Giáo án môn Giáo dục công dân 6 - Năm học 2019-2020 - Hà Thị Huyền

doc 98 trang Tương Tư 14/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Giáo dục công dân 6 - Năm học 2019-2020 - Hà Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_giao_duc_cong_dan_6_nam_hoc_2019_2020_ha_thi_huy.doc

Nội dung text: Giáo án môn Giáo dục công dân 6 - Năm học 2019-2020 - Hà Thị Huyền

  1. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 Ngày dạy:6 A2 .. Tiết 2 BÀI 1 TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.(tt) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: -Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể. - Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể. 2. Kỹ năng: - Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, có ý thức thường xuyên tự rèn luyện thân thể. -Biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác. - Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thể thao . 3.Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ cho bản thân. 4.Các năng lực hướng tới phát triển ở học sinh. - Năng lực tự học, năng lực giao tiếp,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực trách nhiệm công dân, năng lực tư duy phê phán. II/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG: - Giải quyết vấn đề -Động não -Xử lí tình huống -Liên hệ và tự liên hệ - Thảo luận nhóm.... - Kích thích tư duy - Sắm vai. III/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -GV: Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấy khổ lớn, bút dạ , câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ. Giáo án, SGK, SGV -HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. V/TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do). 2/Kiểm tra bài cũ:( kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3/ Bài mới. Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt 1.Hoạt động khởi động. * Mục tiêu: Tạo tâm thế, kết nối vào bài
  2. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 mới. * Năng lực hướng tới: Năng lực hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và Kỹ năng tư duy phê phán. * Cách tiến hành a,Khám phá: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng...." Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? b) Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới. 2.Hoạt động hình thành kiến thức. I. Truyện đọc: * Mục tiêu: -Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể. Nhóm 1 - Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, - Mùa hè này Minh được đi tập bơi và rèn luyện thân thể. biết bơi. * Năng lực hướng tới: Năng lực tự học; Nhóm 2 Giải quyết vấn đề; Giao tiếp và Kỹ năng - Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn phân tích, so sánh. cách tập luyện thể thao. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân/ cặp/ Nhóm 3 nhóm - Con người có sức khoẻ thì mới tham Hoạt động 1 gia tốt các hoạt động học tập, lao động Tìm hiểu nội dung truyện đọc. GV. Gọi Hs đọc truyện SGK. Và quan sát tranh GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm 1. Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong mùa hè vừa qua? 2. Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy? - HS tự liên hệ 3. Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi - HS tự nêu hướng khắc phục. GV bổ người không? Vì sao? sung và KL HS thảo luận, nhận xét. GV bổ sung và KL: Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi chúng ta , “ Sức khoẻ là vàng” , sức khoẻ là thứ chúng ta không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là kết quả của quá trình tự rèn luyện , chăm sóc bản thân .
  3. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 Hoạt động 2: II. Nội dung bài học : Liên hệ tới bản thân GV nêu câu hỏi cho HS trả lời 1. Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện 1. Em đã làm gì để tự chăm sóc sức khoẻ, thân thể?. rèn luyện thân thể ở khu nội trú nhà Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết trường? giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, 2. Những việc em chưa làm được để tự thường xuyên luyện tập thể dục, năng chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể? chơi thể thao, tích cực phòng và chữa Cách khắc phục của em? bệnh, không hút thuốc lá và dùng các Hoạt động 3 chất kích thích khác. Tìm hiểu nội dung bài học 2. Ý nghĩa: GV nêu câu hỏi - HS trả lời. - Sức khoẻ là vốn quý của con người. 1. Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện - Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao thân thể? động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, 2. Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học vui tươi hạnh phúc. tập? Lao động? Vui chơi giải trí?. 3. Cách rèn luyện SK. 3 Em hãy nêu cách rèn luyện của bản - Ăn uống điều độ đủ chất dinh thân? dưỡng...(chú ý an toàn thực phẩm). 3. Hoạt động luyện tập,vận dụng - Hằng ngày tích cực luyện tập TDTT. * Mục tiêu: Củng cố và kiểm tra khả năng - Phòng bệnh hơn chữa bệnh. nhận thức, nắm kiến thức của HS. - Khi mắc bệnh tích cực chữa chạy triệt * Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết để. vấn đề; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn III. Bài tập: ngữ và Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin. Bài tập a * Cách tiến hành -§¸nh dÊu '+' vµo « t­¬ng øng víi nh÷ng Luyện tập.- GV yêu càu HS làm BT a, biÓu hiÖn biÕt tù ch¨m sãc søc kháe SGK trang 5. -§¸p ¸n: a, e, g, h, i. - Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, Bài tập b) uống rượu bia?. Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, 4. Hoạt động mở rộng: uống rượu bia? - Làm thế nào để tự chăm sóc , tự rèn * Đáp án: Gây ung thư phổi luyện thân thể Ô nhiễm không khí - Ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ ? Gây mất trật tự... - Lên kế hoạch cho mình về chăm sóc , rèn luyện thân thể ? Chuẩn bị bài 3 Tiết kiệm . V/ Rút kinh nghiệm ...................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................
