Giáo án Giáo dục công dân 6 - Chủ đề 2: Quan hệ với người khác (Bài 4+6+8+9)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 6 - Chủ đề 2: Quan hệ với người khác (Bài 4+6+8+9)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_giao_duc_cong_dan_6_chu_de_2_quan_he_voi_nguoi_khac.docx
Nội dung text: Giáo án Giáo dục công dân 6 - Chủ đề 2: Quan hệ với người khác (Bài 4+6+8+9)
- Chủ đề 2:Quan hệ với người khác ( Bài 4,6,8,9) Ngày dạy:..................... TIẾT 5 Bài 4: LỄ ĐỘ 1. MỤC TIÊU: 1.1/Kiến thức: * Học sinh biết:Hs biết khái niệm lễ độ. Những biểu hiện của lễ độ. * Học sinh hiểu: Hs hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người. 1.2/ Ki năng: - Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân, của mọi người về lễ độ trong giao tiếp, ứng xử. - Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong các tình huống giao tiếp. - Biết cư xử lễ độ với người xung quanh. * HS thực hiện thành thạo: Thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khác. 1.3/ Thái độ: * Thói quen:Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ với mọi người * Tính cách: Không đồng tình với những hành vi thiếu lễ độ. 1.4/ Năng lực: Tự học ( Đọc, nghiên cứu tài liệu), hợp tác, giao tiếp. 2.NỘI DUNG HỌC TẬP: - Nêu được thế nào là lễ độ. Biểu hiện của lễ độ 3. CHUẨN BỊ: 3.1/Giáo viên: - Câu chuyện kể về tính lễ độ, tình huống. 3.2/ Học sinh: - Ca dao, tục ngữ về lễ độ.
- 4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện :- Kiểm diện học sinh, vỡ ghi chép ,SGK. 4.2/ Kiểm tra miệng : ? Làm thế nào để tránh được tai nạn giao thông, đảm bảo an toàn khi đi đường? H/s phát biểu - GV nhận xét GV chốt: + Phải học tập, hiểu pháp luật về TTATGT. + Tự giác tuân theo quy định của pháp luật về đi đường. + Chống coi thường hoặc cố tình vi phạm pháp luật về đi đường. ? Để đảm bảo an toàn khi đi đường ta phải làm gì? GV: Nhận xét, cho điểm. 4.3/Tiến trình bài học: Giới thiệu bài: * Em hiểu thế nào là câu nói “Tiên học lễ, hậu học văn”. Học sinh trả lời . GV: Lễ ở đây có nghĩa rộng là đạo đức, đạo làm người và học đạo làm người trước rồi mới học văn hóa, học kiến thức khoa học sau, để nói lên sự cần thiết phải học lễ nghĩa, phép tắc. Đặt tình huống : Bạn vào của hàng mua một chiếc cặp. Cô bán hàng nhận tiền trao cặp và cảm ơn bạn. Em có suy nghĩ gì khi cô bán hàng cảm ơn mình? HS: Trả lời GV Kết luận: Cô bán hàng là người lịch sự, mến khách, tôn trọng khách hàng. Đó là biểu hiện của tính lễ độ. Vậy lễ độ là gì chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
- HOẠT ĐỘNG 1: 15 phút I.TRUYỆN ĐỌC : Mục tiêu: Rèn kĩ năng tư duy phê phán, “Em Thủy”. đánh giá những hành vi lễ độ và thiếu lễ độ - Giới thiệu khách với bà.: .(SGK/9) - Nhanh nhẹn kéo ghế mời khách HS: Đọc truyện sắm vai. ngồi. GV:Nhắc HS lưu ý câu hội thọai giữa Thủy và - Đi pha trà . khách. - Rót nước mời bà và mời khách GV: Em hãy kể lại những việc làm của Thủy uống nước ( đưa bằng 2 tay khi khách đến nhà? - Xin phép bà nói chuyện với khách. - Giới thiệu về bố ,mẹ mình cho khách . - Vui vẻ kể lại chuyện học hành ,động Đoàn ,Đội , ở lớp, trường . -Thủy tiễn khách và hẹn gặp Em nhận xét gì về cách ứng xử của Thủy? lại. * Nhận xét: :-Nhanh nhẹn,lịch sự,khéo léo khi tiếp khách .. -Tôn trọng bà và khách. ? Những hành vi, việc làm của Thủy thể hiện đức tính gì? -Làm vui lòng khách, để lại ấn tượng tốt. HS: Thể hiện một học sinh ngoan lễ phép. ? Em học tập ở bạn Thủy điều gì ? ==>Lịch sự,khéo léo ,sự ân ? Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm thể hiện lễ độ? cần vui vẻ trong khi tiếp khách HOẠT ĐỘNG 3: ( 20 phút) ,sự lễ phép...
