Giáo án Mĩ thuật 6 - Chủ đề 2 (Tiết 6-10)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 6 - Chủ đề 2 (Tiết 6-10)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_mi_thuat_6_chu_de_2_tiet_6_10.doc
Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật 6 - Chủ đề 2 (Tiết 6-10)
- Chủ đề 2 * Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống. Hiểu được màu sắc đối với cuộc sống của con người và trong trang trí. Hiểu được cách trang trí cơ bản và ứng dụng. 2. Kỹ năng: Hs hiểu được một số màu thường dùng và cách pha màu thường dùng để áp dụng vào bài trang trí và vẽ tranh. Phân biệt được cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang trí ứng dụng. Biết sử dụng các hoạ tiết dân tộc vào trang trí. 3. Thái độ: Vận dụng cách pha màu trong học tập, HS yêu thích môn học --------------------------------------------------- Ngày dạy: .. TIẾT 6 BÀI 10 MÀU SẮC I/ Mục tiêu 1. Kiến thức: HS hiểu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống. 2. Kỹ năng: Hs hiểu được một số màu thường dùng và cách pha màu thường dùng để áp dụng vào bài trang trí và vẽ tranh 3. Thái độ: Vận dụng cách pha màu trong học tập II/ Chuẩn bị 1. Giáo viên - Ảnh màu: cỏ cây hoa lá, chim thú, cây cảnh. - Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tương phản, màu nóng lạnh. - Một vài bài vẽ tranh, khẩu hỉệu có màu đẹp 2. Học sinh - Sưu tầm tranh ảnh màu. - Màu vẽ. III/ Phương pháp IV/ Các hoạt động dạy học 1/ Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ (5’): Em hãy cho biết tên công trình( có ảnh kèm theo) và nêu đặc điểm công trình? 3. Bài mới : Hoạt động của GV Ghi bảng Hoạt động 1( 5’) I./ Màu sắc trong thiên nhiên. Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận + Màu sắc trong thiên nhiên tạo ra vẻ đẹp xét. cho các đồ vật, cuộc sống không thể không GV giới thiệu tranh ảnh màu và gợi ý có màu sắc để học sinh nhận ra sự phong phú của + 7màu cơ bản của ánh sáng : Đỏ, Da cam, màu sắc: Vàng, Lục, Lam,Chàm, Tím
- + em hãy gọi tên một số màu sắc trong tranh? + Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay đổi theo sự chiếu sáng. Nếu không có ánh sáng thì sẽ không có màu sắc, ánh sáng ở mặt trời, đèn ánh sáng nhân tạo đều có 7 màu. Hoạt động 2( 25’ ) II. Màu vẽ và cách pha màu. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu màu vẽ và cách pha màu. 1./ Màu cơ bản. GV: Màu vẽ là do con người tạo ra. + Màu cơ bản hay còn gọi là màu chính Thông thường thì có 3 màu cơ bản như: hay màu gốc. Đỏ, Vàng, Lam và có hai sắc Đen và + Đỏ, Vàng, Lam. trắng. + Có hai sắc trắng và đen. Với 3 màu cơ bản và hai sắc trắng, đen chúng ta có thể pha ra tất cả các màu. GV: Giới thiệu hai cách pha màu. 2./ Màu nhị hợp. Gv hướng dẫn bằng cách pha màu trực + Màu nhị hợp là màu pha giữa