Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Bài 3+4+5 - Năm học 2022-2023 - Ngô Thị Lương

docx 29 trang Tương Tư 16/03/2026 360
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Bài 3+4+5 - Năm học 2022-2023 - Ngô Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_dia_phuong_6_bai_345_nam_hoc_2022_2023_ngo.docx

Nội dung text: Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Bài 3+4+5 - Năm học 2022-2023 - Ngô Thị Lương

  1. ***************************** ****************************** ***** TIẾT 12,13,15 - BÀI 3: BẮC GIANG THỜI NGUYÊN THỦY Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU(Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: - Kể tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của người nguyên thủy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. (Tiết 1) - Mô tả được một số hiện vật tiêu biểu thời nguyên thủy (công cụ đá, đồ gốm, đồ đồng ) được phát hiện trên vùng đất Bắc Giang. (Tiết 1) - Nêu được những nét chính về đời sống vật chất của người nguyên thủy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.(Tiết 2) Nêu được những nét chính về tổ chức xã hội và đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Tiết 3) 2.Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm - Năng lực riêng : + Bước đầu rèn luyện các năng lực của môn học như: + Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. + Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. + Nhận thức và tư duy lịch sử: Liên hệ được các di tích, di vật thời nguyên thủy gắn với các địa danh hành chính hiện nay của tỉnh Bắc Giang. + Vận dụng: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử địa phương trong từng bài học cụ thể. 3.Về phẩm chất: - Tự hào về vùng đất Bắc Giang có lịch sử lâu đời; ý thức trân trọng, giữ gìn và phát huy giá trị các di vật, di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK. - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Máy tính, Ti vi. - Bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Dự kiến kế hoạch dạy học : - Tiết 1 : Phần khởi động và mục 1 : Những dấu tích của người nguyên thủy ở Bắc Giang và luyện tập bài 1 - Tiết 2: Mục II: 1. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy ở Bắc Giang và và luyện tập bài 1. - Tiết 3: Mục II: 2. Tổ chức xã hội và đời sống tinh thần; vận dụng TIẾT 1 ***************************** ****************************** ***** Lịch sử địa phương lớp 6 Năm học: 2022-2023
  2. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. d. Tổ chức thực hiện: - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS: + Quan sát hình 3.1, em hãy cho biết những người trong bức hình đang làm gì ở di chỉ khảo cổ học Đông Lâm? + Việc phát hiện các di chỉ khảo cổ học có dấu tích người cổ xưa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang cho em biết điều gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân, trả lời câu hỏi. - Dự kiến sản phẩm: + Những người trong bức hình đang tiến hành khai quật khảo cổ học tại di chỉ khảo cổ học Đông Lâm ( xã Hương Lâm, huyện Hiệp Hòa). + Việc phát hiện các di chỉ khảo cổ học có dấu tích người cổ xưa chứng tỏ sự xuất hiện sớm của người nguyên thuỷ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. - GV đặt vấn đề: Như vậy cách ngày nay hàng vạn năm người nguyên thủy đã xuất hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Vậy những dấu tích của người nguyên thủy được tìm thấy ở những địa điểm nào? Các hiện vật được tìm thấy phản ánh những khía cạnh nào trong đời sống vật chất, tinh thần và xã hội của người nguyên thủy ở Bắc Giang , chúng ta cùng đi tìm hiểu bài 3. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Những dấu tích của người nguyên thủy ở Bắc Giang. a. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động, HS xác định được những địa điểm tìm thấy dấu tích của người nguyên thủy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. - Mô tả được một số hiện vật tiêu biểu thời nguyên thủy (công cụ đá, đồ gốm, đồ đồng ) được phát hiện trên vùng đất Bắc Giang. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: phiếu học tập, trả lời miệng. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  3. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I.Những dấu tích của người *GV chia 2 nhóm và hoàn thành phiếu học tập nguyên thủy ở Bắc Giang. Nhóm 1: 1.Thời kì đồ đá GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục 1 quan sát h3.4; *Thời kì đồ đá cũ: H3.2 và thảo luận theo phiếu học tập số 1: - Thời gian: Cách ngày nay hàng ? Cho biết người nguyên thủy ở Bắc Giang xuất hiện trong vạn năm. khoảng thời gian nào? - Địa điểm: Lục Ngạn, Sơn Động, ? Nêu tên địa điểm chính phát hiện các di chỉ thuộc thời kì Yên Thế... nguyên thủy ở Bắc Giang? *Thời kì đồ đá mới: ? Nhận xét về địa điểm sinh sống của người nguyên thủy ở - Thời gian: Cách ngày nay Bắc Giang? khoảng 1 vạn năm. ? Em hãy miêu tả và đưa ra nhận xét về các công cụ đá ở H3.2 - Địa điểm: nhiều nơi khác... a,b,c? - Hiện vật: công cụ cuội; rìu đá, xẻng đá, bàn mài... Thời gian Địa điểm Công cụ ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  4. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** Rìu đá, xẻng đá, bàn mài đá Nhóm 2: * GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục 2 quan sát H3.3 và trả lời: ? Dựa vào đâu để có thể biết được cách này nay khoảng 4000 năm, cư dân Bắc Giang đã bước sang thời kì đồ đồng? ? Em hãy miêu tả và nhận xét về các công cụ bằng đồng trong H3.3? ? Dựa vào H3.5 em có nhận xét gì về trống đồng Bắc Lý, trống đồng Xuân Giang. ? Việc phát hiện các hiện vật thời đại kim khí trên địa bàn Bắc Giang cho em biết điều gì ? Trong cuộc sống hiện nay chúng ta còn sử dụng đồng không? Lấy ví dụ? * Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ 2. Thời kì đồ đồng - Thời gian: Cách ngày nay khoảng 4000 năm. Lưỡi câu đồng Mũi tên đồng - Địa điểm: Hiệp Hòa... - Hiện vật: lưỡi câu, mũi tên, rìu, giáo, trống đồng Bắc Lý, trống đồng Xuân Giang ... ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  5. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** Các loại rìu đồng Trống đồng Xuân Giang Mặt trống đồng Xuân Giang Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Hoạt động cá nhân đọc sgk và thực hiện yêu cầu, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Sản phẩm dự kiến: + Năm 1968 ở di chỉ Đông Lâm xã Hương Lâm, huyện Hiệp hòa và 1 số địa điểm khác các nhà khảo cổ học đã phát hiện nhiều hiện vật bằng đồng. + So với công cụ bằng đá thì công cụ bằng đồng có nhiều ưu điểm hơn: - Chất liệu cứng có thể thay thế đồ đá - Đúc được nhiều loại hình công cụ, dụng cụ khác nhau. - Công cụ sắc bén đạt năng suất lao độngcao hơn nhiều so với công cụ bằng đá. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. - GV bổ sung: *Những chiếc rìu bằng hòn cuội được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng. - Họ đã biết cải tiến công cụ. Từ chỗ chỉ biết ghè đẽo, họ đã biết mài đá, chế tác nhiều loại công cụ khác nhau: rìu mài vát một bên, có chuôi tra cán, chày, lưỡi cuốc đá. Các công cụ này nhọn, sắc hơn, dễ cầm nắm, thuận tiện cho lao động; - Kĩ thuật Mài so với kĩ thuật ghè đẽo với nguyên liệu đá thì chỉ có mài cho mòn dần mới có thể tạo ra những loại hình công cụ theo đúng hình dáng mà người chế tạo mong muốn, còn ghè đẽo thì đá sẽ vỡ lung tung, không theo ý muốn. ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  6. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** - Đây chính là sự tiến bộ vượt bậc của kĩ thuật cải tiến công cụ. Đặc biệt họ còn biết làm đồ gốm. * Trống đồng Bắc Lý cao 45 cm, đường kính mặt 55 cm, hoa văn trang trí mang nhiều đặc điểm của trống đồng Đông Sơn. - Trong đời sống thường ngày, chúng ta sử dụng rất nhiều các vật dụng được làm từ đồng và sắt, bởi các nguyên liệu này đã trở nên rất quen thuộc và cần thiết đối với con người từ rất lâu đời. một số vật dụng được làm từ đồng: Dây điện, que hàn đồng, tay nắm và các đồ vật khác trong xây dựng nhà cửa, tượng đồng, tranh đồng, trống đồng, hoành phi câu đối bằng đồng, bộ đồ thờ cúng bằng đồng, đỉnh đồng, lư đồng, hạc đồng... TIẾT 2 Hoạt động 2: Đời sống vật chất. a. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về đời sống vật chất và của người nguyên thủy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy ở Bắc Giang. 1. Đời sống vật chất Cảnh lao động của người nguyên thủy (Người nguyên thủy dùng hòn cuội ghè vào * Công cụ lao động được chế tạo từ nhiều nguyên mũi hay rìa cạnh của hòn đá khác, tạo thành liệu, loại hình khác nhau và phát triển qua các thời những ría sắc cạnh hay mũi nhọn để làm kì công cụ đào củ, chặt cành, săn thú và tự vệ) Nghề làm gốm và luyện kim ra đời. - GV yêu cầu HS quan sát H3.2, H3.3 kết hợp với nội dung trong bài cho biết : ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  7. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** ? Người nguyên thủy ở Bắc Giang đã chế tác ra các công cụ lao động nào? chúng được làm bằng chất liệu gì? ? Sự cải tiến và phát triển của công cụ lao động thể hiện ở những mặt nào? ? Quan sát H3.2 đến H3.6 và qua nội dung đời sống vật chất, em hãy cho biết cư dân nguyên thủy ở Bắc Giang đã biết làm những nghề nào? ? Em hãy cho biết trong các nghề có từ thời nguyên thủy, những nghề nào còn tồn tại cho tới ngày nay ở tỉnh Bắc Giang? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Đọc sgk và thực hiện yêu cầu. - Trình bày cá nhân - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. * Sản phẩm dự kiến: - Công cụ chủ yếu là tre, nứa, cành cây, đá được ghè đẽo thô sơ như (cuội), công cụ đá được mài sắc nhọn (Rìu, xẻng, bàn mài......), công cụ bằng kim loại (lưỡi cày, lưỡi câu, rìu), Chế tạo đồ dùng sinh hoạt bằng gốm: vò, nồi, bát, chén... - Nghề nông, nghề làm gốm và luyện kim. - Chất liệu: đa dạng; Loại hình: phong phú; Hình dáng:cân xứng, nhiều kích cỡ; Kỹ thuật: trình độ cao - Nhờ sự phát triển của nghề làm gốm mà người ta đã phát minh ra thuật luyện kim. Kim loại được dùng đầu tiên là đồng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Cá nhân HS trả lời. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. - GV bổ sung: Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức ghi bảng. TIẾT 3 Hoạt động 3 : Tổ chức xã hội và đời sống tinh thần. a. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính tổ chức xã hội và đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  8. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, HS làm việc cá nhân. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2.Tổ chức xã hội và đời sống tinh thần - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi - Tổ chức xã hội: - Đọc nội dung mục 2 Tổ chức xã hội và đời + Thời kì đồ đá: sống quần cư thành các thị sống tinh thần : tộc, bộ lạc theo chế độ mẫu hệ. ? Hãy chỉ ra những thay đổi trong tổ chức + Thời kì đồ dồng: Chế độ phụ hệ được xác XH và đời sống tinh thần khi công cụ bằng lập xã hội bắt đầu hình thành giai cấp. kim loại xuất hiện? ?Theo dõi SGK và quan sát H3.8 em hãy cho biết, các hiện vật nói trên phản ánh những khía cạnh nào trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy ở Bắc Giang? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc sgk và thực hiện nhiêm vụ theo cặp đôi dc phân công. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. *Sản phẩm dự kiến: - Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người, lúc đó vị trí của người phụ nữ trong xã hội và gia đình rất quan trọng (kinh tế hái lượm và săn bắn, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào người phụ nữ). Trong thị tộc có người đứng đầu để lo việc làm ăn, đó là người mẹ lớn tuổi nhất. Lịch sử gọi đó là thời kỳ thị tộc mẫu hệ. Thời kì đồ dồng: Chế độ phụ hệ được xác lập xã hội bắt đầu hình thành giai cấp. - Đời sống tinh thần: phong phú - Đời sống tinh thần rất phong phú, họ đã có + Biết làm đẹp; trang trí các vật dụng ý niệm về cái đẹp cho bản thân và trang trí + Phong tục chôn người chết. vật dụng. + Tổ chức lễ hội Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo +Tín ngưỡng: sùng bái 1 số con vật luận - Đại diện cặp đôi trả lời. - GV gọi đại diện cặp đôi khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức ghi bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  9. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, trang 18 sgk. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời Bài 1: Lập bảng thống kê (theo mẫu) các di tích của người nguyên thủy trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Sản phẩm dự kiến: Tên địa điểm Hiện vật chính tìm Thuộc thời kì Ý nghĩa của việc (huyện, thành được (đồ đá, đồ đồng) phát hiện dấu tích phố) Yên Thế Công cụ cuội Đồ đá cũ Lục Ngạn Công cụ cuội Đồ đá cũ Sơn Động Rìu đá, xẻn đá, bàn Đồ đá mới Chứng tỏ, từ lâu mài đời, con người đã Hiệp Hòa Lưỡi câu, mũi tên , Đồ đồng sinh sống và sinh rìu, giáo bằng đồng, hoạt ở khắp nơi của trống đồng... Bắc Giang TP Bắc Giang Nhạc đồng, tượng Đồ đồng bò, tượng rùa Bài 2: Sưu tầm và xây dựng bài giới thiệu ngắn về một nghề thủ công nổi tiếng hiện nay ở BG vốn đã xuất hiện từ thời nguyên thủy? (HS đã chuẩn bị trước ở nhà) - Sản phẩm dự kiến: Nghề gốm sứ xuất hiện ở Bắc Giang từ vài thế kỷ trước, từ những sản phẩm của làng Gốm vùng Châu thổ Sông Hồng, nằm ven sông Cầu - Làng Thổ Hà nổi danh 1 thời, cho đến những sản phẩm dòng gốm riêng - gốm làng Ngòi, Sứ Quảng Minh, Gốm Sứ Bắc Giang . Sau một thời gian bị lãng quyên, gốm làng Ngòi từng bước xây dựng thương hiệu trên thị trường, có mặt tại nhiều công trình trên khắp mọi miền đất nước Gốm làng Ngòi thuộc xã Tư Mại, huyện Yên Dũng. Gốm làng Ngòi luôn có hai mầu đặc trưng là men nước dưa và xương đất. Khác với Bát Tràng chỉ vẽ và trang trí