  4. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 Ngày dạy:6 A2 .. Tiết 3 BÀI 3 TIẾT KIỆM I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó. 2. Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí. 3. Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động..). 4.Các năng lực hướng tới phát triển ở học sinh. - Năng lực tự học, năng lực giao tiếp,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực trách nhiệm công dân, năng lực tư duy phê phán. II/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG: - Thảo luận nhóm - Phân tich, xử lí tình huống. III/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Những mẩu chuyện về gương tiết kiệm. - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn liên quan. - HS xem trước nội dung bài học. V/TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ : 1. Vì sao phải siêng năng, kiên trì? 2. Hãy tìm 5 câu ca dao ,tục ngữ,danh ngôn nói về siêng năng, kiên trì và giải thích một câu trong năm câu đó? 3: Giới thiệu bài mới ; GV nêu vấn đề : Theo em hiểu như thế nào là tiết kiệm ? HS trả lời theo suy nghĩ – GV dẫn dắt vào bài . 4. Dạy và học bài mới: Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản cần đạt 1.Hoạt động khởi động. * Mục tiêu: Tạo tâm thế, kết nối vào bài mới. * Năng lực hướng tới: Năng lực hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và Kỹ năng tư duy phê phán. * Cách tiến hành: GV nêu vấn đề : Theo em hiểu như thế nào là tiết kiệm ? HS trả lời theo suy nghĩ – GV dẫn dắt vào bài .
  5. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 2.Hoạt động hình thành kiến thức. I. Truyện đọc * Mục tiêu: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó. * Năng lực hướng tới: Năng lực tự học; Giải quyết vấn đề; Giao tiếp và Kỹ năng phân tích, so sánh. - Nhóm 1: * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân/ cặp/ Không xứng đáng. Vì đạt thành tích nhóm trong học tập là nhiệm vụ của người con trong gia đình và người HS. Ngoài Hoạt động 1 việc học, còn phải có trách nhiệm lao Tìm hiểu truyện đọc động để phát triển kinh tế gia đình. GV. Gọi Hs đọc truyện“ Thảo và Hà” và - Nhóm 2: quan sát tranh Thảo không đòi hỏi, ngược lại Thảo Chia lớp 5 nhóm thảo luận những nội dung còn phải lo cho gia đình vì điều kiện sau: khó khăn 1. Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ - Nhóm 3 thưởng tiền không? Vì sao?. Hà ân hận vì việc làm của mình, Hà thương mẹ và hứa sẽ tiết kiệm. Nhóm 4 Thảo có đức tính tiết kiệm 2.Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng II. Nội dung bài học : tiền?. 1. Thế nào là tiết kiệm? - Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, 3. Hà có những suy nghĩ gì trước và sau hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức khi đến nhà Thảo?. lực của mình và của người khác. - Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, 4. Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?. keo kiệt, hà tiện... 2. Ý nghĩa: Hoạt động 2 - Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức Tìm hiểu nội dung bài học. lao động của mình và của người khác. GV nêu câu hỏi: - Làm giàu cho bản thân gia đình và đất 1.Thế nào là tiết kiệm?Chúng ta cần phải nước. tiết kiệm những gì? Cho ví dụ? 3. Học sinh phải rèn luyện và thực hành tiết kiệm ntn? 2. Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ? - Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn. 3. Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà - Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi tiện?. hoang phí. 4. Vì sao cần phải tiết kiệm? - Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thời gian. - Tận dụng, bảo quản những dụng cụ
  6. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 3. Hoạt động luyện tập,vận dụng học tập, lao động. * Mục tiêu: Củng cố và kiểm tra khả năng - Sử dụng điện nước hợp lí. nhận thức, nắm kiến thức của HS. * Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết III. Bài tập: vấn đề; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn- Bài a – SGK ngữ và Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin. - Sách bài tập * Cách tiến hành Hoạt động 3 Rèn luyện cách thực hành tiết kiệm Gv: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo 4 nd sau: - Nhóm 1: Tiết kiệm trong gia đình. - Nhóm 2: Tiết kiệm ở lớp. - Nhóm 3: Tiết kiệm ở trường. - Nhóm 4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv nhận xét, chốt lại và nêu câu hỏi: ? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như thế nào? Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi? Hoạt động 4 Luyện tập - Củng cố GV hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10 Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập) 4. Hoạt động mở rộng: - Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài. - Làm các bài tập b,c,SGK/10 - Chuẩn bị cho tiết 5 Bài 4 LỄ ĐỘ - Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ” V/ Tự rút kinh nghiệm ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................
  7. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 Ngày soạn: 15/9/2014 Tuần 5 Tiết 5 Bài 4 LỄ ĐỘ A. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó. 2. Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình. 3. Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè. B. Phương pháp: - Xử lí tình huống - Thảo luận nhóm C. Tư liệu, phương tiện: - SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh... - Chuyện kể, ca dao, tục ngữ, bài tập - Xem trước nội dung bài học. D. Các hoạt động dạy và học : 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ a. Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào? b. Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?. 3. Giới thiệu bài mới. Đặt vấn đề: Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?... Sau đó dẫn dắt các em vào bài học. 4. Dạy và học bài mới: Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản cần đạt Hoạt động 1 I. Truyện đọc: Tìm hiểu truyện đọc GV mời Hs đọc truyện SGK và Quan sát tranh : GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm với các câu hỏi: Nhóm 1: 1. Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà? + Kéo ghế mời khách, đi pha trà, mời bà và khách uống trà. + Xin phép bà nói chưyện, giới thiệu bố, mẹ. + Vui vẻ kể chuyện học, hoạt động đội, lớp + Tiễn khách và hẹn gặp lại.