hai màu tiếp để hs quan sát: cơ bản tạo ra màu thứ 3 màu này gọi là VD: Đỏ + Vàng = Da cam màu nhị hợp. Đỏ nhiều + Vàng ít = Đỏ cam. VD: +VD: Đỏ + Vàng = Da cam Tương tự các màu khác cũng thế màu + Đỏ nhiều + Vàng ít = Đỏ cam. nào nhiều sẽ nghiêng về màu đó. + Đỏ + Lam = Tím. Thảo lận nhóm(3-5’) Gv phát phiếu + Vàng + Lam =Xanh lá cây( màu lục). học tập cho hs : + Màu trắng nếu pha màu trắng với một GV đánh giá kết quả các nhóm. mùa khác thì sẽ sáng ( nhạt) dần lên. GV Các màu này thường được dùng + Màu đen pha màu khác sẽ tối đi( đậm). trong trang trí quảng cáo. Gv giới thiệu cho hs về màu bổ túc. 3./ Màu bổ túc. + Làm màu khi đứng cạnh nhau sẽ tôn nhau lên, tạo cho nhau rực rỡ. + Đỏ và lục + Vàng và tím . + Da cam và lam. Các cặp màu tương phản khi đứng cạnh 4./ Màu tương phản. nhau sẽ làm cho nhau rực rỡ, rõ ràng, + Khi đứng cạnh nhau sẽ làm cho nhau rõ nổi bật hơn.( các màu này thường dùng ràng hơn, nổi bật hơn. để kẻ các câu khẩu hiêụ). + Đỏ và vàng. + Đỏ và trắng. + Vàng và lục. + Trắng và lục. * Màu nóng và màu lạnh là những màu 5./ Màu nóng. tạo cảm giác cho người nhìn có cảm + Màu nóng là màu tạo cho con người có giác ấm nóng hay mát dịu. cảm giác nóng ấm. + Đỏ, Vàng, Cam.
- 6./ Màu lạnh . + Làm màu tạo cho ta cảm giác mát dịu. + Lục, Lam, Tím. Hoạt động 3 (5’) III. Một số loại màu thông dụng. Giới thiệu một số màu thông dụng. + Màu bột( là màu ở dưới dạng bột khô, GV cho học sinhg quan sát một số loại khi vẽ người ta phải vẽ người ta phải pha màu. nước, keo để kết dính, ta có thể vẽ trên + Màu bột. giấy, gỗ, vải, tường..) + Màu nước. + Màu nước( là màu pha sẵn với keo nước + Màu sáp. đựng trong lọ, khi vẽ pha thên nước sạch) + Bút dạ. + Màu sáp( Màu đã chế ở dạng thỏi, vẽ trên giấy màu thường tươi sáng). + Bút dạ( Màu ở dạng nước, được chứa trong ống phớt, ngòi là dạ mềm màu đậm tươi). 4. Củng cố( 4’). - GV đưa ra một số tranh ảnh để học sinh tìm ra màu nóng, lạnh, bổ túc, tương phản, màu cơ bản. - GV Yêu cầu học sinh gọi tên một số màu trong tranh. 5. Dặn dò(1’) - Học bài và chuẩn bị bài 11. V/ Rút kinh nghiệm ====================================================== Ngày dạy: .. TIẾT 7 BÀI 11: MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ I/ Mục tiểu 1. Kiến thức: HS hiểu được màu sắc đối với cuộc sống của con người và trong trang trí. 2. Kỹ năng: HS phân biệt được cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang trí ứng dụng. 3. Thái độ: HS làm được bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán giấy màu. II/ Chuẩn bị 1. Giáo viên Ảnh màu: cỏ cây hoa lá, chim thú, cây cảnh. Một số đồ vật có trang trí như: Lọ, kăn, mũ, túi thổ cẩm, đĩa hoa. 2. Học sinh - Sưu tầm tranh ảnh màu. - Màu vẽ tự có, giấy thủ công, hồ dán, kéo thước, bút chì, giấy màu( Xé dán).