- -Mục tiêu:Nêu được thế nào là lễ độ . -Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người. II/NỘI DUNG BÀI HỌC: GV: Đưa ra tình huống: Mai và Hòa cùng học một cô giáo, nhưng khi gặp cô Mai lễ phép chào cô còn Hòa không chào mà chỉ đứng sau lưng Mai. GV: Em có nhận xét gì về cách cư xử,và đức tính của Hòa? HS: Chưa lễ độ. GV:Thế nào là lễ độ? Nêu ví dụ? *Thảo luận nhóm:2 phút. 1/Khái niệm: Nhóm 1:Chủ đề lựa chọn mức độ biểu - Lễ độ là cách cư xử đúng hiện sự lễ độ với các lứa tuổi. mực của mỗi người trong khi Đối tượng Biểu hiện thái độ giao tiếp với người khác. -Ông bà ,cha mẹ -Tôn kính,biết ơn vâng lời -Anh chị em trong gia đình -Quý trọng đoàn kết hoà thuận -Chú bác cô gì - Đối với ông bà:Tôn kính ,biết -Quý trọng gần gũi -Người già cả,lớn tuổi ơn, vâng lời. -Kính trọng lễ phép- Đối với anh chị em :quý trọng đoàn kết hào thuận . Nhóm 2: - Đối với thầy cô giáo :Kính trọng Thái độ Hành vi lễ phép ,vâng lời. -Vô lễ -Cãi lại bố mẹ. - Đối với người già , lớn tuổi:Kính
- -Lời ăn tiếng nói thiếu -Lời nói, hành trọng động ,lễ phép ,vâng lời. văn hoá cộc lốc,xấc xược ,xúc - Đối với cô ,bác chú dì họ phạm đến mọi người -Ngông nghênh hàng ruột thịt:Quý trọng gần -Cậy học giỏi,tiềngiũ, chào hỏi đúng phép.. nhiều có địa vị xã hội ,học làm sang ?Theo em những biểu hiện như thế nào là người lễ độ ?( Kĩ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp ) HS: -Thể hiện ở sự tôn trọng hòa nhã quý mến đối với mọi người. - -Biểu hiện người có văn hóa , có đạo đức .. ? Biểu hiện của lễ độ? HS:Lời nói cử chỉ,dáng điệu ,nét mặt ..(Chào hỏi ,thưa gửi,biết cám ơn, biết xin lỗi,biết nhường bước, biết giữ thái độ đúng mức ,khiêm tốn ở những nơi công cộng) ( Câu hỏi dành cho học sinh trung 2/ Biểu hiện: bình) - Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, GV mở rộng khái niệm, hướng dẫn HS tìm niềm nở đối với người khác. Biết những hành vi thể hiện lễ độ(gặp người lớn chào hỏi, thưa gửi, biết cám ơn, biết chào hỏi, người lớn đưa cho vật gì biết xin lỗi, biết nhường bước, biết cầm hai tay, biết cảm ơn khi người khác giúp giữ thái độ đúng mức, khiêm tốn mình một việc gì đó...) và giải thích: ở những nơi công cộng,... + Lễ phép. + Lịch sự. - Tìm những hành vi trái với lễ độ (không biết dạ thưa khi tiếp xúc với người lớn;