  8. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 2. Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của Nhóm 2 Thuỷ? Thuỷ thể hiện là một HS ngoan, lễ độ Hoạt động 2 II. Nội dung bài học : Phân tích nội dung bài học GV nêu câu hỏi: GV chia HS thành nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung sau: 1. Lễ độ là gì? ?Thế nào là lễ độ? - Là cách cư xử đúng mực của mỗi ? Tìm hành vi thể hiện lễ độ và thiếu lễ độ, người trong khi giao tiếp với người khác. ở trường, ở nhà, ở nơi công cộng...? - Biểu hiện: ? Hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?. + Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác. + Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi... - Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo, thiếu ? Trái với lễ độ là gì? văn hóa.. 2. Ý nghĩa: ? Vì sao phải sống có lễ độ? - Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn. - Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ. Hoạt động 3 3. Cách rèn luyện: Liên hệ thực tế và rèn luyện đức tính lễ độ. - Học hỏi các quy tắc ứng xử, cách cư xử GV tổ chức hs chơi sắm vai theo nội dung có văn hoá. bài tập b sgk/13. GV nhận xét họat động của HS và nêu câu hỏi: ? Theo em cần phải làm gì để trở thành - Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản người sống có lễ độ? thân và có cách điều chỉnh phù hợp. Hoạt động 4 - Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ. Luyện tập - củng cố GV hướng dẫn học sinh làm bài tập c, a III. Bài tập: sgk/13. - Bài tập a Yêu cầu HS kể những tấm gương thể hiện tố- Bài tập c đức tính này.Nêu những câu ca dao, tục- HS tự kể và sưu tầm, giới thiệu. ngữ, nói về lễ độ. 5. Cũng cố - Dặn dò: - Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài. - Học bài , làm bài tập SGK Chuẩn bị cho tiết 6 Bài 5 TÔN TRỌNG KỈ LUẬT V/ Tự rút kinh nghiệm
  9. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... .................................................. Ngày soạn:22/9/2014 Tuần 6 Tiết 6 Bài 5 TÔN TRỌNG KỈ LUẬT A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỉ luật. 2. Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái độ tôn trọng kỉ luật. 3. Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. B. Phương pháp: - Thảo luận, giải quyết tình huống. C. Tư liệu, phương tiện: - SGK, SGV, SBT GDCD 6. - Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật... - Xem trước nội dung bài học. D. Hoạt động dạy học : 1. Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ 1. Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn". 2. Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ độ. 3. Giới thiệu bài mới. Đặt vấn đề: Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu: - Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ chơi.... - Trong cuộc họp không có người chủ toạ. - Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông...... Sau đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 4. Dạy và học bài mới: Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản cần đạt Hoạt động 1 I. truyện đọc Khai thác nội dung truyện đọc - Bác bỏ dép trước khi bước vào chùa. GV gọi HS đọc truyện” Gĩư luật lệ chung” - Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị HS thảo luận nội dung: sư. Đến mỗi gian thờ thắp hương. ? Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc tôn - Qua ngã tư gặp đèn đỏ, Bác bảo chú
  10. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 trọng kỉ luật của Bác? lái xe dừng lại. Khi đèn xanh bật mới - GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh thêm; được đi. Mặc dù là chủ tịch nước nhưng Bác đã thể - Bác nói “ phải gương mẫu, tôn trọng hiện sự tôn trọng luật lệ chung được đặt ra luật lệ giao thông” cho mọi người. Hoạt động 2 II. Nội dung bài học: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học. GV nêu câu hỏi: 1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật? 1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp 2. Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ. hành những quy định chung của tập HS Thảo luận nhóm. thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, Hãy nêu các biểu hiện tôn trọng kỉ luật ở: mọi lúc. Nhóm 1: Nhà trường Nhóm 2: Gia đình Nhóm 3, 4: Nơi công cộng. - Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ). - GV nêu tiếp câu hỏi : 2. Ý nghĩa: 1. Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?. - Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho 2.Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất mọi người và giúp XH tiến bộ. tự do không? Vì sao?. - Các hoạt động của tập thể, cộng đồng 3. Em hãy nêu cách rèn luyện ý thức tôn được thực hiện nghiêm túc, thống nhất trọng kỉ luật của mình ở trường, gia đình và và có hiệu quả. xã hội? 3. Cách rèn luyện: - HS tự nêu. Hoạt động 3 Phân tích mở rộng nội dung khái niệm. GV Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo đức, kỉ luật và pháp luật. Mối quan hệ, sự cần thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật . Hoạt động 4 III. Bài tập: Luyện tập. Bài tập: Trong những câu thành ngữ Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK. sau, câu nào nói về tôn trọng kỉ luật: 1. Nước có vua, chùa có bụt. 2. Ăn có chừng, chơi có độ. 3. Ao có bờ, sông có bến. 4. Dột từ nóc dột xuống. 5. Nhập gia tuỳ tục. 6. Phép vua thua lệ làng.