- III/ Phương pháp IV/ Các hoạt động dạy học 1/ Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ (4’): Như thế nào gọi là màu cơ bản, nêu các màu cơ bản.? 3. Bài mới: Giới thiệu bài mới (1’): Màu sắc trong thiên nhiên hay tự tạo rất đa dạng và phong phú, thông qua màu sắc người ta có thể biết được nội dung hoặc tính cách của người vẽ. Vậy để biết được màu sắc khi trang trí như thế nào ta tìm hiểu bài 11:Màu sắc trong trang trí. Hoạt động của GV Ghi bảng Hoạt động 1 ( 7’) I/ Màu sắc trong các hình thức trang Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận trí. xét. GV cho học sinh xem một số hình ảnh về - Trang trí kiến trúc thiên nhiên để học sinh thấy được sự -Trang bìa sách phong phú của màu sắc. - trang trí gốm sứ GV cho học sinh xem một số đồ vật, vật -Trang trí trên trang phục. phẩm để cho học sinh thấy được cách sử dụng màu trong cuộc sống. GV nhấn mạnh vai trò của màu sắc tro các hình thức trang trí là hỗ trợ và làm đẹp sản phẩm. Hoạt động 2 ( 8’) II/ Cách sử dụng màu sắc trong trang Hướng dẫn học sinh cách sử dụng màu trí . trong trang trí + Tuỳ theo loại hình trong trang trí mà GV cho học sinh xem các bàic vẽ mẫu và áp dụng các loại màu sắc khác nhau sao nêu lên cách sử dụng màu trong các bài cho phù hợp với loại hình. trang trí hình vuông, hình tròn. + Tô màu nóng. GV giới thiệu thế nào là màu nền, màu + Màu lạnh. hoạ tiết. + Hoặc vừa nóng vừa lạnh. + Em hãy nhắc lại một số màu và cách + Màu trầm. pha màu ở bài trước? + Các cặp màu tương phản, bổ túc. GV yêu cầu học sinh làm một số bài trang trí hình tròn( Chia lớp ra thành các nhóm, mỗi nhóm 1 bài, trang trí theo ý thích của nhóm). Hoạt động 3 ( 20’) Hướng dẫn hs thực hành. * Thực hành Gv theo dõi hướng dẫn hs thực hành. + Bằng sự hiểu biết về màu em hãy tô Hướng dẫn hs vẽ màu theo hòa màu cho bài trang trí hình tròn. sắc:nóng, lạnh Gv nhận xét kết quả các nhóm. 3. Củng cố(4’) - Thu bài vẽ các nhóm nhận xét đánh giá kết quả học tập các nhóm.
- - Củng cố kiến thức trọng tâm bài. 4.Dặn dò(1’): - Hoàn thành bài vẽ và chuẩn bị bài sau. V/ Rút kinh nghiệm ======================================================= Ngày dạy: .. TIẾT 8 Vẽ trang trí TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG I) Mục tiêu - HS hiểu được cách trang trí hình vuông cơ bản và ứng dụng. - HS biết sử dụng các hoạ tiết dân tộc vào trang trí hình vuông. - HS làm được một bài trang trí hình vuông hay cái thảm. *) Năng lực cần đạt: Năng lực quan sát, Năng lực tư duy, Năng lực thực hành, Năng lực sáng tạo, Năng lực cảm thụ, Năng lực lựa chọn, Năng lực cảm thụ thẩm mỹ và năng lực đánh giá, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. Năng lực biểu đạt II) Chuẩn bị: 1 Đồ dùng dạy - học a Giáo viên. - Một vài đồ vật dạng hình vuông có trang trí : nắp hộp, khay ,thảm, khăn vuông gạch men, - Một vài bài trang trí hình vuông và cái thảm( có cạnh là 20 cm – 25 cm) - Một số bài trang trí hình vuông của HS (lựa chọn các bài làm đúng và các bài làm chưa đẹp để so sánh - Hình minh hoạ các