Giáo án Hóa học 9 - Tiết 2: Ôn tập đầu năm
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tiết 2: Ôn tập đầu năm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tiet_2_on_tap_dau_nam.docx
Nội dung text: Giáo án Hóa học 9 - Tiết 2: Ôn tập đầu năm
- Ngày giảng: / . Tiết 2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM ( T2) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Tái hiện lại kiến thức cơ bản của hoá học lớp 8: CTHH, PTHH, tính chất hoá học của oxi, hiđro, nước. -Tiếp tục giải được các bài tập tính theo PTHH, tính nồng độ dung dịch. 2. Kỹ năng: - Viết được các CTHH, PTHH có liên quan đến t/c hoá học của oxi, hiđro, nước. - Giải được các bài tập hoá học II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Bảng phụ: , phấn màu. 2. Học sinh: - Ôn tập các kiến thức cơ bản của lớp 8 III. Phương pháp - Đàm thoại, hoạt động nhóm IV. Tổ chức giờ học: 1) Ổn định lớp: 2) Kiểm tra bài cũ: Không 3) Tiến trình tổ chức các hoạt động: Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ Hoạt động của GV và HS Nội dung I) Kiến thức cần nhớ: (12’) - Hs từ các bài tập 1,2 tự rút ra kiến 3) Dung dich: thức cơ bản - Nồng độ phần trăm của dung dịch - Gv: Ghi tóm tắt kiến thức cơ bản lên bảng - Nồng độ mol của dung dịch. 4) Các công thức Bài 1: Cho 4,6 gam Na tác dụng hết với I. Luyện tập (25’) 100 g nước. Hãy cho biết: Bài 1: a) Thể tích khí H2 thu được sau phản ứng (đktc) a) Số mol Zn đã dùng là: m 4,6 b) Tính nồng độ % dung dịch NaOH thu nNa = 0,2 (mol) được. M 23 - Hs hoạt động nhóm 4 (5’) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
- + Trao đổi BT vào giấy trong + Đại diện báo cáo kết quả, nhóm khác 2 2 1 nhận xét, bổ sung ý kiến. 0,2 0,2 0,1 - Gv: chuẩn kiến thức - Thể tích khí H2 sinh ra là: - Chú ý: Phân biệt 2 loại thể tich: V = n.22,4 = 0,1 . 22,4 = 2,24 (l) H2 + V khí (đktc) = 22,4 . n n b) Nồng độ % dung dịch NaOH thu + Vdd = được là: CM m + Vdd liên quan đến D: V = C%m 0,2x40 = D ct x100% x100% Bài 2: m (100 4,6) 0,1 d d = 7,66 % - Gv chiếu đầu bài BT4 Cho 16 gam SO3 vào nước thu được 150 gam dd axit H2SO4. Xác định nồng độ % Bài 2: của dung dịch axit thu được sau phản ứng. - Hs: đọc và phân tích đầu bài, nêu hướng dẫn giải. Số mol của SO3 phản ứng là: n = 16 = 0,2 (mol) m = 16 gam SO3 80 SO3 m = 150 gam H2O + SO3 → H2SO4 dd H 2 SO4 C% = ? (mol) 1 1 H 2 SO4 - Gv: Chốt lại cách giải và hướng dẫn Hs 0,2 0,2 cùng giải. - Khối lượng H SO tạo thành là: m 2 4 C% = H2SO4 x100% H 2 SO4 mdd m n n m H 2 SO4 H 2SO4 SO3 SO3 m = n.M = 0,2 x 98 = 19,6 (g) H 2 SO4 + Dựa vào PTHH để tìm mối liên quan - Nồng độ của dd H2SO4 sau phản giữa các chất cần phải tìm ứng: m 19,6 * Chú ý: tìm C% của dd: C% = H2SO4 x100% x100% H 2 SO4 m 150 + Bám sát vào các đại lượng trong Ct C% = 13,1dd % + Đại lượng nào chưa biết → ? suy nghĩ tìm bằng cách nào? 5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài: ( 2phút) Về nhà làm BT: Cho 13,7 gam Ba vào nước ta thu được 160 gam dd Ba(OH) 2 Tính nồng độ % của dung dich mới sau phản ứng. - Gv hướng dẫn: m C% = ct x100% mdd - m chính là m ; viết PTHH; tính các dữ kiện theo Pt ct Ba(OH )2
- - Về ôn tập lại t/c hóa học của nước và phân loại oxit ở lớp 8; chuẩn bị bài mới: T/c hóa học của oxit - khái quát về sự phân loại oxit.