  11. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 7. Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa. 5. Cũng cố - Dặn dò: - Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài. - Học bài, làm bài tập b, c SGK. - Chuẩn bị cho bài bài 6 BIẾT ƠN V/ Tự rút kinh nghiệm ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Ngày soạn: 29/9/2014 Tuần 7 Tiết 7 Bài 6 BIẾT ƠN A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó. 2. Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn. Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình.... 3. Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình. Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa... B. Phương pháp: - Xử lí tình huống đạo đức - Thảo luận nhóm C. Tư liệu, phương tiện: - SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh - Bài hát, ca dao, tục ngữ, danh ngôn theo chủ đề bài học. D. Các hoạt động dạy học : 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra 15 phút : 1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì 2. Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật? a. Đi xe vượt đèn đỏ. b. Đi học đúng giờ. c. Nói chuyện riêng trong giờ học. d. Đi xe đạp dàn hàng ba. e. Mang đúng đồng phục khi đến trường. g. Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm. 3. Bài mới. Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau: Ngày 10-3 ( al); ngày 8-
  12. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11... Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao của bà, của mẹ. Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một. trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy. 4. Dạy và học bài mới: Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản cần đạt Hoạt động 1 I. Đặt vấn đề Tìm hiểu nội dung truyện đọc. HS đọc truyện sgk. GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo những câu hỏi gợi ý sau: 1.Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng Nhóm 1 những việc gì?. - Rèn viết tay phải. - Thầy khuyên" Nét chữ là nết người". Nhóm 2 - Ân hận vì làm trái lời thầy. 2. Chị Hồng đã có những việc làm và ý - Quyết tâm rèn viết tay phải. nghĩ gì đối với thầy? - Luôn nhớ lời dạy của thầy. - Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy. Nhóm 3, 4: - Thầy giá Phan đã dạy chị Hồng cách 20 3. Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói năm, chị vẫn nhớ và trân trọng. lên đức tính gì?. - Chị đã thể hiện lòng biết ơn – một truyền thống đạo đức của dân tộc ta. Hoạt động 2 II. Nội dung bài học : Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học. 1.Thế nào là biết ơn? Vậy, theo em biết ơn là gì?. Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước. Thảo luận nhóm. Phát phiếu học tập cho 4 nhóm 1. Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì - Ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, các anh sao?. hùng liệt sĩ 2. Trái với biết ơn là gì? Cho ví dụ. - Vô ơn, bội nghĩa 3. Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra - Mọi người sẽ coi thường, xa lánh .
  13. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 đối với những người vô ơn, bội nghĩa?. 4.Hãy kể những việc làm của em thể hiện - HS tự kể sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ.....) 2. Ý nghĩa của sự biết ơn: 5. Biết ơn có ý nghĩa ntn? - Biết ơn là một trong những nét đẹp Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, truyền thống của dân tộc ta. sau đó gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng - Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành phụ). mạnh giữa con người với con người. Hoạt động 3 3. Cách rèn luyện: Liên hệ thực tế, hướng dẫn HS về cách rèn luyện lòng biết ơn. - Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở người khác đối với mình. SGK/18. và bt 1 sbt/17 - Làm những việc thể hiện sự biết ơn GV: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng ơn? quà, tham gia quyên góp, ủng hộ.... - Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày. Hoạt động 4 III. Bài tập: A. Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu nào nói về lòng biết ơn?. 1. Ăn cháo đá bát - Câu 2, 3, 4, 5, 2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 3. Công cha như núi Thái sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra. 4. Uống nước nhớ nguồn 5. Mẹ già ở tấm lều tranh Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con 6. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người 7 Qua cầu rút ván. B. Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn? ( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe) 5. Cũng cố - Dặn dò: - Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.( gv chiếu lên máy) - Học bài, làm bài tập b, c SGK/19. - Xem trước bài 7. sư tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên V/ Tự rút kinh nghiệm ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................
  14. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 .................................................. Ngày soạn: 67/10/2014 Tuần 8 Tiết 8 Bài 7 YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người. 2. Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên. 3. Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên. B. Phương pháp: - Nêu vấn đề - Thảo luận nhóm - Tổ chức trò chơi C. Tư liệu, phương tiện: - SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh - Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên. D.Các hoạt động dạy học : 1. Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: a. Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?. b. Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?