cách sắp xếp trong hình vuông ( phóng to hay vẽ lên bảng) - Hình minh hoạ trong sách giáo khoa và ĐDDH MT 6. b) Học sinh. Giấy vẽ , bút chì , thước kẻ , com pa , màu III) Phương pháp dạy – học - Phương pháp trực quan và quan sát. - Trao đổi , vấn đáp. IV) Tiến trình dạy học 1 Ổn định tổ chức : ổn định lớp , kiểm tra sĩ số lớp. 5 phút 2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài vẽ và đồ dùng học tập. 3 Bài mới : A – HOẠT ĐỘNG I : Quan sát và nhận xét: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV cho HS xem một số hình trang trí HS nghe giảng và quan sát theo hướng hình vuông ứng dụng: viên gạch hoa, dẫn của GV và trả lời cái khay, cái khăn và một vài bài trang Trang trí đối xứng và trang trí có nhiều
- trí hình vuông cơ bản. mảng hình họa tiêt và màu sắc - Em hãy quan sát và suy nghĩ xem để HS quan sát bài trang trí hình vuông cơ thấy được sự giống nhau và khác bản và trả lời câu hỏi nhau của cách trang trí hình vuông Mỗi bài được thể hiện hình mảng, họa ntn? tiết và màu sắc khác nhau Cách sắp xếp hoạ tiết và màu sắc - Các hình giống nhau vẽ bằng nhau. trong các kiểu trang trí đó - Các hình giống nhau tô màu như nhau ntn? - HS nhận ra sự khác nhau về bố cục, hình vẽ, màu sắc giữa trang trí ứng dụng và trang trí cơ bản, đồng thời cảm thụ được vẻ đẹp của chúng. - GV cho HS xem bài trang trí hình vẽ cơ bản và đặt câu hỏi Em có nhận xét gì về những bài trang trí hình vẽ trên? vẽ bố cục và màu sắc của chúng. Các hình hoạ tiết giống nhau thể hiện ntn? Về hình vẽ và màu sắc. B – HOẠT ĐỘNG II: Cách trang trí hình vuông cơ bản GV cho HS nhắc lại cách sắp xếp trong HS nhắc lại cách sắp xếp trong trang trí trang trí và nhắc lại các bước vẽ bài và các bước vẽ bài trang trang trí. trí. B1 - Tìm bố cục. - Treo một số hình vuông trang trí đẹp. . Kẻ các trục đối xứng. - GV treo các bước vẽ trang trí hình vẽ . Tìm mạng chính phụ. hoặc vẽ trực tiếp lên bảng B2 – vẽ hoạ tiết vào các mảng cho phù Chú ý : + màu nền đậm thì hoạ tiết sáng. hợp. + xen kẽ màu trung B3 – Tìm đậm nhạt bằng bút chì. gian. B4 – Tìm màu theo đậm nhạt. Giữ hai màu tương phản, màu bổ túc đặt cạnh nhau. C – HOẠT ĐỘNG III: HS làm bài. GV cho HS thực hành bài HS thực hành bài tập làm theo các bước tập. như GV vừa hướng dẫn. - C1 GV pho to hình vuông (mỗi một cạnh 15 cm) có phác mảng hình rồi phá cho HS và yêu cầu HS tìm hoạ tiết khác với một hình minh hoạ trong SGK. C2: - HS tự tìm bố cục, tìm hình vẽ, vẽ
- màu. - GV góp ý cho một số HS về bố cục về - Nếu bài chưa xong về nhà hoàn chỉnh hoạ tiết và màu sắc. bài - Nếu bài chưa xong , GV có thể cho HS về nhà làm tiếp. 4 – Củng cố: Kết quả học tập. - GV lấy một số bài vẽ khá gợi ý cho HS nhận xét đánh giá - HS nhận xét đánh giá bài theo cách hiểu của riêng mình. 5. Dặn dò + Hoàn thành bài vẽ. + Gấp cắt dán hoạ tiết dán vào hình vuông như cách làm dưới đây: GV còn thời gian hướng dẫn HS cắt dán hoạ trang trí vào hình vuông. + Chuẩn bị bài sau: Trang trí đường diềm V/ Rút kinh nghiệm ========================================================== Ngày dạy: .. TIẾT 9 Vẽ trang trí TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM I/ Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hs hiểu vẻ đẹp của trang trí đường diềm và ứng dụng của đường diềm trong cuộc sống. 2. Kĩ năng : - Hs biết cách trang trí đường diềm theo trình tự . 