bằng mầu, Phù Lãng chỉ vuốt và dội men, gốm làng Ngòi được trang trí bằng hoạ tiết hoa văn đắp nổi thể hiện sinh động trên chất liệu gốm nâu sành rất đặc trưng do chính tay họa sỹ tạo nên. Sản phẩm gốm xù xì mang đậm phong cách dân gian và nét văn hoá làng quê đặc sắc. Các sản phẩm đa dạng, phong phú đều mang đậm tâm hồn Việt. Đó là những bình, lọ hoa nghệ thuật, đèn vườn, gạch trang trí nội ngoại thất với hoạ tiết hoa văn như hoa sen, lá khoai, lá lúa, lá dáy, hoạ tiết thổ cẩm... Dòng sản phẩm độc đáo thứ hai của Gốm làng Ngòi là gốm tượng dân gian, hiện nay đang rất được ưa chuộng với những tượng Chí Phèo, Thị Nở, Lão Hạc... Nhưng có lẽ, phần độc đáo và được ưa chuộng nhất, cũng là thế mạnh nổi bật của Gốm Làng Ngòi là tranh tường khổ lớn đắp nổi. Mảng tranh gốm ghép dựa trên nền một số dòng tranh nổi tiếng đang có nguy cơ thất truyền như tranh Đông Hồ, tranh Hàng Trống và cả những nét văn hóa vùng miền trên cả nước. ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  10. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** Đến nay, gốm làng Ngòi không chỉ được “biết đến” mà đã trở thành 1 thương hiệu gốm uy tín, thương hiệu Gốm làng Ngòi không chỉ thị trường trong nước biết đến mà còn chiếm được sự mến mộ của bè bạn quốc tế. Sản phẩm Gốm Làng Ngòi được trưng bày tại hàng trăm cuộc hội chợ triển lãm, đặc biệt Gốm Làng Ngòi đã xuất hiện tại triễn lãm "Hình ảnh APEC và Di sản văn hóa Việt Nam" (2007), được Hiệp hội làng nghề Việt Nam công nhận là "Sản phẩm tinh hoa làng nghề". Sản phẩm gốm làng Ngòi đã xuất hiện tại nhiều công trình ở khắp mọi miền đất nước cùng nhiều mẻ hàng xuất sang Nhật Bản, Ấn Độ, Ai Cập, Châu Âu ./. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 2 trang 27 sgk. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Bài 33: Viết một đoạn văn ngắn (100 - 150 chữ) nêu giá trị lịch sử, văn hóa của các di chỉ khảo cổ và các hiện vật liên quan tới người nguyên thủy được phát hiện ở Bắc Giang; trách nhiệm của bản thân đối với các di chỉ và hiện vật đó - Sản phẩm dự kiến: Trống đồng Bắc Lý: Biểu tượng văn hoá Đông Sơn ở Bắc Giang Tại Bảo tàng tỉnh Bắc Giang, trống đồng Bắc Lý được trưng bày giới thiệu thu hút sự chú ý của khách tham quan và các nhà nghiên cứu về vẻ đẹp và giá trị của nó.Năm 1975, tại Gò Mụ, ấp Thi Đua, xã Bắc Lý (Hiệp Hoà) phát hiện trống đồng Bắc Lý và đến năm 1998 lại phát hiện trống đồng Xuân Giang tại xã Mai Trung (Hiệp Hòa). Trống đồng Bắc Lý cao 45 cm, đường kính mặt 55 cm, hoa văn trang trí mang nhiều đặc điểm của trống đồng Đông Sơn. Mặt trống trang trí hoa văn 5 hình chim mỏ dài, đuôi dài chim. Chính giữa phủ kín bằng 9 vành hoa văn xung quanh ngôi sao nổi 12 cánh, , gần rìa mặt có 4 khối tượng cóc ngồi xung quanh Hình ảnh ngôi sao 12 cánh, 4 tượng cóc ở xung quanh biểu thị ý niệm về mặt trời, về 12 tháng trong năm, tín ngưỡng thờ thần mặt trời trong tuần hoàn 4 mùa xuân, hạ, thu, đông; 5 con chim mỏ dài, biểu tượng của cư dân Lạc- Việt và nền văn minh lúa nước phát triển sớm trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại. Trống đồng Bắc Lý không chỉ là hiện vật quý mà qua hiện vật này người ta còn tìm thấy sự phát triển khá cao của nghề đúc đồng. Các họa tiết hoa văn trang trí ở trống đồng còn phản ánh những ý niệm, tư tưởng, tình cảm của người xưa. thu hút sự chú ý của khách tham quan và các nhà nghiên cứu về vẻ đẹp và giá trị của nón. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  11. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá Sự tích cực, chủ động của HS Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong giờ trong quá trình tham gia các hoạt miệng; kiểm tra viết học động học tập Sự hứng thú, tự tin khi tham gia Thang đo, bảng kiểm; bài học; Thông qua nhiệm vụ học Hồ sơ học tập, phiếu học Kiểm tra thực hành tập, rèn luyện nhóm, hoạt động tập tập, các loại câu hỏi vấn thể, đáp V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm 1: GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục 1 quan sát h3.4; H3.2 và trả lời: ? Cho biết người nguyên thủy ở Bắc Giang xuất hiện trong khoảng thời gian nào? ? Nêu tên địa điểm chính phát hiện các di chỉ thuộc thời kì nguyên thủy ở Bắc Giang? ? Nhận xét về địa điểm sinh sống của người nguyên thủy ở Bắc Giang? ? Em hãy miêu tả và đưa ra nhận xét về các công cụ đá ở H3.2 a,b,c? Sản phẩm: Thời gian Địa điểm Công cụ Nhận xét Hàng vạn Sơn động, Lục cuội được ghè đẽo thô sơ, có hình năm Ngạn Yên Thế thù rõ ràng 1 vạn năm Hiệp Hòa cuội; rìu đá, xẻng Các công cụ này nhọn, sắc đá, bàn mài... hơn, dễ cầm nắm, thuận tiện