- khách tới nhà không biết chào hỏi; đi chơi không xin phép bố mẹ ...) và giải thích. + Vô lễ. + Hỗn láo. + Láo xược. (Kĩ năng phê phán.) HS: Trái với lễ độ là thái độ vô lễ:Cãi lại ông bà cha mẹ, thầy cô giáo ,người lớn tuổi.. -Trái với lễ độ :lời ăn tiếng nói thiếu văn hóa , cộc lốc,xấc ngược ,xúc phạm mọi người. - Trái với lễ độ :Thái độ ngông nghênh cậy học giỏi, cậy có tiền, có địa vị xã hội ,coi thường người khác . ?Giải thích câu thành ngữ: “Kính trên nhường dưới”?(Câu hỏi dành cho học sinh giỏi) HS: Đối với bề trên phải kính trọng ,đối với người dưới phải nhường nhịn. Gv: Người lễ độ là người thế nào? + Người có lễ độ là người sống có văn hóa, đạo đức, góp phần làm cho xã hội văn minh, làm cho quan hệ giữa người và người trở nên tốt đẹp. ?Sống lễ độ giúp ta điều gì:đánh dấu X vào ý kiến đúng : -Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn -Lễ độ thể hiện người có đạo đức tốt
- -Lễ độ là việc riêng của cá nhân -Không lễ độ với xấu -Sống có văn hoá là phải có lễ độ. ? Ý nghĩa của lễ độ ? ? Giải thích câu sau : “Lời nói không mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”. HS: Lời ăn tiếng nói là biểu hiện có văn hóa 3. Ý nghĩa: trong giao tiếp biết lựa chọn mức độ biểu lộ - Thể hiện sự tôn trọng , sự sự lễ độ ,tôn kính ,quan tâm đối với người quan tâm đối giao tiếp trong những hoàn cảnh khác nhau .Dù trong quá trình \giao tiếp không vừa - Biểu hiện của người có văn lòng nhau thì phải ứng xử như thế nào để hóa ,có đạo đức ,có lòng tự chứng tỏ mình là người có văn hóa . trọng , mọi ngưới quý mến. Gv: Theo em cần phải làm gì để trở thành - Quan hệ giữa mọi người trở người sống có lễ độ? ? Phải rèn luyện lễ độ nên tốt đẹp,xã hội văn minh như thế nào? tiến bộ. HS:- Rèn luyện thường xuyên. - Học hỏi các quy tắc, cách ứng xử có văn hóa -Tự kiểm tra hành vi, thái độ cá nhân. -Tránh hành vi, thái độ vô lễ. *Hs thảo luận :Em có suy nghĩ gì về câu nói này: “Có ĐỨC mà không có TÀI làm việc gì cũng khó.
- Có TÀI mà không có ĐỨC thì vô dụng” GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý GV: Kết luận bài học. HOẠT ĐỘNG 4: 5 phút Kĩ năng làm bài tập : 1/Cho HS làm bài tập a SGK/11. 2/Trò chơi:3 phút:Tìm các câu ca dao tục ngữ nói về lễ độ ? . III/ BÀI TẬP: Bài tập a SGK/11 -Có lễ độ:1,3,5,6 2/Ca dao tục ngữ nói về lễ độ: -Lời nói gói vàng -Lời chào cao hơn mâm cỗ -Kính lão đắc thọ -Đi thưa về gửi -Lời nói chẳng mất tiền mua
- lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. -Học ăn học nói học gói học mở . -Gọi dạ bảo vâng . 4.4/Tổng kết: - Theo em lễ độ giúp gì cho ta trong cuộc sống? GV: Em hãy sắp xếp các từ sau thành câu thành ngữ hoàn chỉnh nói về tính lễ độ: gởi, nhường, đi, trên, thưa, về, dưới, kính * Đối với bài học ở tiết này : *Đối với bài học ở tiết tiếp theo: - Tìm tranh ảnh về tôn trọng kỉ luật. Chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai. - Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/13 5/PHỤ LỤC : Tư liệu tham khảo :Câu chuyện “Giá trị của lời chào”.