3. Thái độ: - Hs vẽ và tô màu được đường diềm theo ý thích. 4. Năng lực cần đạt: Năng lực quan sát, Năng lực tư duy, Năng lực thực hành, Năng lực sáng tạo, Năng lực cảm thụ, Năng lực lựa chọn, Năng lực cảm thụ thẩm mỹ và năng lực đánh giá, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. Năng lực biểu đạt II/ Chuẩn bị 1. Giáo viên -Một số đồ vật có dạng trang trí đường diềm. -Một số bài trang trí đường diềm. 2. Học sinh -Giấy vẽ, Ê ke, thước kẻ, bút chì, màu. III/ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập IV/Các hoạt động dạy học 1/ Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bai cũ : Kiểm tra bài vẽ của HS
- 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của hs Hoạt động 1 (7’) I. Thế nào là đường diềm Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét. * Giáo viên cho học sinh quan sát một Quan sát vài. mẫu vật tranh trực quan. ? Em hãy cho biết hình dáng chung của Trả lời các đồ vật mà em thấy. Em thấy kích thước như thế nào. ? Em có nhận xét gì về mầu sắc của các Trả lời đồ vật hình chữ nhật được trang trí này. ? Các hoạ tiết được sử dụng là những Trả lời hình thức nào. ? Em thấy các đồ vật trang trí bằng các Trả lời đường diềm như thế nào. Em có nhận xét gì về các đường diềm Trả lời: * Đường diềm là hình thức trang được trang trí.? trí kéo dài tren đó các họa tiết được H. Vậy thế nào là đường diềm? sắp sếp lặp đi lặp lại nhiều lần. Gv chốt y. Chuyển mục * Đường diềm được ứng dụng rất nhều trong cuộc sống. Hoạt động 2(10’) II.Cách trang trí đường diềm đơn giản Hướng dẫn học sinh cách trang trí 1/ Kẻ 2 đường thẳng song song đường diềm. 2/ Chia khoảng để vẽ họa tiết nhắc lại hay Giáo viên sử dụng trực quan để học xen kẽ sinh thấy được cách trang trí đường diềm. Giáo viên cho học sinh nêu lại cách trang trí đường diềm theo cảm nhận? Giáo viên đưa ra cho học sinh cách trang trí đường diềm cơ bản. 3/ Vẽ họa tiết cho đều vào các Mảng hình Hoạt động 3 (25’) 4/ Lựa chọn mầu sắc. Hướng dẫn học sinh thực hành. * giáo viên ra nội dung để học sinh thực hành và làm bài tại lớp. *Bài tập: Em hãy trang trí 1 đường diềm _-Trang trí đường diềm theo ý thích theo ý thích - Mầu sắc chất liệu tự chọn. * Khi học sinh làm bài giáo viên theo dõi học sinh làm bài và sửa sai cho học