  15. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 3. Giới thiệu bài mới. GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dắt vào bài 4. Dạy và học bài mới: Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản cần đạt Hoạt động 1 I. Đặt vấn đề: Tìm hiểu nội dung truyện đọc. HS đọc truyện sgk. GV nêu câu hỏi cho HS trả lời: - Mây, núi, đường quanh co, 1. Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của thiên những vùng đất xanh mướt bởi nhiên? nương ngô, chè, sắn 2. Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh đẹp - Tổ quốc mình thật đẹp và đáng của thiên nhiên? yêu biết nhường nào Rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên 3. Huyện Krông Bông của chúng ta có những - HS tự liên hệ và trình bày. cảnh đẹp nào? Hoạt động 2 II. Nội dung bài học Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học. 1. Thiên nhiên là gì? GV nêu câu hỏi, HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung, GV kết luận. - Thiên nhiên là: những gì tồn tại 1.Thiên nhiên là gì?. xung quanh con người mà không phải do con người tạo ra. Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản... 2. Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp với - Yêu thiên nhiên sống hoà hợp thiên nhiên? với thiên nhiên là sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên. 3. Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của đất - Danh lam thắng cảnh: Hạ Long, nước mà em biết? rừng Cúc Phương, Hồ Ba Bể, Hồ Lăk, Nha Trang Hoạt động 3 Thảo luận nhóm - Liên hệ thực tế. - Nội dung: Hãy kể những việc nên và không nên làm để bảo vệ thiên nhiên? - Tổ chức HS thảo luận và trình bày. GV nêu câu hỏi:Thiên nhiên có vai trò như thế 2. Vai trò của thiên nhiên: nào đối với cuộc sống của con người?Ví dụ: - Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:
  16. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 Hướng dẫn học sinh làm bài tập a sgk/22. + Nó là yếu tố quan trọng để phát 1. Hãy kể những việc làm của em thể hiện yêu triển kinh tế. thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên? + Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của ( Trồng cây, lao động vệ sinh sân trường, không xae nhân dân. rác bừa bãi ) -> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại. 2. Học sinh cần có trách nhiệm gì? 3. Trách nhiệm của học sinh: - Phải bảo vệ thiên nhiên. - Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên. - Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên. Hoạt động 4 III. Bài tập Tổ chức trò chơi. - HS vẽ tranh trên giấy A4. "Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên". Hs: vẽ theo nhóm. Trình bày, nhận xét; gv đánh giá, ghi điểm. 5. Cũng cố - Dặn dò: -Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài. - Học bài, làm bài tập b SGK/22. - Xem lại nội dung các bài đã học, chuẩn bị tiết sau ôn tập V/ Tự rút kinh nghiệm ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ..................................................
  17. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ I/ Mục tiêu bài học. 1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó. 2/ Kỹ năng: - Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng. - Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các hoạt động khác... để trở thành người tốt. 3/Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công việc có ích đã đề ra. Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: -KN tư duy phê phán -KN tự nhận thức -KN sáng tạo -KN đặt mục tiêu -KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị -Kĩ năng tư duy phê phán III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: -Liên hệ và tự liên hệ - Thảo luận nhóm - Sắm vai -Xử lí tình huống IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -GV:Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gương danh nhân, bài tập tình huống.Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, SGK, SGV, giáo án. -HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết. V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do). 2/Kiểm tra bài cũ:
  18. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 - Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?. - Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT? - Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân? 3/ Bài mới. a) Khám phá: b) Kết nối: Một người luôn thành công trong các lĩnh vực của cuộc sống thì không thể thiếu được đức tính siêng năng kiên trì. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tác dụng của đức tính siêng năng kiên trì . Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản cần đạt Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện đọc SGK và hình thành khái I. Truyện đọc: niệm.. GV Gọi Hs đọc truyện SGK, nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm: - Nhóm 1: 1. Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao Bác Hồ biết các thứ tiếng Pháp nhiêu thứ tiếng nước ngoài? Anh, nga Trung Quốc ( GV bổ sung ngoài ra Bác còn biết tiếng Nhật, Đức, Ý ) - Nhóm 2: 2. Bác đã tự học như thế nào? + Bác học thêm vào giờ nghỉ ban đêm. + Nhờ các thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ vào tay, sáng chiều tự học - Nhóm 3: Bác không được học ở trường, vừa 3. Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá làm việc vừa học, tuổi cao trình tự học?. - Nhóm 4: Thể hiện tính siêng năng, kiên trì. 4. Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?. - HS quan sát một số tranh Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học II. Nội dung bài học: GV nêu câu hỏi – HS trả lời và ghi bài học. 1.Thế nào là siêng năng?Cho ví dụ? 1. Thế nào là siêng năng, kiên trì? - Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn. 2.Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ? + Trái với siêng năng là lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại, ăn bám...
