc như: + Tham gia lao động bảo vệ cảnh quan của trường, phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu học sinh làm bài tập tại nhà. - Đưa ra những yêu cầu và tiêu chí cụ thể để nói về tấm gương học sinh tiêu biểu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhà trong thời gian quy định
  10. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên ấn định thời gian các học sinh nộp sản phẩm, cách nộp sản phẩm và tổng kết dự án Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Gv tổng kết rút kinh nghiệm, có thể triển khai nhân rộng những tấm gương tiêu biểu