- sinh. Tiến hành vẽ bài : 3. Củng cố (2’) - Thế nào là đường diềm ? * Đường diềm là hình thức trang trí kéo dài trên đó các họa tiết được sắp sếp lặp đi lặp lại nhiều lần. * Đường diềm được ứng dụng rất nhều trong cuộc sống. 4. Dăn dò (1’) - Về nhà hoàn thiện bài vẽ và chuẩn bị bai sau: Trang trí chiếc khăn để đặt lọ hoa V/ Rút kinh nghiệm ======================================================= Ngày dạy :................................................. TIẾT 10 Vẽ trang trí TRANG TRÍ CHIẾC KHĂN ĐẶT LỌ HOA I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS Hiểu thêm về vẻ đẹp của trang trí ứng dụng. 2. Kỹ năng: HS Biết cách trang trí một chiếc khăn để đặt lọ hoa. 3. Thái độ: biết làm đẹp cho cuộc sống qua trang trí các đồ vật. *) Năng lực cần đạt: Năng lực quan sát, Năng lực tư duy, Năng lực thực hành, Năng lực sáng tạo, Năng lực cảm thụ, Năng lực lựa chọn, Năng lực cảm thụ thẩm mỹ và năng lực đánh giá, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. Năng lực biểu đạt II/ Chuẩn bị 1.Giáo viên - Một số lọ hoa có hình dáng trang trí khác nhau. - Một số khăn trải bàn có hình trang trí. - Dụng cụ, kéo, hồ dán, thước, màu. 2.Học sinh - Giấy, bút chì, tẩy, que đo. III. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan,Thực hành luyện tập IV. Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định tổ chức 2/ Kiểm tra bài cũ(4’): Thế nào là đường diềm? 2./ Bài mới: -Giới thiệu bài (1’) :Cuộc đời của một con người dù ngắn hay dài ai cũng có và được tham gia những cuộc vui, lễ hội, ngày sinh nhật, đám cưới, buổi họp mặt, ngày mừng thọ của ông bà, bố mẹ... Trong những ngày đó người ta thường trang trí những lọ hoa trên bàn tiệc, bàn tiếp khách để tạo cho các hoạt động đó thêm hiệu quả hơn, tạo lên một không khí thoải mái.. để tôn lên vẻ đẹp của lọ hoa người ta đã dùng những chiếc khăn nhỏ có trang trí những hoa văn, hoạ tiết. Vậy để trang trí được một chiếc khăn để đặt lọ hoa chúng ta cùng tìm hiểu bài 31.
- Hoạt động của GV Hoạt động của hs Hoạt động 1(7’): Hướng dẫn học sinh quan Quan sát nhận xét theo hướng sát và nhận xét. dẫn của gv Gv đặt một số lọ hoa trên chiếc khăn có trang trí và một lọ hoa đặt trên bàn hỏi. + Em hãy quan sát hai lọ hoa trên đây và cho Trả lời biết lọ hoa nào hấp dẫn hơn, thu hút người xem hơn? + Vì sao nó lại ghây sự chú ý ? Trả lời + Một lọ hoa nhỏ đặt trên một chiếc khăn to Trả lời và ngược lại lọ hoa to đặt trên chiếc khăn nhỏ có phù hợp không? Gv kết luận và chuyển y Hoạt động 2(8’): Hướng dẫn học sinh cách vẽ GV yêu cầu học sinh nhắc lại các bước vẽ Trả lời trang trí có bản đã học? GV minh hoạ các bước lên bảng. Quan sát GV yêu cầu học sinh nhắc lại các bước trang Trả lời trí úng dụng. GV minh hoạ bảng Quan sát Hoạt động 3(20’): Hướng dẫn học sinh làm bài. GV nêu yêu cầu . + Chúng ta có thể trang trí theo hai cách( Tiến hành vẽ bài theo hướng dẫn trang trí theo cách trang ttrí cơ bản và trang trí của gv. theo cách trang trí ứng dụng. + Có thể vbẽ bằng chì sau đó tô màu hoặc bằng cách xé dán. GV quan sát học sinh làm bài và gợi mở cho học sinh theo cách trang trí riêng của từng em. + Cách sắp xếp bố cục. + Trang trí cơ bản hoặc trang trí ứng dụng. + Cách sắp xếp hoạ tiết. + Tô màu 3. củng cố(4’) - Nhận xét và rút kinh nghiệm cho các bài vẽ sau. - Củng cố kiến thức trọng tâm bài. 4. Dặn dò(1’) - hs về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. “ Sơ lược về MTVN thời kỳ cổ đại” V/ Rút kinh nghiệm



