Giáo án Hóa học 9 - Tiết 17: Một số muối quan trọng phân bón hóa học

docx 5 trang Tương Tư 12/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tiết 17: Một số muối quan trọng phân bón hóa học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_hoa_hoc_9_tiet_17_mot_so_muoi_quan_trong_phan_bon_ho.docx

Nội dung text: Giáo án Hóa học 9 - Tiết 17: Một số muối quan trọng phân bón hóa học

  1. Ngày dạy: ................... Tiết 17: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG PHÂN BÓN HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: HS biết được - Tính chất vật lý, tính chất hoá học của một số muối quan trọng như: NaCl - Những ứng dụng quan trọng của NaCl - Phân bón hoá học là gì? Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cây trồng. - Biết công thức hoá học của một số loại phân bón hoá học thường dùng và hiểu một số tính chất của một số loại phân bón đó. 2. Kỹ năng: - Kĩ năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân lân, phân kali dựa vào tính chất hoá học. - Tiếp tục phát triển kỹ năng viết phương trình phản ứng. - Kĩ năng tính toán các bài tập hoá học. 3. Thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Tranh vẽ ruộng muối và một số ứng dụng của NaCl. - Mẫu các phân bón hoá học. 2. Học sinh: - Học bài cũ và tìm hiểu trước bài mới. III.PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp trực quan, vấn đáp, thuyết trình IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 1. Ổn định (1’) 2. Kiểm tra (8’) ? Nêu tính chất hoá học của muối? ? Phản ứng trao đổi là gì? Điều kiện của phản ứng trao đổi? 3. Bài mới. HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1(10’). Muối Natriclorua I. Muối natriclorua ? Trong tự nhiên uối ăn có ở đâu? 1. Trạng thái tự nhiên. - GV giới thiệu trong 1 m3 nước biển có - Trong tự nhiên NaCl có trong nước khoảng 27 kg muối ăn natriclorua, 5 kg biển và trong lòng đất. magiê clorua, 1kg caxisunphat 2. Cách khai thác (SGK) - HS tìm hiểu trạng thí tự nhiên của NaCl. 3. Ứng dụng. - GV cho HS quan sát tranh ruộng muối. - Làm gia vị, bảo quản thực phẩm.
  2. ? cách khai thác NaCl từ nước biển? - Dùng để sản xuất: Na, Cl2, H2, NaOH, Na2CO3, NaHCO3 * HĐ2. Những phân bón hoá học thường II. Phân bón hoá học thường dùng. dùng (20’) 1. Phân bón đơn. - GV giới thiệu phân bón hoá học có thể - Phân bón đơn là phân bón có chứa dùng ở dạng đơn và dạng kép. một trong nguyên tố dinh dưỡng chính - GV hỏi: là đạm, lân, kali. ? Phân bón đơn có cấu tạo như thế nào? a. Phân đạm. ? Một số phân đạm thường dùng tên gọi, + Urê CO(NH2)2, N chiếm 46%. công thgức hoá học, thành phần N? + Amonisunfat(NH4)2SO4; N = 21% - GV nhận xét và rút ra kết luận. + Amoninitrat NH4NO3; N = 35% - GV hỏi: b. Phân lân. ? Thế nào là phân bón kép ? + Phốt phát tự nhiên có công thức ?Các phương pháp để chế tạo phân bón Ca3(PO4)2, không tan trong nước tan kép ? chậm trong đất chua. ? Kể tên phân bón kép điển hình ? + Sepephotphat Ca(H2PO4)2 - HS trả lời và bổ sung cho nhau. c. Phân kali : KCl, K2SO4, KNO3 dễ tan - GV giới thiệu các loại phân tổng hợp trong nước. 2. Phân bón kép. - Phân bón kép là loại phân có chứa 2 hoặc cả 3 ng. tố dinh dưỡng N, P, K. 3. Phân bón vi lượng. 4. Củng cố (5’): Bài 1(SGK – Tr 36) a. Pb(NO3)2 b. NaCl c. CaCO3 d. CaSO4 Bài 1(SGK – Tr 39): Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong đạm %C = 12x100%/60 = %N = 14x100%/60 = %O = 16x100%/60 = %H = 1x100%/60 = 5. HDVN (1’): Học bài + làm bài tập V. RÚT KINH NGHIỆM ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... .......................................................................................................................