cho lao động Cách ngày Địa điểm: lưỡi câu, mũi tên, - Chất liệu cứng có thể thay nay khoảng Hiệp Hòa... rìu, giáo, trống thế đồ đá 4000 năm đồng Bắc Lý, trống - Đúc được nhiều loại hình đồng Xuân Giang công cụ, dụng cụ khác nhau. ... - Công cụ sắc bén PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nhóm 2: * GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục 2 quan sát H3.3 và trả lời: ? Dựa vào đâu để có thể biết được cách này nay khoảng 4000 năm, cư dân Bắc Giang đã bước sang thời kì đồ đồng? ? Em hãy miêu tả và nhận xét về các công cụ bằng đồng trong H3.3? ? Dựa vào H3.5 em có nhận xét gì về trống đồng Bắc Lý, trống đồng Xuân Giang. ? Trong cuộc sống hiện nay chúng ta còn sử dụng đồng không? Lấy ví dụ? ? Việc phát hiện các hiện vật thời đại kim khí trên địa bàn Bắc Giang cho em biết điều gì Ngày dạy Lớp ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  12. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** TIẾT 12, 13, 15 - BÀI 4: BẮC GIANG THỜI DỰNG NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: - Trình bày được những nét khái quát về các di vât, di tích thời đại kim khí ở Băc Giang (Tiết 1) - Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của người Việt cổ ở Bắc Giang thời kì dựng nước Ăn Lang – Âu Lạc (Tiết 2) - Mô tả được những nét chính về đời sống tinh thần của người Việt cổ ở Bắc Giang thời kì dựng nước Ăn Lang – Âu Lạc (Tiết 3) 2.Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm - Năng lực riêng : + Bước đầu rèn luyện các năng lực của môn học như: + Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. + Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. + Nhận thức và tư duy lịch sử: Liên hệ được các di tích, di vật thời nguyên thủy gắn với các địa danh hành chính hiện nay của tỉnh Bắc Giang. + Vận dụng: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử địa phương trong từng bài học cụ thể. 3.Về phẩm chất: - Tự hào về Bắc Giang xưa đã có những đóng góp xây dựng nhà nước Văn Lang – Âu Lạc; có ý thức trân trọng, giữ gìn và phát huy giá trị các di vật, di tích lịch sử - văn hóa. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK. - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Máy tính, Ti vi. - Bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Dự kiến kế hoạch dạy học : - Tiết 1 : Phần khởi động và mục I : Dấu tích liên quan đến thời dựng nước ở Bắc Giang và luyện tập bài 1. - Tiết 2: Mục II: 1. Đời sống vật chất. - Tiết 3: Mục II: 2. Đời sống tinh thần ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  13. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** TIẾT 1 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. d. Tổ chức thực hiện: - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS: + Những phát hiện khảo cổ nào đã chứng minh con người có mặt trên đất Bắc Giang từ rất sớm + Quan sát hình 4.1, những họa tiết, hoa văn trên trống đồng Bắc Lý và trống đồng Xuân Giang phản ánh những khía cạnh nào của người nguyên thủy ở Bắc Giang? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân, trả lời câu hỏi. - Sản phẩm dự kiến: - Những phát hiện khảo cổ học đã chứng minh con người có mặt trên đất Bắc Giang từ rất sớm. Thời đồ đá cũ các nhà khảo cổ học phát hiện dấu tích của người nguyên thủy ở 1 số nơi thuộc huyện Lục Ngạn, Sơn Động, Yên Thế. Thời đá mới, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy các công cụ bằng đá ở Lục Nam. Thời kim khí đã tìm thấy các di chỉ đồ đồng thau ở Hiệp Hòa, Yên Thế, Lục Nam... đặc biệt đã tìm thấy trống đồng ở Bắc Lý, Xuân Giang (Hiệp Hoà). - Trống đồng là biểu tượng tiêu biểu của nền văn minh Việt Cổ. Những họa tiết, hoa văn trên trống đồng phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lan - Âu Lạc trên mảnh đất Bắc Giang. - GV đặt vấn đề: Các di chỉ, di vật khảo cổ học còn lưu lại đã được giải mã và làm sống lại chuỗi dây lịch sử liên tục về sự di trú của cư dân Việt cổ ở đất Bắc Giang, đã góp phần xây dựng thành công nhà nước đầu tiên của mình–Nhà nước Văn Lang với triều đại Vua Hùng đã được lịch sử ghi nhận. Vậy dựa vào đâu để biết được những điều đó. Vậy chúng ta cùng đi tìm hiểu bài 4. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: I. Dấu tích liên quan đến thời dựng nước ở Bắc Giang. b. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét khái quát về các di vât, di tích thời đại kim khí ở Băc Giang. - Liên hệ được các di tích, di vật thời nguyên thủy gắn với các địa danh hành chính hiện nay của tỉnh Bắc Giang. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: phiếu học tập, trả lời miệng. d. Tổ chức thực hiện: ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  14. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Dấu tích liên quan đến thời dựng nước ở - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và hoàn Bắc Giang. thành phiếu học tập - Nhóm 1,2,3: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I. Dấu tích liên quan đến thời dựng nước ở Bắc Giang và quan sát H4.2; H4.3; và trả lời: ? Em biết gì về Bắc Giang thời Hùng Vương ? Cho biết địa bàn cư trú và công cụ lao động của người Việt cổ ở Bắc Giang? - Nhóm 4,5,6: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I. Dấu tích liên quan đến thời dựng nước ở Bắc Giang kết hợp quan sát H4.4; H4.5 và trả lời: ? Dấu tích liên qua đến thời dựng nước ở Bắc Giang hiện còn được phản ánh qua di tích nào và ở đâu? ? Em có nhận xét gì về các dấu tích liên quan đến thời dựng nước ở Bắc Giang Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Hoạt động cá nhân đọc sgk và thực hiện yêu cầu, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Thời Hùng Vương: nước ta chia làm 15 bộ, * Sản phẩm dự kiến: Phiếu học tập Bắc Giang phần lớn thuộc bộ Vũ Ninh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Địa bàn cư trú: huyện Tân Yên, Việt Yên, luận Yên Dũng, Lạng Giang Sơn Động, Lục Ngạn, - HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của Yên Thế,... nhóm, các nhóm khác nghe. - Công cụ lao động: rìu đồng, cuốc đồng, lưỡi - GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung. hái, giáo đồng, mũi tên đồng, lưỡi câu... - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Di tích lịch sử: Đền Y Sơn (Hòa Sơn, Hiệp Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm Hòa); Ao Miếu (Tiên Sơn, Việt Yên)... vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - Gọi HS đọc “Em có biết” - Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. - GV bổ sung: Hoạt động 2: II. Đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ trên đất Bắc Giang thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc TIẾT 2 1. Đời sống vật chất c. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động, HS mô tả được những nét chính về đời sống vật chất của người Việt cổ ở Bắc Giang thời kì dựng nước Văn Lang – Âu Lạc. ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  15. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** - Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Đời sống vật chất - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1. Đời sống vật chất trả lời: ? Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có tác động như thế nào đến địa bàn cư trú của người Việt cổ ở Bắc Giang? ? Kể tên những nghề sản xuất chính của người Việt cổ ở Bắc Giang? ? Quan sát H4.6, H4.7, H4.8 nhận xét về kĩ thuật luyện kim của người Việt cổ ở Bắc Giang? - Địa bàn cư trú mở rộng: xây dựng những xóm ? Những nghề thủ công nào còn tồn tại cho đến làng đầu tiên trên các sườn, gò đất cao ven ngày nay ở tỉnh BG suối, ven sông. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Nghề trồng trọt giữ vị trí chủ đạo kết hợp với - HS hoạt động cá nhân đọc sgk và thực hiện đánh cá, săn bắt, chăn nuôi yêu cầu. - Nghề thủ công:chế tác đá, đúc đồng, làm - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. gốm, dệt vải phát triển cao : trống đồng Bắc * Sản phẩm dự kiến: Lý, Xuân Giang (Hiệp Hòa) - Địa bàn cư trú mở rộng: xây dựng những xóm làng đầu tiên trên các sườn, gò đất cao ven suối, ven sông. - Sự phát triển của nghề nông: Trồng trọt kết hợp với đánh cá, săn bắt, chăn nuôi - Nghề thủ công: Đúc đồng, làm gốm, dệt vải phát triển. - Kĩ thuật luyện kim của người Việt cổ ở Bắc Giang đạt đến trình độ cao đạt nhiều thành tự rực rỡ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm, - HS lắng nghe và nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - Gọi HS đọc “Em có biết” - Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  16. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** Hoạt động 3: II. Đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ trên đất Bắc Giang thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc TIẾT 3 2. Đời sống tinh thần a. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động, HS mô tả được những nét chính về đời sống tinh thần của người Việt cổ ở Bắc Giang thời kì dựng nước Văn Lang – Âu Lạc. - Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Đời sống tinh thần - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 2. Đời sống tinh thần và quan sát H4.9; H4.10; H4.11, H4.12 và quan sát lại H3.8c trả lời: ? Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của người Việt cổ trên đất Bắc Giang? ? Ngày tết chúng ta thường làm những loại bánh gì? ? Kể 1 truyền thuyết liên quan đến phong tục của người Việt cổ thời Hùng Vương? ? Những phong tục tập quán của người Việt cổ chịu sự chi phối của những yếu tố nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân đọc sgk và thực hiện yêu cầu. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. * Sản phẩm dự kiến; - Tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên. Nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh dày, tổ chức các lễ hội. - Làm bánh chưng, bánh giầy. - Sự tích trầu cau. - Điều kiện tự nhiên, khí hậu, sông nước, kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước. Cư dân trong các xóm làng sinh hoạt gắn bó với nhau. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong - HS trình bày sản phẩm, tự nhiên. ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  17. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** - HS lắng nghe và nhận xét, bổ sung. - Nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm bánh giầy, tổ chức các lễ hội. vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - Gọi HS đọc “Em có biết” - Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng -GV bổ sung: HS quan sát lại mặt trống đồng và giải thích: Ngôi sao ở giữa mặt trống đồng là một ngôi sao nhiều cánh tượng trưng cho Mặt trời mà người dân Văn Lang tôn thờ. Trống đồng còn được gọi là trống sấm, người ta đánh trống đồng để cầu mưa nắng,đó là những nghi lễ của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước. Có thể coi trống đồng là biểu tượng của nền văn minh Việt Cổ. Đó là sản phẩm lao động sáng tạo, một tác phẩm nghệ thuật được trang trí hình phong phú, sinh động phủ đầy trên mặt trống đồng và tang trống. Phản ánh bằng hình ảnh cuộc sống lao động, những hình thức tín ngưỡng của cư dân nông nghiệp thời Văn Lang ở Bắc Giang. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Bài tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, trang 18 sgk. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời Bài 1: Điền thông tin còn trống vào bảng dưới đây về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Bắc Ging thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc (Bài tập dành cho tiết 1 và 2) - Sản phẩm dự kiến: Nội dung Thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc Địa bàn cư trú huyện Tân Yên, Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang Sơn Động, Lục Ngạn, Yên Thế,... Công cụ lao động rìu đồng, cuốc đồng, lưỡi hái, giáo đồng, mũi tên đồng, lưỡi câu... Cách thức lao động Các nghề thủ công Nghề gốm, chế tác đá, đúc đồng Tập quán, tín ngường Tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên. Nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy, tổ chức các lễ hội Bài 2: Đọc đoạn tư liệu SGK trang 24 và trả lời? - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  18. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 2 trang 27 sgk. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Bài 3 (Trang 24): Em hãy sưu tầm tài liệu, hình ảnh qua sách báo, internet, và viết 1 đoanh văn khoảng 100 đến 150 chữ giới thiệu về chủ đề “Trống đồng ở Bắc Giang – biểu tượng văn hóa thời dựng nước” - Sản phẩm dự kiến: Trống đồng ở Bắc Giang: Biểu tượng văn hoá Đông Sơn ở thời dựng nước Có thể nói trống đồng Bắc Lý là một sản phẩm độc đáo và tiêu biểu của văn hoá Đông Sơn ở Bắc Giang. Trống đồng Bắc Lý được vinh danh trong tập sách những trống đồng Đông Sơn ở Việt Nam. Tại Bảo tàng tỉnh Bắc Giang, trống đồng Bắc Lý được trưng bày giới thiệu thu hút sự chú ý của khách tham quan và các nhà nghiên cứu về vẻ đẹp và giá trị của nó. Trống đồng Bắc Lý có đặc điểm giống trống đồng Ngọc Lũ, trống đồng Đông Sơn, điều đó chứng tỏ sự tồn tại của nền văn hoá Đông Sơn, địa bàn sinh sống của cư dân Việt cổ ở vùng đất này. Điểm nổi bật trong phong cách trang trí hoa văn trên trống đồng Bắc Lý đó là vành hoa văn chủ đạo trang trí hình chim. Nghệ nhân tạo hoạ hình chim có mỏ dài, đuôi dài được phác hoạ bằng những đoạn thẳng gọn, có rất ít những đường lượn mềm được thể hiện tạo hoạ hình chim. Điều đó nói lên xu hướng cách điệu trong nghệ thuật trang trí của các nghệ nhân. Trống đồng Bắc Lý không chỉ là hiện vật quý mà qua hiện vật này người ta còn tìm thấy sự phát triển khá cao của nghề đúc đồng. Các họa tiết hoa văn trang trí ở trống đồng còn phản ánh những ý niệm, tư tưởng, tình cảm của người xưa. Hình ảnh ngôi sao 12 cánh, 4 tượng cóc ở xung quanh biểu thị ý niệm về mặt trời, về 12 tháng trong năm, tín ngưỡng thờ thần mặt trời trong tuần hoàn 4 mùa xuân, hạ, thu, đông; 5 con chim mỏ dài, biểu tượng của cư dân Lạc- Việt và nền văn minh lúa nước phát triển sớm trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại. Có thể nói trống đồng Bắc Lý là một sản phẩm độc đáo và tiêu biểu của văn hoá Đông Sơn ở Bắc Giang. Trống đồng Bắc Lý được vinh danh trong tập sách những trống đồng Đông Sơn ở Việt Nam. Tại Bảo tàng tỉnh Bắc Giang, trống đồng Bắc Lý được trưng bày giới thiệu thu hút sự chú ý của khách tham quan và các nhà nghiên cứu về vẻ đẹp và giá trị của nón. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  19. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** Sự tích cực, chủ động của HS Vấn đáp, kiểm tra Phiếu quan sát trong giờ trong quá trình tham gia các hoạt miệng; kiểm tra viết học động học tập Sự hứng thú, tự tin khi tham gia Thang đo, bảng kiểm; bài học; Thông qua nhiệm vụ học Hồ sơ học tập, phiếu học Kiểm tra thực hành tập, rèn luyện nhóm, hoạt động tập tập, các loại câu hỏi vấn thể, đáp V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm 1,2,3: - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I. Dấu tích liên quan đến thời dựng nước ở Bắc Giang và quan sát H4.2; H4.3; và trả lời: ? Em biết gì về Bắc Giang thời Hùng Vương ? Cho biết địa bàn cư trú và công cụ lao động của người Việt cổ ở Bắc Giang? - Nhóm 4,5,6: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I. Dấu tích liên quan đến thời dựng nước ở Bắc Giang kết hợp quan sát H4.4; H4.5 và trả lời: ? Dấu tích liên qua đến thời dựng nước ở Bắc Giang hiện còn được phản ánh qua di tích nào và ở đâu? ? Em có nhận xét gì về các dấu tích liên quan đến thời dựng nước ở Bắc Giang Sản phẩm: Tên bộ BG thời Hùng Vương: ......................................................................... Địa bàn cư trú:................................................................................................ Công cụ lao động:............................................................................................. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 - Nhóm 4,5,6: GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I. Dấu tích liên quan đến thời dựng nước ở Bắc Giang kết hợp quan sát H4.4; H4.5 và trả lời: ? Dấu tích liên qua đến thời dựng nước ở Bắc Giang hiện còn được phản ánh qua di tích nào và ở đâu? ? Em có nhận xét gì về các dấu tích liên quan đến thời dựng nước ở Bắc Giang Sản phẩm: Di tích................................................................................................................. Nhận xét: Lớp ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022
  20. Trường THCS TT Nham Biền số 2 Ngô Thị Lương ***************************** ****************************** ***** TIẾT 17, 19, 21 BÀI 5: BẮC GIANG THỜI KÌ BẮC THUỘC I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về kiến thức: - Biết được các di tích, di chỉ trong thời kì Băc thuộc trên địa bàn gắn với địa danh hành chính hiện nay (Tiết 1) - Trình bày được đóng góp của nhân dân các dân tộc tỉnh Bắc Giang trong thời kì Bắc thuộc qua một số nhân vật tiêu biểu: 1. Thánh Thiên công chúa (Tiết 2) 2. Ba anh em Ninh Quang, Đô Giang và Diên Nương (Tiết 3) 2.Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm - Năng lực riêng : + Bước đầu rèn luyện các năng lực của môn học như: + Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. + Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. + Nhận thức và tư duy lịch sử: Liên hệ được các di tích, di vật thời nguyên thủy gắn với các địa danh hành chính hiện nay của tỉnh Bắc Giang. Điền được các thông tin trong bảng thống kê những đóng góp của nhân dân Bắc Giang trong thời kì Bắc thuộc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang gắn với địa danh hành chính hiện nay + Vận dụng: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử địa phương trong từng bài học cụ thể. 3.Về phẩm chất: - Tự hào về truyền thống đấu tranh, bảo vệ nền văn hóa bản địa của nhân dân Bắc Giang trong suốt hơn một nghìn năm Bắc thuộc.. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK. - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Máy tính, Ti vi. - Bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Dự kiến kế hoạch dạy học : - Tiết 1 : Phần khởi động và mục I : Những dấu tích vậ chất trong thời kì Bắc thuộc ở Bắc Giang và luyện tập bài 1. - Tiết 2: Mục II: 1.Thánh Thiên công chúa – Nữ kiệt vùng đất Yên Dũng ***************************** ****************************** ***** GDDP lớp 6 Năm học: 2021-2022