  19. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 3. Thế nào là kiên trì? - Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ. 4. Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ? + Trái với kiên trì là: nản lòng, chóng chán... 5. Nêu mối quan hệ giữa siêng năng và kiên - Gĩưa chúng có mối quan hệ trì? tương tác , hỗ trợ cho nhau để dẫn đến thành công . Hoạt động 3 Liên hệ thực tế về siêng năng, kiên trì GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo 4 nội dung câu hỏi sau: 1. Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính siêng năng, kiên trì đã thành công xuất sắc trong sự nghiệp?. 2. Kể một vài việc làm của em chứng tỏ sự siêng năng, kiên trì?. 3. Kể những tấm gương siêng năng trong học tập mà em biết. 4. Khi nào thì cần phải siêng năng, kiên trì?. HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại. Hoạt động 4 Luyện tập. III. Bài tập: - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập a, SGK/7. - BT tình huống: - Bài tập a Chuẩn bị cho giờ Kiểm tra môn văn ngày mai, Tuấn đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi chơi điện tử. Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì? ( Tổ chức hs chơi sắm vai ) 5. Cũng cố - Dặn dò: -Thế nào là siêng năng ? - Thế nào là kiên trì ? - Mối quan hệ giữa siêng năng , kiên trì ? - Nêu một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng, kiên trì ? HS chuẩn bị cho phần 2 của bài TIẾT 2 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: a.Thế nào là siêng năng?Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ? b.Thế nào là kiên trì?Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ? 3. Giới thiệu bài mới:
  20. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2, Giáo án : GDCD 6, Năm 2019-2020 GV sơ lược phần học trước, dẫn dắt HS vào phần tiếp theo của bài học. 4. dạy và học bài mới: Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản cần đạt Hoạt động 1 Tìm biểu hiện của siêng năng, kiên trì. Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3 nội dung sau: 1. Tìm biểu hiện siêng năng, kiên trì trong học tập? 2.Tìm biểu hiện siêng năng trong lao động?. 3. Tìm những câu tục ngữ , ca dao , danh ngôn nói về siêng năng, kiên trì? HS: Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV chốt lại. GV bổ sung những câu tục ngữ , ca dao , danh ngôn nói về siêng năng, kiên trì: “ Sắt không dùng sẽ bị gỉ” “ Nước không chảy không trong” “ Mưa dầm thấm lâu” “ Luyện mới thành tài , miệt mài tất giỏi” “ Có công mài sắt, có ngày nên kim” Hoạt động 2 Tìm hiểu ý nghĩa và cách rèn luyện siêng năng, kiên trì Gv yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về siêng năng của Bác Hồ. Rồi đặt câu hỏi: 1. Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào? 2. Ý nghĩa: - Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. 2. Em hãy nêu cách rèn luyện của bản thân trong 3. Cách rèn luyện: học tập, lao động và các hoạt động khác? - Phải cần cù tự giác làm việc không ngại khó ngại khổ, cụ thể: + Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập.. + Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc. + Trong các hoạt động khác: ( kiên trì luyện tập TDTT, đấu tranh phòng chốngTNXH, bảo Hoạt động 3 vệ môi trường...)