  3. Ngày dạy: ................... Tiết 17: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG PHÂN BÓN HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: HS biết được - Tính chất vật lý, tính chất hoá học của một số muối quan trọng như: NaCl - Những ứng dụng quan trọng của NaCl - Phân bón hoá học là gì? Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cây trồng. - Biết công thức hoá học của một số loại phân bón hoá học thường dùng và hiểu một số tính chất của một số loại phân bón đó. 2. Kỹ năng: - Kĩ năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân lân, phân kali dựa vào tính chất hoá học. - Tiếp tục phát triển kỹ năng viết phương trình phản ứng. - Kĩ năng tính toán các bài tập hoá học. 3. Thái độ: Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Tranh vẽ ruộng muối và một số ứng dụng của NaCl. - Mẫu các phân bón hoá học. 2. Học sinh: - Học bài cũ và tìm hiểu trước bài mới. III.PHƯƠNG PHÁP: Kết hợp trực quan, vấn đáp, thuyết trình IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 1. Ổn định (1’) 2. Kiểm tra (8’) ? Nêu tính chất hoá học của muối? ? Phản ứng trao đổi là gì? Điều kiện của phản ứng trao đổi? 3. Bài mới. HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * HĐ1(10’). Muối Natriclorua I. Muối natriclorua ? Trong tự nhiên uối ăn có ở đâu? 1. Trạng thái tự nhiên. - GV giới thiệu trong 1 m3 nước biển có - Trong tự nhiên NaCl có trong nước
  4. khoảng 27 kg muối ăn natriclorua, 5 kg biển và trong lòng đất. magiê clorua, 1kg caxisunphat 2. Cách khai thác (SGK) - HS tìm hiểu trạng thí tự nhiên của NaCl. 3. Ứng dụng. - GV cho HS quan sát tranh ruộng muối. - Làm gia vị, bảo quản thực phẩm. ? cách khai thác NaCl từ nước biển? - Dùng để sản xuất: Na, Cl2, H2, NaOH, Na2CO3, NaHCO3 * HĐ2. Những phân bón hoá học thường II. Phân bón hoá học thường dùng. dùng (20’) 1. Phân bón đơn. - GV giới thiệu phân bón hoá học có thể - Phân bón đơn là phân bón có chứa dùng ở dạng đơn và dạng kép. một trong nguyên tố dinh dưỡng chính - GV hỏi: là đạm, lân, kali. ? Phân bón đơn có cấu tạo như thế nào? a. Phân đạm. ? Một số phân đạm thường dùng tên gọi, + Urê CO(NH2)2, N chiếm 46%. công thgức hoá học, thành phần N? + Amonisunfat(NH4)2SO4; N = 21% - GV nhận xét và rút ra kết luận. + Amoninitrat NH4NO3; N = 35% - GV hỏi: b. Phân lân. ? Thế nào là phân bón kép ? + Phốt phát tự nhiên có công thức ?Các phương pháp để chế tạo phân bón Ca3(PO4)2, không tan trong nước tan kép ? chậm trong đất chua. ? Kể tên phân bón kép điển hình ? + Sepephotphat Ca(H2PO4)2 - HS trả lời và bổ sung cho nhau. c. Phân kali : KCl, K2SO4, KNO3 dễ tan - GV giới thiệu các loại phân tổng hợp trong nước. 2. Phân bón kép. - Phân bón kép là loại phân có chứa 2 hoặc cả 3 ng. tố dinh dưỡng N, P, K. 3. Phân bón vi lượng. 4. Củng cố (5’): Bài 1(SGK – Tr 36) a. Pb(NO3)2 b. NaCl c. CaCO3 d. CaSO4 Bài 1(SGK – Tr 39): Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong đạm %C = 12x100%/60 = %N = 14x100%/60 = %O = 16x100%/60 = %H = 1x100%/60 = 5. HDVN (1’): Học bài + làm bài tập V. RÚT KINH NGHIỆM ....................................................................................................................... .......................................................................................................................
  5. .......................................................................................................................